Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Do o, chõt lng thc n va chờ ụ cho n hp ly khụng nhng am bao nng suõt nuụi trụng ma con giam thiờu c chõt thai sinh ra.

Do o, chõt lng thc n va chờ ụ cho n hp ly khụng nhng am bao nng suõt nuụi trụng ma con giam thiờu c chõt thai sinh ra.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Mặt khác, nồng độ oxy hòa tan trong nước cũng có ý nghĩa quan trọng

trong việc phát huy hiệu quả tiêu thụ thức ăn và kiểm soát chất thải. Oxy trong

nước không chỉ có tác dụng đối với sự hô hấp của tơm mà còn có vai trò chuyển

hóa thức ăn. Với hàm lượng oxy trong nước > 6mg/l, hiệu quả chuyển hóa thức

ăn rất cao, nhưng khi nồng độ oxy < 5mg/l sự chuyển hóa thức ăn giảm rõ rệt và

lượng thải tăng lên. Để khắc phục hiện tượng này, các ao nuôi của dự án đều có

hai hệ thống quạt nước vận hành 24 h/ngày từ khi tôm được 50 ngày tuổi để bổ

sung liên tục oxy cho nước. Trước 50 ngày tuổi, quạt chỉ hoạt động nếu hàm

lượng oxy sắp xuống dưới mức cần thiết.

c. Thu hồi và xử lý chất thải rắn:

 Đối với chất thải rắn sinh hoạt:

- Trang bị các thùng lưu chứa chất thải sinh hoạt gồm hai loại: thùng chứa

chất thải sinh hoạt phân huỷ sinh học được và thùng chứa chất thải sinh hoạt

không thể phân huỷ sinh học.

- Hàng ngày, Công ty sẽ có một bộ phận thu gom và phân loại chất thải từ

thùng nhỏ, tập trung tại thùng lớn (phải đặt cách xa các ao nuôi). Các loại rác có

thể tái chế, tái sử dụng (giấy, vỏ họp, vỏ chai,...) thu gom lại bán phế loại.

- Đối với chất thải rắn sinh hoạt không có khả năng tái sử dụng, tái chế thì

Công ty sẽ ký hợp đồng với Hợp tác xã môi trường vận chuyển về xử lý tại bãi

chôn lấp rác của địa phương.

 Đối với chất thải rắn từ ao nuôi:

- Đối với các chất thải rắn như bao bì đựng thức ăn, hoá chất,... phải được

thu gom lại, sau đó đổ vào nơi quy định (nơi quy định phải đặt cách xa các ao

nuôi). Công ty sẽ ký hợp đồng với Hợp tác xã môi trường vận chuyển về xử lý

tại bãi chôn lấp rác của địa phương.

 Đối với bùn thải:

- Bùn từ các ao được thu gom, tập trung và để bùn khô tự nhiên trong các

ao lắng sơ cấp của hệ thống xử lý nước thải. Bổ sung các chế phẩm sinh học và

vôi để ổn định bùn, đồng thời đánh thành đống nhỏ, đảo trộn cho nhanh khô. Ưu

điểm của phương pháp này là tận dụng được diện tích mặt bằng rất rộng của các

ao chứa trong giai đoạn không có nước thải ao nuôi giữa hai kỳ thu hoạch. Hơn

nữa, ao chứa có lớp chống thấm đáy và thành nên bùn và các chất ô nhiễm trong

bùn cùng với muối khơng bị chảy tràn hay rò rỉ ra bên ngồi trong trường hợp có

mưa, lũ... gây ơ nhiễm mơi trường nước và đất.

Bùn khô được sử dụng làm nguyên liệu chế biến phân vi sinh. Một phần

lượng bùn sẽ được cấp cho cư dân làm phân bón cho các loại cây trồng ở các

vùng rừng ngập mặn và rừng phòng hộ. Phần còn lại sẽ bán cho các cơ sở sản

xuất phân vi sinh.



4.1.2.3. Giảm thiểu tác động của nước thải:

a. Đối với nước thải sinh hoạt

Đối với loại nước thải này, Công ty sẽ sử dụng hầm tự hoại có ngăn lọc để

xử lý trước khi thải vào nguồn tiếp nhận.

Thể tích hầm tự hoại được tính tốn như sau:

axNxT

- Thể tích lắng V1 =

= 24 (m3)

1000

Trong đó: a: tiêu chuẩn nước thải;

N: Số lượng công nhân;

T: Thời gian lưu tồn (3-5 ngày), chọn T = 5 ngày.

bxN

- Thể tích hầm chứa: V2 =



= 3,6 (m3)



1000

Trong đó: b là tiêu chuẩn chứa bùn (60 lít/người).

Như vậy thể tích hầm: V = V1 + V2 = 24 + 3,6 = 27,6m3.

Dựa trên số lượng người có mặt ở khu vực nuôi tôm, chúng tôi chọn bể tự

hoại có thể tích 30m3 đảm bảo xử lý hết nguồn này. Nước thải sinh hoạt được xử

lý bằng hầm tự hoại đạt QCVN 14:2008/BTNMT (Quy chuẩn ky thuật Quốc gia

về nước thải sinh hoạt) trước khi thải vào hệ thống thoát nước thải chung của

khu vực.

b. Đối với nước ao nuôi:

 Các biện pháp kiểm sốt và phòng ngừa:

- Các ao ni có lắp đặt hệ thống sục khí, hệ thống này nhằm cung cấp

ôxy cho các ao nuôi, đồng thời cũng loại bỏ được các chất thải do quá trình tự

ôxy hố;

- Cần phải chú ý khơng xả các chất thải hữu cơ tích tụ ở các ao lắng ra

mơi trường với một khối lượng tập trung vào một số thời điểm, hoặc ngay sau

khi thu hoạch;

- Tránh khuấy trộn nước trong các ao nuôi nhiều trong thời gian thu hoạch

và dọn sạch ao nuôi;

- Tránh sử dụng bơm hút công suất lớn để làm sạch đáy ao nuôi nhằm

giảm sự khuấy trộn các bùn lắng đọng đáy ao với tải lượng chất ô nhiễm rất cao

trong nước xả thải.

 Các biện pháp xử lý:

Dựa trên các thành tựu nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước cùng với

kinh nghiệm trong quá trình hoạt động nuôi trồng thủy sản của Công ty, nước

thải ao nuôi sẽ được xử lý bằng các phương pháp kết hợp để tái sử dụng cho ao

nuôi tôm. Xử lý nước thải ao nuôi tôm để tái sử dụng sẽ giảm được chi phí cấp

nước, thuế sử dụng tài nguyên nước và phí nước thải. Đây là một mơ hình khép



kín được ứng dụng rộng rãi tại Australia, Thái Lan bởi tính khả thi và hiệu quả

tương đối cao. Hiện nay, công nghệ xử lý nước thải ao nuôi được đề cập trong

báo cáo đã được Công ty chúng tôi áp dụng tại các khu nuôi tôm ở Nha Trang,...

Do hiệu quả từ thực tế, các nhà khoa học và quản lý đã và đang khuyến cáo áp

dụng rộng rãi phương pháp nói trên nhằm góp phần bảo vệ môi trường trong

phát triển nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam.

 Sơ đồ xử lý như sau:

Sơ đồ 4.3. Sơ đồ nguyên tắc xử lý nước thải ao nuôi



Ao nuôi



Ao lắng sơ cấp

Nước thải ao nuôii - Thả cá ăn mùn bã hữu cơ, trồng

rong tảo để tận dụng thức ăn thừa

và phế thải của tôm.

Nước sau

xử lý



Ao hiếu khí

- Quạt nước để bổ sung O2

- Bổ sung chế phẩm sinh học



Nước sau

xử lý



Ao lắng thứ cấp

- Nuôi các loài nhuyễn thể.

- Trồng các loài rong biển



Nước sau

xử lý



Hồ xử lý nước cấp ao nuôi

(xử lý để tái sử dụng cho ao

ni)



Như đã được phân tích, đánh giá ở chương 3, thành phần gây ơ nhiễm

chính trong nước thải ao nuôi là TSS, N, P, C cùng một số vi sinh vật, tảo. Trong

đó, khoảng 80-90%N, 60-80% P và 50 – 70% C trong nước thải ao nuôi tồn tại ở

dạng rắn lơ lửng. Do đó, công đoạn xử lý ban đầu là làm sa lắng chất rắn lơ

lửng. Công đoạn này được thực hiện trong ao lắng sơ cấp và có thể loại bỏ được

60% TSS, 30% P và 20% N tồn tại ở dạng rắn. Tại ao lắng sơ cấp ni các lồi

cá ăn mùn bã hữu cơ như cá cá đối, cá măng để tận dụng các chất thải hữu cơ

của tôm, sinh vật đáy (bao gồm cả các loại tảo lớn), qua đó làm giảm lượng chất

thải rắn cũng như hàm lượng N, P.

- Phần nước bề mặt sau đó được chuyển sang ao ổn định hiếu khí tự

nhiên: Là loại ao cạn có độ sâu khoảng 0,5 - 0,7m (trong trường hợp có tác nhân

xử lý có thể cao 0,8 - 1,2m) được thiết kế sao cho ánh sáng mặt trời thâm nhập

vào lớp nước nhiều nhất, làm phát triển tảo do hoạt động quang hợp để tạo oxy,

điều kiện thơng khí đảm bảo từ mặt đến đáy ao đồng thời bổ sung quạt nước để

cung cấp O2 và khấy trộn đồng đều. Các loài rong, tảo sẽ tiêu thụ các chất dinh

dưỡng hoà tan trong nước. Mặt khác trong điều kiện hiếu khí sẽ xẩy ra q trình

sinh hố để chuyển hố chất hữu cơ dưới tác dụng vi khuẩn NitroSomonas NH 4+

sẽ bị ơ xi hố thành NO2, NO3. Ngồi ra có thể bổ sung chế phẩm sinh học EM

để xử lý, tạo điều kiện cho tảo phát triển. Tuy nhiên cũng phải duy trì mức độ

tảo phát triển vừa phải, nếu phát triển ồ ạt sẽ thiếu ánh sáng dẫn đến quang hợp

kém làm tảo chết gây ô nhiễm môi trường nước. Với phương pháp kết hợp như

trên thì lượng TSS, N, P giảm đáng kể khoảng 70-90%.

- Sau đó nước được chuyển sang ao lắng thứ cấp: Tại ao lắng thứ cấp ni

các lồi nhuyễn thể như sò huyết, hàu, vẹm xanh,… và trồng các loại rong biển

như rong câu chỉ vàng. Theo các nhà khoa học Australia, hàu (Saccostrea

commercilis) có khả năng giảm được rất nhiều hàm lượng chất rắn lơ lửng, vi

khuẩn, N và P (cả dạng rắn lơ lửng và dạng hòa tan), sinh vật phù du trong nước.

Các loài nhuyễn thể này cũng có thể được nuôi tại hồ lắng sơ cấp nhưng sẽ

không phát triển tốt như ở hồ lắng thứ cấp vì nước tại hồ lắng thứ cấp đã được

loại bỏ phần lớn chất rắn lơ lửng dạng vô cơ. Như vậy, bằng các biện pháp kết

hợp nói trên, có thể giảm được lượng N, P và các chất hữu cơ có trong nước thải

bao gồm cả dạng khơng tan và dạng hòa tan trong nước.

Sau khi được xử lý tại ao lắng thứ cấp, hàm lượng TSS, N, P cũng như vi

khuẩn,… đã giảm đáng kể và được chuyển sang hệ thống xử lý nước cấp nuôi

tôm. Nước được chuyển sang ao xử lý sơ bộ nước cấp. Tại ao xử lý sơ bộ, nước

được xử lý bằng chlorine 25-35ppm tùy theo độ mặn của nước thải để diệt

khuẩn. Sau 7-10 ngày, bơm nước sang ao lắng cấp 1 của hệ thống xử lý nước

cấp (ao chứa nước biển), sau đó tự chảy vào ao lắng cấp 2. Sau đó, nước được

chuyển sang ao xử lý bằng cách bổ sung vôi và thuốc sát khuẩn. Nước sau xử lý



được gây màu bằng phân hữu cơ, vô cơ và đạt tiêu chuẩn TCN 171-2001 để

bơm lên kênh chính cấp nước cho ao ni.

Đây là mơ hình khép kín, tái sử dụng nước nhiều lần nhưng vẫn đảm bảo

các tiêu chuẩn để nuôi tôm. Xử lý và tái sử dụng nước thải ao nuôi còn cho phép

giảm được chi phí sản xuất do tận dụng chất thải hữu cơ trong nước thải (thức ăn

thừa của tôm, chất thải tôm, xác, vỏ tôm,…) để nuôi cá và các loài nhuyễn thể

đem lại nguồn thu đáng kể, giảm lượng nước cấp và đặc biệt là giảm được lượng

bùn thải từ các ao lắng, do đó, giảm chi phí xử lý bùn thải. Với diện tích hệ

thống xử lý chiếm 15% có thể tái sử dụng được khoảng 50% lượng nước thải và

có thể đạt tới 80% nếu diện tích các ao xử lý tăng đến 30% diện tích ao ni.

Phần khơng được tái sử dụng sẽ thải ra biển với nồng độ chất ô nhiễm đảm bảo

thấp hơn giới hạn cho phép theo cột B, QCVN 24:2009/BTNMT.

Hệ thống ao xử lý sẽ đảm bảo chứa đủ lượng nước thải và thời gian lưu

giữ ít nhất là 7 - 10 ngày. Khi cần thiết, có thể sử dụng một phần diện tích của hệ

thống ao xử lý nước cấp. Các ao chức năng của hệ thống xử lý được chia thành

nhiều ngăn để xử lý nước thải từ các ao có thời gian xả và thu hoạch khác nhau,

duy trì chế độ làm việc luôn phiên cũng như tăng hiệu quả lắng, làm thống,

khuấy trộn. Ngồi các ao, hệ thống xử lý còn có các kênh, mương, cống để dẫn

nước phù hợp với chức năng của từng đơn vị trong hệ thống.

Để điều tiết lượng nước thải ao nuôi cần xử lý không vượt quá dung

lượng của hệ thống xử lý đồng thời đảm bảo thời gian lưu của nước thải trong hệ

thống xử lý đạt tối thiểu 7-10 ngày (là thời gian xử lý cần thiết), Công ty sẽ lập

kế hoạch thả tôm và thu hoạch tôm một cách hợp lý nhất bằng cách phân chia

diện tích ao ni bằng các tổ hợp khác nhau có thời kỳ thu hoạch và thay nước

giữa vụ chênh lệch nhau khoảng 10 - 12 ngày. Để đáp ứng được yêu cầu trên,

thời gian thả tôm của các tổ hợp ao nuôi cũng cần phải chênh lệch nhau từ 10 –

12 ngày.

4.1.2.4. Giảm thiểu tác động của khí thải

Các biện pháp xử lý nước thải, chất thải rắn như đã trình bày trên đây

không chỉ có tác dụng giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất, nước,... mà còn hạn

chế được những ảnh hưởng đến mơi trường khơng khí do mùi hơi trong q

trình phân huỷ các chất hữu cơ. Ngồi ra, để giảm thiểu các yếu tố khác gây ô

nhiễm mơi trường khơng khí, Cơng ty sẽ thực hiện các giải pháp sau:

- Rải nhựa và trồng cây hai bên đường chính (đường vận chuyển sản

phẩm), chống bụi và tiếng ồn có ảnh hưởng tới khu nuôi tôm.

- Đối với đoạn đường không được rải nhựa sẽ chọn loại đất có độ kết dính

cao và lu chặt trên mặt đường để hạn chế bụi nhất là thời kỳ thu hoạch do có

nhiều phương tiện vận tải ra vào.



- Trong thời gian thu hoạch đồng bộ, phương tiện vận chuyển nhiều, trong

thời gian vận chuyển nên tưới nước lên mặt đường.

4.1.2.5. Giảm thiểu các tác động từ nguồn không liên quan đến chất thải

 Giải pháp hạn chế tác động đến môi trường xã hội - nhân văn

- Tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sinh thái, đồng thời

nuôi trồng thủy sản bền vững cho các CBCNV trong Công ty để nâng cao nhận

thức môi trường cũng như nghiêm chỉnh chấp hành luật và những quy định có

liên quan.

- Tuyên truyền, giáo dục các CBCNV ý thức tiết kiệm, sử dụng hợp lý và

có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên như tài nguyên nước, đất đai...

- Trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ và an tồn lao động cho các hộ

ni như: phao cứu sinh, quần áo, kính bảo hộ,...

4.2. ĐỚI VỚI SỰ CỚ MÔI TRƯỜNG

4.2.1. Giai đoạn giải phóng mặt bằng, thiết kế ao nuôi và thi công xây dựng:

Để khống chế tới mức tối đa các sự cố môi trường xảy ra trong quá trình

giải phóng mặt bằng, thiết kế ao nuôi và thi công xây dựng, các biện pháp được

đề ra là:

- Tất cả thiết bị thi công làm việc trên công trường đều được xây dựng

quy trình vận hành và nội quy an toàn lao động.

- Kiểm tra định kỳ thiết bị an toàn, chế độ vận hành của các máy móc thi

công làm việc.

- Hạn chế việc đào ao, đắp bờ vào trời mưa để tránh hiện tượng xói mòn,

rửa trơi.

4.2.2. Giai đoạn vận hành ao ni:

Các biện pháp phòng, chống dịch bệnh và ngăn chặn lây lan của dịch

bệnh:

 Các biện pháp phòng bệnh:

- Các biện pháp chung để phòng bệnh cho tơm nói riêng và các loại thuỷ

sản nói chung sẽ được tuân thủ theo TCN 171-2001 của Bộ Thuỷ Sản (Nay là

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nơng thơn), bao gồm một số điểm chính sau:

+ Thiết kế ao nuôi theo đúng yêu cầu ky thuật: Ở đây, Công ty sử dụng ky

thuật rút đáy ao để thay nước và thu hồi chất thải ao nuôi, đồng thời rất dễ dàng

cải tạo đáy ao (rút cạn nước, loại bỏ mùn bã hữu cơ trên mặt đáy, phơi đáy cát và

xử lý điều chỉnh pH).

+ Xử lý nước cấp và nước thải.

+ Sử dụng thức ăn viên có chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn Quốc tế và tiêu

chuẩn ngành. Tuân thủ đúng quy trình, phương pháp, thời gian cho tôm ăn.



+ Thường xuyên kiểm tra, theo dõi chất lượng nước ao nuôi và xử lý tình

huống theo đúng quy định. Các biện pháp xử lý bằng hoá chất để cải thiện chất

lượng nước ao ni được trích dẫn trong bảng sau:



Bảng 4.4: Các biện pháp cải thiện chất lượng nước ao ni

Mục đích

Tăng độ kiềm



Hố chất

Bột vỏ nghêu, sò.

Bột đá

Tăng pH

Bột đá

Vơi nước

Giảm pH (nếu pH nước Đường cát

ao buổi sáng lớn hơn Formol

8,3).

Ởn định pH

Formol

Vơi nước

Diệt bớt tảo trong ao Forrmol

nuôi

BKC

Tăng cường quá trình EDTA

phân giải hữu cơ



Liều lượng

100-200kg/ha/lần

50kg/ha/lần

100 – 300kg/ha/lần

50 – 100kg/ha/lần

2 – 5ppm (khoảng 11h)

30 ppm (khoảng 11 h)

6ppm (khoảng 11 h)

60 kg/ha (khoảng 23 h)

10 ppm (ở một góc ao)

0,3 ppm (ở một góc ao)

1 – 5 ppm



+ Khi thấy tôm có biểu hiện bất thường hoặc có biểu hiện bệnh lý phải

xác định rõ nguyên nhân để xử lý. Một số hiện tượng bệnh thường gặp, nguyên

nhân và cách xử lý được trình bày trong bảng sau:

Bảng 4.5: Các hiện tượng bệnh thường gặp, nguyên nhân và cách xử lý.

Hiện tượng

Nguyên nhân

Tôm chuyển sang màu Dấu hiệu bị nhiễm MBV

sẫm chậm lớn



Cách xử lý

Thay nước, giảm pH

bằng Formol nồng độ 2030ppm

Màu đỏ hồng

Dấu hiệu bị nhiễm virut Dùng Formol nồng độ

đốm trắng

30ppm để giảm pH 7,58,0.

Phần phụ bị gãy, đứt, có Dấu hiệu nhiễm khuẩn

Cải thiện chất lượng

vết đen và phồng bóng

nước, thay nước, kết hợp

nước

với hóa chất để diệt

khuẩn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Do o, chõt lng thc n va chờ ụ cho n hp ly khụng nhng am bao nng suõt nuụi trụng ma con giam thiờu c chõt thai sinh ra.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×