Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường

phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Từ những phân tích, đánh giá và dự báo các tác động đến môi trường do

quá trình thực hiện dự án như đã trình bày trong chương 3, chương 4 sẽ đề xuất

một số biện pháp nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực, trong đó, tập trung vào

các giải pháp ky thuật để hạn chế sự nhiễm mặn đất, ô nhiễm nước ngầm, xử lý

các loại nước thải, bùn thải, phòng và ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh trong

quá trình nuôi tôm. Các giải pháp ky thuật được đề xuất đều có tính khả thi và

hiệu quả cao. Ngoài ra, một số biện pháp giảm thiểu ô nhiễm trong quá trình xây

dựng cơ sở hạ tầng, đào ao ni và q trình hồn trả hiện trạng mơi trường trên

diện tích đất của dự án sau khi dự án ngừng hoạt động cũng được đề cập.

4.1. ĐỐI VỚI CÁC TÁC ĐỘNG XẤU



4.1.1. Biện pháp giảm thiểu tác động xấu khi thiết kế và xây dựng ao nuôi:

4.1.1.1. Giảm thiểu tác động từ chất thải rắn

a. Giảm thiểu tác động của chất thải rắn trong quá trình xây dựng:

- Toàn bộ khối lượng đất cát đào lên được sử dụng để đắp bờ ao, bờ kênh.

Như vậy lượng đất đào lên không phải vận chuyển đi xa, sử dụng hồn tồn vào

việc đắp các cơng trình.

- Chất thải rắn xây dựng như bao xi măng, hộp sơn, sắt thép vụn... sẽ được

thu gom vào các khu lán trại và định kỳ bán phế liệu.

- Bê tông hỏng, gạch vỡ, đá thải... được tập trung lại sau đó tận dụng lại

để đổ đường, làm nền.

- Ván khuôn sau khi hồn thành cơng trình được thu gom và bán cho nhân

dân để sử dụng vào các mục đích khác hoặc làm chất đốt.

b. Giảm thiểu tác động của chất thải rắn sinh hoạt

- Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Bố trí các thùng rác trong khu vực lán

trại và trên công trường. Rác sau khi thu gom sẽ được phân loại tại nguồn để tận

dụng những loại rác còn có giá trị như sau:

+ Đối với rác là gỗ, giấy có thể thu gom làm chất đốt hoặc để bán phế

liệu.

+ Đối với rác có nguồn gốc kim loại hoặc nhựa, có thể thu gom để tái chế

hoặc bán phế liệu.

+ Lượng rác còn lại Cơng ty sẽ u cầu các nhà thầu thi công thuê xe vận

chuyển theo định kỳ đến bãi chôn lấp.

c. Giảm thiểu tác động của chất thải rắn nguy hại:

Chất thải nguy hại gồm các loại dẻ lau, giấy... có chứa dầu mỡ phát sinh

từ việc lau chùi, sửa chữa phương tiện cơ giới sẽ được thu gom vào thùng đựng

chất thải rắn nguy hại riêng. Loại chất thải nguy hại này không quá độc hại,

lượng ít nên định kỳ sẽ được Nhà thầu bố trí đốt.



4.1.1.2. Giảm thiểu tác động từ nước thải

Như đã trình bày ở phần 3.3.1, nước thải từ hoạt động thi công xây dựng

bao gồm: nước xử lý ao nuôi, nước mưa và nước thải sinh hoạt của công nhân

lưu trú trong thời gian thi công xây dựng. Để hạn chế khả năng ô nhiễm môi

trường nước, Công ty sẽ bắt buộc chủ thầu áp dụng các biện pháp sau:

- Hạn chế các nội dung thi công liên quan đến đào đắp đất vào thời gian

có mưa để hạn chế sự xói mòn.

- Tạo các rãnh thốt nước mưa trên khu vực công trường đến các vực

nước tiếp nhận ít nhạy cảm về môi trường, hoặc bố trí các hố lắng cặn tạm thời

sau đó mới được đổ ra môi trường tiếp nhận.

- Thu gom dầu mỡ bôi trơn tại khu vực sửa chữa thiết bị máy móc công

trình, không để đổ tràn làm ô nhiễm môi trường đất, nước trong khu vực thực

hiện dự án.

- Thu dọn, nạo vét chất thải xây dựng, trả lại hiện trạng về tính năng ban

đầu cho các rãnh thốt nước.

- Tại khu vực lán trại của công nhân, để giảm thiểu các tác động của nước

thải sinh hoạt đến môi trường, yêu cầu nhà thầu xây dựng hệ thống các nhà tắm

và nhà tiêu hợp vệ sinh.

- Đối với nước thải từ khâu bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị được hạn chế

bằng cách: Khu vực sửa chữa, bảo dưỡng mặt bằng phải cao ráo, có mái che;

nước thải được thu gom vào hệ thống xử lý để tách dầu, mỡ trước khi thải ra

môi trường đạt quy chuẩn QCVN 24:2009/BTNMT (cột B). Hệ thống lắng cặn

và tách dầu, mỡ được mô tả như sau:

Thanh gạt

hớt váng dầu mỡ



Song chắn rác

Nước

thải



Nước thải

chảy vào hệ

thống xử lý

1



2



Hình 4.1. Sơ đồ hệ thống lắng cặn và tuyển dầu mỡ



Nguyên lý: Bể thu dầu, mỡ được xây bằng gạch và được thiết kế gồm hai

bể (bể 1 lắng lọc thu cặn lắng và bể 2 thu váng dầu mỡ, chất nổi) có thể tích

khoảng 2m3. Trong phần thu cặn, các tạp chất rắn (chủ yếu là chất vô cơ) lắng

xuống đáy bể, dầu và các sản phẩm dầu nổi lên được vớt thường xuyên bằng gầu

múc. Thời gian thu vớt dầu phụ thuộc hàm lượng dầu có trong nước. Hiệu quả

thu dầu có thể đạt tới 90%. Lượng dầu mỡ thu gom được tuy không lớn song sẽ



được xử lý bằng cách đốt để tránh gây ô nhiễm môi trường đất, nước trong khu

vực. Bể có chi phí xây dựng thấp thích hợp với các mục đích sử dụng tạm thời

hoặc lâu dài, hiệu quả xử lý cao.

- Nước xử lý ao nuôi: Quá trình đào ao theo hình thức cuốn chiếu, vì vậy

nước xử lý các ao nuôi thiết kế trước sẽ được tháo sang các ao hồn thành sau để

tận dụng. Khi cơng trình xử lý nước thải hoàn thành sẽ được dẫn vào để lắng lọc

và cuối cùng là chảy ra nguồn tiếp nhận.

4.1.1.3. Giảm thiểu tác động của bụi, khí thải va tiếng ồn.

- Trong điều kiện thời tiết khô nóng cần tiến hành tưới nước đường giao

thông xung quanh phạm vi công trường.

- Che bạt các phương tiện vận chuyển đất đá và các vật liệu dễ rơi vãi.

- Yêu cầu các nhà thầu không dùng các phương tiện thi công đã quá cũ,

vừa gia tăng tiêu hao nhiên liệu vừa tăng lượng khí thải ra.

- u cầu cán bộ, cơng nhân kiểm tra thiết bị trước khi vận hành làm giảm

tiêu hao nhiên liệu và các khí thải của động cơ.

- Lắp đặt và thường xuyên kiểm tra các thiết bị giảm thanh trên các

phương tiện thi công.

- Cần kiểm tra thường xuyên và siết lại các ốc, vít bị lỏng trên các phương

tiện thi công, tránh trường hợp khi vận hành những bộ phận này phát ra tiếng ồn

lớn ảnh hưởng đến khu vực xung quanh.

4.1.1.4. Giảm thiểu các tác động đến môi trường xã hội:

a. Về các vấn đề xã hội phát sinh trong q trình thi cơng:

- Hoàn trả lại mặt bằng đối với những khu vực sử dụng làm mặt bằng

công trường, san trả lại các bãi vật liệu sau khi lấy đất.

- Tháo dỡ lán trại, nhà kho và thu dọn vệ sinh mặt bằng trước khi bỏ hiện

trường thi công.

- Cung cấp đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động, trang bị các túi cứu

thương để sơ cứu tại lán trại. Thực hiện nghiêm túc các biện pháp phòng chống

cháy nổ. Trước khi thi công cần tổ chức các buổi tập huấn về tính kỷ luật, ý thức

bảo vệ mơi trường và các ngun tắc về an tồn lao động cho cơng nhân kể cả

lao động địa phương tham gia tại công trường.

- Giám sát chặt chẽ quá trình thi công, bắt buộc các nhà thầu phải làm

đúng yêu cầu thiết kế.

b. Về công tác chăm sóc sức khoẻ cho công nhân:

- Người lao động phải được trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động

cá nhân như găng tay, mũ, ủng bảo hộ và các dụng cụ phòng chống bụi, khí thải



độc hại. Và phải thực hiện chế độ bắt buộc đối với việc sử dụng bảo hộ lao động

đối với công nhân thi công trên công trường.

- Tổ chức lớp tập huấn sơ cứu tại chỗ cho cán bộ công nhân, trang bị đầy

đủ thuốc men, dụng cụ y tế nhằm sơ cứu những trường hợp tai nạn rủi ro có thể

xẩy ra.

- Trước khi thi công cần tổ chức các buổi tập huấn về tính kỷ luật, ý thức

bảo vệ môi trường và các nguyên tắc về an tồn lao động cho cơng nhân kể cả

lao động địa phương tham gia tại công trường.

- Thực hiện đúng thời gian làm việc và chế độ nghỉ ngơi theo quy định

của Nhà nước đối với người lao động. Đảm bảo các chế độ đối với điều kiện làm

việc ngoài trời, nặng nhọc, trong điều kiện khí hậu khắc nghiệt,….

- Kiểm tra đầy đủ công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy

định của Bộ Y tế.

4.1.2. Giải pháp giảm thiểu tác động trong giai đoạn vận hành ao nuôi

4.1.2.1. Biện pháp hạn chế nhiễm mặn đất va nước ngầm:

Biện pháp có hiệu quả nhất để ngăn chặn sự thẩm thấu, rò rỉ nước mặn mà

Cơng ty sẽ áp dụng đó là sử dụng vật liệu chống thấm bằng HDPE (high density

polyetylen) để làm lớp lót đáy và thành ao nuôi, hồ chứa nước cấp, kênh mương,

các hồ lắng và hồ hiếu khí của hệ thống xử lý nước thải ao nuôi…. Hệ thống dẫn

nước từ biển vào ao chứa và kênh mương thốt nước thải ao ni làm bằng ống

nhựa PVC hoặc bêtơng.

Chức năng chính của vật liệu chống thấm HDPE là giữ nước trong ao, hồ

chứa, kênh mương. Do đặc tính cấu tạo, vật liệu này có hệ số thấm rất thấp, thấp

hơn hàng trăm lần so với hệ số thấm của lớp sét dày (sau khi đầm nén) hoặc

bêtơng. Ngồi ra, vật liệu HDPE rất bền (tuổi thọ 100 năm), chịu được các tác

động cơ học mạnh…, đo đó, sử dụng làm lớp lót đáy là giải pháp tối ưu. Một số

đặc tính ky thuật của vật liệu này như sau:

- Cường độ kéo khi biến dạng: 30N/mm chiều rộng.

- Cường độ kháng khi kéo đứt: 57N/mm chiều rộng.

- Cường độ kháng xé: 267N.

- Cường độ kháng đâm thủng: 703N.

- Thời gian kháng nén hình V liên tục: 400hr.

- Hệ số thấm: 5.10-9 cm/s.

- Hàm lượng cacbon đen: 2-3%.

Vật liệu HDPE được sử dụng rất rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới. Tại

My, Canada, Australia…, HDPE được sử dụng làm lớp lót đáy và thành hố chôn

lấp chất thải nguy hại hoặc cô lập đất bị nhiễm chất độc dioxin, furan, PCB,



PHA…, xây dựng hồ chứa nước, khai thác khoáng sản,.… Các khảo sát tại các

công trình cô lập chất độc bằng vật liệu HDPE cho thấy mức rò rỉ chất ơ nhiễm

giảm 99% so với trước đó. Trong những năm gần đây, vật liệu HDPE được sử

dụng rất phổ biến ở Việt Nam trong các lĩnh vực chôn lấp chất thải nguy hại như

thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất độc, chất thải rắn sinh hoạt,… nhằm ngăn chặn

sự rò rỉ, thẩm thấu các chất độc xuống tầng nước ngầm hoặc xung quanh.

Trong quá trình hoạt động của dự án, Công ty chúng tôi sẽ có kế hoạch

kiểm tra, bảo dưỡng và thay thế kịp thời những vật liệu bị hư hỏng nhằm ngăn

ngừa nước mặn rò rỉ và thấm vào cát, gây nhiễm mặn nước ngầm.

4.1.2.2. Giảm thiểu tác động của chất thải rắn

a. Thiết kế ao nuôi để giảm thiểu chất thải:

Mục đích của biện pháp này là để làm sạch đáy ao bằng cách tháo đáy

trong quá trình nuôi, hạn chế ô nhiễm nước ao, đồng thời tận thu chất thải (thức

ăn thừa, xác tôm,… khi chưa bị phân hủy) để nuôi cá măng, cá đối. Đây là một

trong những ưu điểm vượt trội của ao nuôi trên cát so với ao nuôi trên đất. Nước

trong ao nuôi được bổ sung oxy nhờ hệ thống quạt nước. Quạt nước hoạt động

24 h/ngày từ khi tôm bắt đầu được 50 ngày tuổi làm cho nước trong ao luôn

chuyển động theo chiều được minh họa trên hình 4.2a. Ao được thiết kế để đáy

có độ nghiêng về trung tâm đáy ao (Hình 4.2b), do đó các chất rắn có xu hướng

tập trung về cửa xả đáy và định kỳ tháo sang ao lắng.



Quạt nước



Cửa tháo

đáy



Đường nước vào



(a)



Chất thải



(b)



Hình 4.2: Minh họa chiều chuyển động của nước



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×