Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Viờc hinh thanh mụt diờn tich mt nc ln khoang 16 ha, ụ õm, ụ muụi trong khụng khi khu vc d an va vung lõn cõn se tng lờn do tụn thõt bục hi t ao nuụi, ao cha, kờnh mng,

Viờc hinh thanh mụt diờn tich mt nc ln khoang 16 ha, ụ õm, ụ muụi trong khụng khi khu vc d an va vung lõn cõn se tng lờn do tụn thõt bục hi t ao nuụi, ao cha, kờnh mng,

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.1.2.3. Đối tượng, quy mô bị tác động

Bảng 3.8. Đối tượng, quy mô bị tác động

Quy mô tác động

Nguồn gây tác động



Đối tượng chịu tác

động



Không gian



- Chuyển từ đất hoang - Thay đổi cơ cấu ngành

hoá sang đất sử dụng nghề địa phương

Vùng ni, khu

cho mục đích ni tơm

vực xung quanh

trên cát

- Môi trường nước.

- Nước thải sau vụ

- Dân cư quanh vùng.

- Vùng nuôi, khu

nuôi

vực xung quanh

- Chất thải rắn (bao bì - Môi trường nước.

Vùng nuôi, khu

đựng thức ăn, hố - Mơi trường đất.

vực xunh quanh

chất, phân bón, bùn - Mơi trường khơng khí.

thải,…)

- Cảnh quan.

- Khí thải (mùi tôm

chết, mùi tanh bùn,…)



- Sức khoẻ con người



Vùng nuôi



Thời gian



Mức độ

ảnh

hưởng



Ảnh hưởng

lâu dài



Ảnh

hưởng tích

cực lớn



Ngắn



Ảnh

hưởng lớn



Ảnh hưởng

lâu dài



Có thể

giảm thiểu

được



Ảnh hưởng

lâu dài



Ảnh

hưởng lớn



- Tiếng ồn từ giao

thông, hoạt động của

máy bơm, máy quạt

nước khu nuôi

- Con giống kém chất

lượng, không rõ nguồn

gốc.



- Tôm nuôi, sức khoẻ

Trong thời

người nuôi, người dân Vùng nuôi, khu gian hoạt

xung quanh.

vực xung quanh động



- Địch hại



Vật nuôi, chủ dự án.



- Sự cố thiên tai, lũ lụt



- Tôm nuôi, con người,

cơ sở hạ tầng



- Con người, vật nuôi,

môi trường sinh thái,

kinh tế, dịch bệnh.



- Người nuôi, tôm nuôi,

- Trộm cắp, phá hoại cơ sở hạ tầng.

có chủ ý.

- Mơi trường nước và

đất.

- Lồi ngoại lai, lồi - Đa dạng sinh học

biến đổi gien (thốt ra



Vùng nuôi, khu

vực xunh quanh



Ảnh hưởng

lâu dài



Ảnh

hưởng

tiêu cực

nhỏ

Có thể

giảm thiểu

được

Có thể

giảm thiểu

được



Khu vực nuôi



Ảnh hưởng

ngắn



Khu vực dự án



Ảnh hưởng

ngắn hoặc

lâu dài



Có thể

giảm thiểu

được



Khu vực nuôi



Ngắn



Có thể

giảm thiểu

được



Rộng lớn



Ảnh hưởng

dài



Ảnh

hưởng tiêu



do lũ lụt, vỡ đê kè,...)



cực nhỏ



a. Tác động đến môi trường nước:

Nước thải nuôi tôm ngoại trừ thải lượng rất lớn, mức ô nhiễm của nước

thải ao nuôi không cao nếu so sánh với nước thải từ các loại hình công nghiệp

khác và nước thải sinh hoạt. Nồng độ các tác nhân gây ô nhiễm trong nước rất

thấp bởi vì mức ô nhiễm của nguồn nước bắt buộc phải khống chế chặt chẽ

trong suốt quá trình nuôi để đảm bảo tôm phát triển bình thường bởi vì tơm là

lồi rất ”khó tính” đối với mơi trường sống. Nước thải được xử lý bằng phương

pháp nuôi cá măng, cá đối để tận dụng thức ăn dư và các loại tảo, rong câu và

chế phẩm sinh học. Việc xử lý nước không những loại trừ khả năng gây ơ nhiễm

mơi trường mà còn tiết kiệm được chi phí sản xuất của dự án. Do đó khả năng

gây ô nhiễm do nước thải của dự án là không đáng kể, trong trường hợp hệ

thống xử lý vận hành tốt, tác động do nước thải hồn tồn được loại trừ.

Tuy nhiên nước thải ni tơm vẫn luôn là điều đáng được lưu tâm về mặt

môi trường vì mặc dù nồng độ N, P không cao nhưng thải lượng tương đối lớn.

Lượng thải càng lớn (tỷ lệ thuận với diện tích ao ni) tổng lượng SS, N, P từ

nguồn thải càng nhiều. Nếu nước thải xả trực tiếp (không qua xử lý) vào các

thuỷ vực có khả năng tự làm sạch thấp như ao, hồ,..., cùng với thời gian, chất ơ

nhiễm tích tụ lớn sẽ gây tác động tiêu cực như làm giảm chất lượng nước, gây

hiện tượng phú dưỡng, giảm đa dạng sinh học và nguồn lợi sinh vật.

Một nghiên cứu tại vùng nuôi tôm ở Queensland (Australia) cho thấy: với

khu vực nuôi tôm có diện tích 110ha thải ra mơi trường khoảng 45 tấn N/năm.

Theo Midlen và Redding: lượng chất thải hữu cơ sinh ra từ các vùng nuôi tôm là

46kg/ha/ngày và tồn tại ở lớp bùn đáy ao, nước thải. Do đó, mỗi ngày, khu nuôi

tôm rộng 3.520ha ở Thái Lan sinh ra khoảng 4,1 tấn N; 0,4 tấn P; 11 tấn BOD

tức khoảng 1.500 tấn N; 146 tấn P; 4.000 tấn BOD mỗi năm. Lượng chất rắn

sinh ra cũng lớn, khoảng 110-2.153 kg/tấn tôm. Như vậy, lượng N, P, TSS sinh

ra trong quá trình nuôi tôm được dự báo sẽ rất lớn. Nếu không được xử lý,

khoảng 35% lượng N sinh ra sẽ chảy ra vùng ven biển, nếu tính cả bùn thì lượng

N thải ra biển là 66%, còn đối với P là 84%.

Tại các nước có ngành nuôi tôm phát triển như Thái Lan, Australia, My,

nhiều công trình nghiên cứu đã cho thấy sự ảnh hưởng của loại hình công nghiệp

này đối với môi trường vùng cửa sông và ven biển như gây hiện tượng phú

dưỡng nguồn nước, ảnh hưởng đến hệ sinh thái rừng ngập mặn. Tác động đặc

trưng nhất là sự gia tăng nồng độ các chất độc hại trong nước biển ven bờ như

H2S, NH3 và do đó ảnh hưởng xấu đến đời sống của các thủy sinh vật. NH 3 là

thành phần có trong nước thải ao nuôi. Quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong



nước thải trong điều kiện yếm khí cũng sẽ sinh ra NH 3 và H2S. Đây là các chất

gây hại đối với tôm, cá.

Một tác động khác của nước thải ao nuôi cần được kể đến đó là dư lượng

của một số hố chất sử dụng trong q trình ni tôm mà điển hình là các loại

kháng sinh. Thuốc kháng sinh được sử dụng để khống chế mầm bệnh, dịch bệnh

cho tơm hoặc để diệt các lồi động thực vật ký sinh, giáp xác, lồi khơng xương

sống, rong, tảo... trong ao nuôi. Nếu nồng độ của dư lượng kháng sinh lớn sẽ

gây độc trực tiếp cho các loài thuỷ sinh nói trên tại thuỷ vực tiếp nhận nước thải.

Mặt khác, việc sử dụng kháng sinh sẽ gây nên sự kháng thuốc đối với thuỷ sinh,

theo thời gian phải sử dụng kháng sinh mạnh hơn và do đó ảnh hưởng đến chính

q trình ni trồng. Dư lượng thuốc kháng sinh trong nước thải cũng có thể ảnh

hưởng đến sức khoẻ con người.

Nước thải nuôi trồng có thể gây nên những tác động tiêu cực đối với môi

trường nếu không được xử lý và quản lý tốt. Tuy nhiên, theo các nghiên cứu,

phạm vi ảnh hưởng đối với các thuỷ vực là vùng ven biển hay cửa sông sẽ

không lớn do khả năng trao đổi nước dưới tác động của thuỷ triều, dòng chảy

Đại dương... nếu nguồn nước thải được xử lý để tái sử dụng hoặc lượng thải xả

vào nguồn thải một lúc không lớn thì khả năng gây ô nhiễm được giảm thiểu

đáng kể.

b. Tác động đến môi trường đất:

Quá trình nuôi tôm của dự án cũng tác động tiêu cực đối với môi trường

đất do đất bị nhiễm mặn. Đất bị nhiễm mặn nặng sẽ khơng còn khả năng canh

tác do cây trồng không thể hấp thụ dinh dưỡng khi có mặt hàm lượng muối lớn.

Dự án sẽ đưa nước biển vào vùng đất chưa bị nhiễm mặn để nuôi tôm. Do

đó, đất bị nhiễm mặn là khó tránh khỏi do nước mặn rò rỉ từ các ao ni mặc dù

ao nuôi và kênh dẫn nước mặn được lót vật liệu chống thấm. Đất bị nhiễm mặn

sẽ rất bất lợi cho sự phát triển của cây trồng do cây trồng không hấp thụ được

chất dinh dưỡng khi có mặt của muối, năng suất cây trồng giảm.

Như đã đề cập, tôm là loại động vật chuyển hóa thức ăn rất kém: có đến

77,5% Nitơ và 86% phốtpho trong thức ăn nằm lại trong bùn thải nạo vét từ các

ao nuôi tôm. Khi bùn thải bị nước mưa rửa trôi đến các vùng đất canh tác sẽ gây

nên hiện tượng thừa dinh dưỡng trong đất, giảm năng suất cây trồng. Ngoài ra,

nguồn thải nói trên còn chứa các chất rắn hữu cơ, vi khuẩn gây bệnh có hại cho

cây trồng.

Một cơ chế tác động tiêu cực đến môi trường đất khác là quá trình oxy

hóa FeS2 trong đất. Quá trình cải tạo ao, xử lý ao nuôi tạo điều kiện thuận lợi

cho FeS2 bị oxy hóa thành H2S rồi H2SO4 (nhất là trong trường hợp đất có tính

axit) làm cho đất có màu đen, không màu mỡ.



Tuy nhiên, khu vực dự án và vùng xung quanh chủ yếu là bãi cát bồi,

nghèo dinh dưỡng, không sử dụng để làm đất canh tác nơng nghiệp, một phần

diện tích được dùng để trồng rừng phòng hộ, do vậy, các tác động này sẽ không

phải là một cản trở lớn.

c. Tác động đến môi trường khơng khí

 Tác động đến mơi trường khơng khí do khí thải:

- Khí thải từ các phương tiện vận chuyển, máy móc thiết bị cũng góp phần

gây tác động đến mơi trường khơng khí trong khu vực thi cơng. Thành phần của

khí thải bao gồm các hợp chất COx, SO2, NOx, CmHn.

Khí SOx, NOx khi bị oxy hố và kết hợp với nước mưa tạo nên mưa axit

gây ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trồng và thảm thực vật. Sự có mặt SO x,

NOx trong khơng khí nóng ẩm còn làm tăng cường quá trình ăn mòn kim loại,

phá huỷ vật liệu bê tông, nhà cửa.

Bên cạnh làm tăng nồng độ các chất gây ô nhiễm môi trường, chúng còn

làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của cơng nhân lao động. Mức độ ảnh hưởng phụ

thuộc vào thời gian tiếp xúc và nồng độ các chất ô nhiễm có trong khơng khí.

 Tác hại của các chất gây mùi hôi

Mùi hôi sinh ra do những chất hữu cơ có chứa lưu huỳnh phân giải dưới

tác dụng của các chất vi khuẩn. Khi xâm nhập vào cơ thể (qua phổi) các hợp

chất này nhanh chóng bị oxy hóa tạo thành các sunfat, các hợp chất có độc tính

thấp, khơng có hiện tượng tích luy trong cơ thể. Có khoảng 6% lượng các hợp

chất lưu huỳnh hấp thụ được thải ra qua khí thở ra, phần còn lại sau khi chuyển

hóa được thải ra theo đường nước tiểu. Chỉ khi hít thở một lượng lớn hỗn hợp

khí H2S, Mercaptan thì mới có thể gây độc tính cấp, gây thiếu oxy đột ngột có

thể dẫn đến tử vong do ngạt. Bệnh nhân nhiễm độc có các dấu hiệu thường gặp

là buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, mũi họng khô có mùi hôi, mắt có biểu

hiện phù mi, viêm kết mạc nhãn cầu, tiết dịch mũ và giảm thị lực.



d. Tác động đến hệ sinh thái:

- Hệ sinh thái thủy sinh: Các nguồn thải từ hoạt động của dự án có khả

năng gây ô nhiễm nguồn nước như đã trình bày ở mục 3.3.1. Do đó, điều chắc

chắn là hệ thủy sinh tại các thủy vực bị ô nhiễm, đặc biệt là tại các thủy vực tiếp

nhận nguồn nước thải ao nuôi sẽ bị ảnh hưởng, nhất là các thủy vực nước bề mặt

trên địa bàn có dự án và nước biển ven bờ. Các tác động chính bao gồm:

+ Gây hiện tượng phú dưỡng (như đã đề cập ở phần trên), ô nhiễm nguồn

nước sẽ kéo theo những thay đổi của hệ sinh thái. Khi nguồn nước bị ô nhiễm

quá mức, nồng độ chất ô nhiễm cao, độ đục lớn, hàm lượng oxy hòa tan thấp...

sẽ làm cho nhiều loài thủy sinh bị chết. Các loài động vật sẽ di cư đến những nơi



có môi trường sống thuận lợi hơn sẽ dẫn đến sự suy giảm về số lượng, chủng,

loài,...

+ Dư lượng các loại thuốc kháng sinh, hóa chất trong nước thải gây độc

và dẫn đến tình trạng kháng thuốc đối với các loài thủy vật.

+ Trường hợp có dịch bệnh xảy ra, nếu khơng kiểm sốt chặt chẽ sẽ lây

lan làm ảnh hưởng đến các hệ sinh thái thủy sinh tự nhiên cũng như các lồi

ni trồng.

- Hệ sinh thái trên cạn: Trước đây, khu vực dự án là bãi cát. Thảm thực vật

tự nhiên rất nghèo nàn, kém phát triển do những hạn chế về điều kiện khí hậu

(nắng nóng, khơ hạn, gió biển,...) và đất khơ cằn. Tuy nhiên, những năm gần

đây, chính quyền địa phương đã giao đất cho nhân dân để cải tạo cát để trồng

rừng phòng hộ với các loại cây trồng phổ biến là phi lao, chàm,...

Việc hình thành dự án ”Khu sản xuất tôm giống và nuôi tôm thương phẩm

trên cát tại xã Cương Gián” ảnh hưởng không đáng kể đến hệ sinh thái rừng

phòng hộ hiện nay. Đối với diện tích rừng phòng hộ có mật độ cây xanh tương

đối lớn phân bố sát bờ biển sẽ được dự án bảo tồn và phát triển. Trên diện tích

dự kiến triển khai dự án, số lượng và mật độ cây xanh rất thấp, chủ yếu là các

cụm chàm, xen lẫn là các trảng cây bụi thưa thớt mọc lẫn với cỏ. Diện tích phần

lớn là cát trắng, đất hoang. Khi đi vào hoạt động, dự án sẽ mở rộng diện tích

trồng cây xanh nhằm tạo nên cảnh quan đẹp cho khuôn viên dự án, đồng thời

góp phần hạn chế các rủi ro tự nhiên và hiện tượng bồi lắng đối với các ao nuôi

do cát bay, cát chảy.

đ. Tác động đến sức khoẻ cộng đồng

- Các chất thải (bùn thải, thức ăn dư thừa, hóa chất,...) không được quản lý

tốt sẽ phân hủy tạo ra mùi hôi, gây ô nhiễm môi trường khơng khí, nguồn nước.

Nguồn nước (cả nước ngầm và nước bề mặt) bị ô nhiễm do chất thải và nhiễm

mặn sẽ ảnh hưởng đến việc cấp nước sinh hoạt. Trong khi đó, nguồn nước ngầm

là nguồn cấp nước sinh hoạt chủ yếu của nhân dân địa phương. Thực tế tại nhiều

khu nuôi tôm cho thấy, nguồn nước ngầm cách xa khu vực nuôi 1,0 – 1,5km

cũng bị nhiễm mặn hoặc ô nhiễm. Các yếu tố trên đây đều có khả năng ảnh

hưởng bất lợi đến sức khỏe và làm gia tăng các loại bệnh tật cho cư dân địa

phương và công nhân làm việc cho dự án.

- Dịch bệnh có thể bùng phát tại chỗ do điều kiện vệ sinh môi trường kém,

nguy cơ gây bệnh từ các khu nuôi tôm bị ô nhiễm bởi lượng thức ăn dư thừa, dư

lượng các chế phẩm vi sinh, hoá chất khử trùng sử dụng trong quá trình nuôi,...

đều có ảnh hưởng trực tiếp tới người dân tại khu vực nuôi trồng.

e. Tác động đến kinh tế - xã hội



- Ở khu vực dự án, người dân sống chủ yếu bằng nghề nông (sản xuất

nông nghiệp và ngư nghiệp) nên những đặc trưng văn hóa của nền văn hóa “lúa

nước” cũng phản ánh nét văn hóa của người dân trong khu vực. Khi đi vào hoạt

động dự án sẽ tạo công ăn việc làm cho khoảng 40 người là cư dân địa phương

và dự kiến mức thu nhập tối thiểu cho một người là 1.500.000 - 2.000.000

đồng/tháng, so với mức sống ở xã là một mức thu nhập tương đối cao, với điều

kiện hoạt động của dự án sẽ tạo công việc ổn định cho số lao động này, giúp cho

người dân an cư lập nghiệp ngay chính trên mảnh đất quê hương, giảm xu

hướng di dân từ vùng nông thôn ra các đô thị.

- Hoạt động của dự án chắc chắn sẽ phát sinh một số vấn đề phức tạp về

quan hệ xã hội, tạo ra mâu thuẫn giữa lợi ích của cộng đồng và chủ đầu tư, nếu

hiện tượng này xảy ra mà không được giải quyết ổn thỏa thì sẽ có những ảnh

hưởng tiêu cực đến hoạt động của dự án.

- Ngoài ra, khi dự án đi vào hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm môi

trường, nhất là nguồn nước ngầm bị nhiễm mặn và có nguy cơ ảnh hưởng đến

nguồn nước sinh hoạt của nhân dân trong vùng.

f. Tác động đến yếu tớ vi khí hậu:

Sự có mặt của muối trong khơng khí là hiện tượng tự nhiên thường thấy

tại các khu vực ven biển. Việc hình thành một diện tích mặt nước lớn khoảng 16

ha, độ ẩm, độ muối trong khơng khí khu vực dự án và vùng lân cận sẽ tăng lên

do tổn thất bốc hơi từ ao nuôi, ao chứa, kênh mương,…. Lượng bốc hơi bề mặt

nước tăng khi diện tích mặt thống tăng. Lượng bốc hơi càng nhiều sẽ làm tăng

độ ẩm trong khơng khí. Hiện nay, chưa có một mơ hình tính toán và dự báo về

mức độ tăng độ mặn trong khơng khí, do đó, để thấy rõ mức độ ảnh hưởng của

hiện tượng này, cần có một chương trình quan trắc, theo dõi dài hạn.

Theo kết quả nghiên cứu tại các vùng hồ chứa cho thấy: khi mặt nước lớn

sẽ làm thay đổi chế độ bức xạ, phản xạ và phát xạ dẫn đến thay đổi cán cân bức

xạ nhiệt vùng hồ. Hồ chứa có tác dụng điều hồ khí hậu: làm giảm nhiệt độ vào

mùa nóng và tăng nhiệt độ vào mùa lạnh. Tuy nhiên, mức ảnh hưởng và thay đổi

của từng hồ chứa phụ thuộc vào độ sâu, diện tích mặt nước, dung tích hồ chứa

và các yếu tố địa lý. Để có thể đưa ra những nhận định chính xác về vấn đề này

do việc hình thành cần có những nguyên cứu tỷ mỷ hơn.

3.1.3. DỰ BÁO RỦI RO, SỰ CỚ:

Các rủi ro và sự cố mơi trường có thể xẩy ra trong quá trình nuôi tôm

được liệt kê như sau:

+ Sự xuất hiện và bùng phát dịch bệnh đối với tôm: Khi có dịch bệnh xảy

ra, nếu khơng được can thiệp, kiểm sốt kịp thời và có hiệu quả, dịch bệnh có

thể lây lan trên diện rộng và ảnh hưởng đến toàn bộ dự án cũng như các khu vực



nuôi trồng thuỷ sản khác gây nên những thiệt hại lớn về kinh tế cũng như môi

trường.

+ Sự cố thiên tai, lũ lụt: sự cố ngập lụt vào mùa mưa lũ kéo theo các hậu

quả như làm nước tràn ngập các ao hồ khiến tôm bị ra ngoài gây hậu quả

nghiêm trọng cho chủ dự án.

3.2. NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ



3.2.1. Danh mục các phương pháp sử dụng:

Việc lựa chọn tổ hợp các phương pháp ĐTM sử dụng trong báo cáo này

chủ yếu dựa vào các quy định của Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam được ban

hành theo Quyết định số 52/2005/QH11, Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày

09/8/2006 của Chính phủ về "Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số

điều của Luật Bảo vệ môi trường", Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày

28/02/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định

số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 và Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày

08/12/2008 của Bộ TN&MT “hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược,

đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ mơi trường", trên cơ sở phù

hợp với hồn cảnh khu vực nghiên cứu và với những số liệu khảo sát, điều tra,

phân tích tại hiện trường thu được. Bao gồm:



3.2.1.1. Phương pháp khảo sát va đo đạc ở hiện trường.

Phương pháp này được tiến hành vào tháng 3 năm 2010, tại khu vực triển

khai dự án. Nội dung công tác khảo sát bao gồm:

- Khảo sát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng môi trường nền

khu vực thực hiện dự án.

- Điều tra, khảo sát về hiện trạng cơ sở hạ tầng của khu vực.

- Quan sát hiện trường và ghi chép trực quan.

- Đo đạc, lấy mẫu các thành phần môi trường.

3.2.1.2. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm.

Các mẫu sau khi được thu thập tại hiện trường được đưa về phòng thí

nghiệm để phân tích. Phương pháp phân tích dựa theo phương pháp chuẩn trong

lĩnh vực chuyên ngành và phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam có liên

quan.

3.2.1.3. Phương pháp so sánh:

Kết quả phân tích các thành phần mơi trường được so sánh với các tiêu

chuẩn, quy chuẩn Việt Nam tương ứng và đưa ra các kết luận sát với thực tế và

phù hợp với các quy định pháp luật của Việt Nam. Đồng thời, dựa trên các số



liệu, tài liệu thu thập được để thực hiện phép so sánh định tính và định lượng

giữa các phương án thực hiện và không thực hiện dự án.

3.2.1.4. Phương pháp thống kê va kế thừa số liệu:

Trên cơ sở liệt kê các số liệu thu thập được, góp phần làm tăng tính tổng

quát đối với những đánh giá về khu vực triển khai dự án.

3.2.1.5. Phương pháp điều tra xã hội học:

Phương pháp này được sử dụng nhằm làm rõ hơn các tác động của dự án

dựa trên những góc nhìn, ý kiến khác nhau.

3.2.1.6. Phương pháp mạng lưới:

Phương pháp này được sử dụng kết hợp với phương pháp khảo sát, đo đạc

hiện trường nhằm làm tăng tính đại diện của các đối tượng nghiên cứu.

3.2.1.7. Phương pháp xử lý tai liệu va đánh giá lơgíc:

Dựa trên cơ sở những tài liệu, số liệu thu thập được để đưa ra các đánh giá

sát thực với hoàn cảnh khu vực nghiên cứu và các nội dung của dự án.

3.2.1.8. Phương pháp dự báo.

Trên cơ sở các số liệu, tài liệu, các đánh giá logic và quy mô công việc

của dự án đưa ra dự báo các biến động về môi trường khi thực hiện dự án

3.2.2. Đánh giá mức độ tin cậy của các phương pháp đã sử dụng:

Để đánh giá mức độ tin cậy của các phương pháp đã sử dụng chúng tôi

tiến hành xếp loại theo các mức độ kiểm tra, kiểm sốt thơng tin thu thập được

từ các phương pháp đó: Rất cao, cao, trung bình. Kết quả đánh giá như sau:

Bảng 3.9: Mức độ tin cậy của các phương pháp sử dụng

TT



Tên phương pháp



1



Phương pháp khảo sát và

đo đạc, lấy mẫu ở hiện

trường



Cao



2



Phương pháp phân tích

trong phòng thí nghiệm



Rất cao



3



Phương pháp so sánh với

tiêu chuẩn



Mức độ tin

cậy



Cao



Ghi chú

- Dựa vào phương pháp lấy

mẫu theo tiêu chuẩn, quy

chuẩn Việt Nam.

- Thiết bị lấy mẫu, phân tích

mới, hiện đại.

- Định lượng được nồng độ

các chất ô nhiễm.

- Có thể đánh giá được mức

độ ô nhiễm trên cơ sở so

sánh với các tiêu chuẩn, quy



4



Phương pháp thống kê



Trung bình



5



Phương pháp lập bảng liệt





Trung bình



7



Phương pháp điều tra xã

hội học (tham vấn ý kiến

cộng đồng)



8



Phương pháp đánh giá

nhanh



Cao



Trung bình



chuẩn môi trường Việt

Nam.

- Kết quả phân tích có độ

tin cậy cao.

Thu thập và xử lý số liệu

khí tượng thuỷ văn dựa theo

số liệu thống kê chính thức

của tỉnh - Có thể định lượng

được.

Có thể liệt kê các hoạt động

của dự án có khả năng gây

tác động đến các thành phần

mơi trường - Mang tính chất

định tính hoặc bán định

lượng và phụ thuộc vào

kinh nghiệm, chủ quan của

người đánh giá.

- Nhận được các ý kiến góp

ý bằng văn bản của các cơ

quan chính quyền nơi thực

hiện dự án.

- Mang tính khách quan.

Định lượng được tải lượng

và nồng độ các chất ơ

nhiễm, tuy nhiên mức độ

chính xác không cao do

chưa thật sự phù hợp với

điều kiện ở Việt Nam.



3.2.3. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá

Mức độ chi tiết và độ tin cậy của các đánh giá là ở mức cao, các đánh giá

đều có mức độ tin cậy tốt, đảm bảo các yếu tố cần thiết sử dụng cho đánh giá,

gồm:

 Các số liệu được cập nhật trong khoảng thời gian gần đây nhất.

 Các số liệu được cung cấp bởi các đơn vị có chuyên môn, được sự công

nhận của các cấp có thẩm quyền.

 Một số nguồn số liệu được thực hiện tại phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn.

 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn để so sánh và đánh giá là những tiêu chuẩn,

quy chuẩn mới nhất và đang có hiệu lực.



 Đội ngũ thực hiện đánh giá là những chuyên gia có trình độ và nhiều kinh

nghiệm trong lĩnh vực đánh giá tác động môi trường.

Với những yếu tố kể trên, việc đánh giá về các tác động mơi trường trong

báo cáo này là hồn tồn đáng tin cậy và có tính chi tiết cao do được áp dụng

theo phương pháp check-list và kiểm soát cht ch.



Chơng 4:

Biện pháp giảm thiểu tác động xấu,

phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trờng



- T nhng phõn tích, đánh giá và dự báo các tác động đến môi trường do

quá trình thực hiện dự án như đã trình bày trong chương 3, chương 4 sẽ đề xuất

một số biện pháp nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực, trong đó, tập trung vào

các giải pháp ky thuật để hạn chế sự nhiễm mặn đất, ô nhiễm nước ngầm, xử lý

các loại nước thải, bùn thải, phòng và ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh trong

quá trình nuôi tôm. Các giải pháp ky thuật được đề xuất đều có tính khả thi và

hiệu quả cao. Ngồi ra, một số biện pháp giảm thiểu ô nhiễm trong quá trình xây

dựng cơ sở hạ tầng, đào ao nuôi và q trình hồn trả hiện trạng mơi trường trên

diện tích đất của dự án sau khi dự án ngừng hoạt động cũng được đề cập.

4.1. ĐỐI VỚI CÁC TÁC ĐỘNG XẤU



4.1.1. Biện pháp giảm thiểu tác động xấu khi thiết kế và xây dựng ao nuôi:

4.1.1.1. Giảm thiểu tác động từ chất thải rắn

a. Giảm thiểu tác động của chất thải rắn trong q trình xây dựng:

- Tồn bộ khối lượng đất cát đào lên được sử dụng để đắp bờ ao, bờ kênh.

Như vậy lượng đất đào lên không phải vận chuyển đi xa, sử dụng hoàn toàn vào

việc đắp các công trình.

- Chất thải rắn xây dựng như bao xi măng, hộp sơn, sắt thép vụn... sẽ được

thu gom vào các khu lán trại và định kỳ bán phế liệu.

- Bê tông hỏng, gạch vỡ, đá thải... được tập trung lại sau đó tận dụng lại

để đổ đường, làm nền.

- Ván khn sau khi hồn thành cơng trình được thu gom và bán cho nhân

dân để sử dụng vào các mục đích khác hoặc làm chất đốt.

b. Giảm thiểu tác động của chất thải rắn sinh hoạt

- Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Bố trí các thùng rác trong khu vực lán

trại và trên công trường. Rác sau khi thu gom sẽ được phân loại tại nguồn để tận

dụng những loại rác còn có giá trị như sau:

+ Đối với rác là gỗ, giấy có thể thu gom làm chất đốt hoặc để bán phế

liệu.

+ Đối với rác có nguồn gốc kim loại hoặc nhựa, có thể thu gom để tái chế

hoặc bán phế liệu.

+ Lượng rác còn lại Cơng ty sẽ u cầu các nhà thầu thi công thuê xe vận

chuyển theo định kỳ đến bãi chôn lấp.

c. Giảm thiểu tác động của chất thải rắn nguy hại:

Chất thải nguy hại gồm các loại dẻ lau, giấy... có chứa dầu mỡ phát sinh

từ việc lau chùi, sửa chữa phương tiện cơ giới sẽ được thu gom vào thùng đựng

chất thải rắn nguy hại riêng. Loại chất thải nguy hại này khơng q độc hại,

lượng ít nên định kỳ sẽ được Nhà thầu bố trí đốt.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Viờc hinh thanh mụt diờn tich mt nc ln khoang 16 ha, ụ õm, ụ muụi trong khụng khi khu vc d an va vung lõn cõn se tng lờn do tụn thõt bục hi t ao nuụi, ao cha, kờnh mng,

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×