Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đánh giá các tác động môi trường

Đánh giá các tác động môi trường

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.1. Đ



ÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG



3.1.1. GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG AO NI



Cơng việc chính trong giai đoạn này là: đào các ao nuôi, ao chứa nước,

kênh dẫn nước, làm đường giao thông nội bộ, xây dựng hệ thống xử lý nước

thải.... Qua phân tích và đánh giá cho thấy có thể nhận dạng các nguồn gây ô

nhiễm, các loại chất thải và những vấn đề tác động đến môi trường trong giai

đoạn này như sau:

3.1.1.1. Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải

Trên cơ sở quy mô đầu tư dự án, chúng tôi có thể tóm tắt các nguồn thải

và tác động đến môi trường như sau:

Bảng 3.1. Các nguồn chất thải của giai đoạn chuẩn bị ao nuôi

và tác động đến môi trường

Nguồn thải

Chất thải chính

Tác động mơi trường

- Cát dư thừa từ việc đào ao;

- Ơ nhiễm bụi đến mơi trường

- Bụi sinh ra trong đào ao;

khơng khí xung quanh;

Giai đoạn đào - Nước thải sinh hoạt của cơng - Ơ nhiễm khí thải và tiếng ồn đến

ao nuôi, xử lý nhân;

môi trường không khí xung

nước cấp,

- Rác thải sinh hoạt của cơng quanh;

nước thải

nhân;

- Ảnh hưởng đến mơi trường đất;

- Bụi, khí thải và tiếng ồn sinh - Ảnh hưởng đến sức khỏe công

ra do các phương tiện thi công. nhân.

- Chất thải rắn sinh ra từ các - Ơ nhiễm mơi trường khơng khí

phế phẩm vật liệu xây dựng;

khu vực dự án và xung quanh;

- Bụi, khí thải, tiếng ồn do các - Ảnh hưởng đến môi trường đất;

Xây dựng cơ phương tiện thi công;

- Ảnh hưởng sức khỏe người lao

sở hạ tầng

- Nước thải trong thi công và động.

nước mưa chảy tràn;

- Nước thải, chất thải rắn sinh

hoạt của công nhân.

a. Nguồn chất thải rắn:

- Chất thải rắn sinh hoạt: Trong quá trình đào đắp ao, trong khu vực thi

công phải sử dụng một lực lượng lao động. Khối lượng rác thải sinh hoạt tính

bình quân cho người ở Việt Nam khoảng 0,35  0,8 kg/người/ngày (Theo tài

liệu Quản lý chất thải rắn - NXB Xây dựng), chọn trung bình là 0,5

kg/người/ngày, ước tính có khoảng 60 người lao động, như vậy lượng rác thải

trong giai đoạn này khoảng 30 kg/ngày (0,5 kg/người/ngày x 60 người = 30

kg/ngày).

- Chất thải rắn từ quá trình xây dựng gồm: Gạch vỡ, vôi vữa phế thải, bao



bì đựng vật liệu, cọc chống, ván khuôn gãy nát và một số trang thiết bị thi công

bị hỏng khác của hoạt động xây dựng các công trình.... Khối lượng loại chất thải

này hiện chưa có định mức để tính tốn, nhưng theo dự đốn và thực tế từ các

công trình xây dựng khác thì lượng chất thải này sinh ra cũng tương đối nhiều.

- Ngồi ra còn có các loại rác thải như bao bì chứa các chất diệt tạp, phân

bón ban đầu cho ao trước khi tiến hành nuôi. Lượng bao bì này không nhiều so

với giai đoạn nuôi và thu hoạch, tuy nhiên cần phải thu gom, nếu không được

thu gom sẽ làm ảnh hưởng đến cảnh quan khu ni trồng thuỷ sản, ngồi ra khi

rơi xuống ao sẽ làm cản trở quá trình cấp nước vào và tháo nước thải ra của các

ao nuôi.

b. Nguồn chất thải lỏng:

 Nước thải sinh hoạt của người lao động:

- Số lượng người tham gia lao động là 60 người. Theo Tổ chức Y tế thế

giới (WHO) lượng nước cấp sinh hoạt bình quân cho một người trung bình là

100l/ngày (bao gồm cả tắm giặt, ăn uống), tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt lấy

bằng 90-100% tiêu chuẩn cấp nước, giả sử lấy bằng 100% thì lượng nước thải

sinh hoạt thải ra 1 ngày là: 60 người x 100l/ngày/người = 6m3.

Bảng 3.2. Hệ số các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt:

TT



Các thông số



Định mức thải (g/người/ngày)



1

2

3

4

5

6

7



BOD5

COD

Chất rắn lơ lửng

Dầu mỡ

Tổng Nitơ

Amoni

Tổng Phôtpho



45  54

72  102

70  145

10  30

6  12

2,4  4,8

0,8  4

(Nguồn:Tổ chức Y tế thế giới WHO)



Căn cứ vào hệ số ô nhiễm nêu trong Bảng 3.2, với số lượng cán bộ, công

nhân khoảng 60 người và lượng nước thải sinh hoạt của cơng nhân 6m 3/ngày

đêm có thể tính tốn được sơ bộ tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh

hoạt (nếu không xử lý) của cán bộ, công nhân xây dựng là:

Bảng 3.3. Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

TT

1

2

3



Các thông số

BOD5

COD

Chất rắn lơ lửng



Tải lượng (kg/ngày)

0,27  0,324

0,432  0,612

0,42  0,87



4

5

6

7



Dầu mỡ

Tổng Nitơ

Amoni

Tổng Phôtpho



0,04  0,18

0,036  0,072

0,014  0,028

0,0048  0,024



 Nước mưa chảy tràn:

- Vào những khi trời mưa, nước mưa chảy tràn qua khu vực của dự án sẽ

cuốn theo đất, cát, dầu mỡ rơi rớt, các loại vật liệu thi công xây dựng như xi

măng, vôi vữa xuống nguồn nước của khu vực. Tính chất ơ nhiễm của nước mưa

trong trường hợp này là bị ô nhiễm cơ học (đất, cát, rác), ô nhiễm hữu cơ và dầu

mỡ, nước mưa chảy tràn ở giai đoạn này có độ đục rất cao do cuốn theo bùn đất

từ quá trình san gạt mặt bằng.

Bảng 3.4. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn:

TT

1

2

3

4



Các chất ô nhiễm

Tổng Nitơ

Tổng Phốtpho

COD

Tổng chất rắn lơ lửng (SS)



Nồng độ, mg/l

0,5  1,5

0,004  0,03

10  20

10  20

(Nguồn: Tổ chức Y tế thế giới WHO)

- Lưu lượng nước mưa chảy tràn trên diện tích dự án được tính theo cơng

thức: Q = (0,278 * k * I * F)/1000 m3/ngày. Trong đó:

+ k: là hệ số dòng chảy, k = 0,6.

+ F: là diện tích dự án, F = 16,437 ha.

+ I: Cường độ mưa, tính cho ngày có lượng mưa lớn nhất năm 2009 là vào

ngày 16/9/2009 với lượng mưa đạt 101,4mm. Vậy I = 101,4mm/ngày.

- Như vậy lượng nước mưa chảy tràn trên khu vực dự án tính cho ngày có

lượng mưa lớn nhất trong năm là:

Q = (0,278 * 0,6 * 101,4 * 164.370)/1000 ≈ 2780 m3/ngày.

Từ lưu lượng nước mưa ta tính được tải lượng các chất ơ nhiễm trong

nước mưa chảy tràn tính cho ngày có lượng mưa lớn nhất là:

Bảng 3.5. Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn:

TT

1

2

3

4



Các chất ô nhiễm

Nồng độ, g/ngày

Tổng Nitơ

1390  4170

Tổng Phốtpho

11,12  83,4

COD

27.800  55.600

Tổng chất rắn lơ lửng (SS)

27.800  55.600

 Nước thải sau khi xử lý ao, bao gồm nước khử chua và diệt tạp:



- Nước thải có chứa vôi, các loại thuốc diệt tạp, thông thường khi khử

chua phải đảm bảo độ pH đạt tiêu chuẩn 7,5 - 8,5, tổng lượng nước thải sau khi

khử chua và diệt tạp là:

+ Lượng nước rửa ao là 0,3m. Như vậy tổng khối lượng nước rửa ao là:

V = 16,347 ha x 3000m3/ha = 2.149.041m3.

- Nước diệt tạp chủ yếu là thảo dược hoặc nếu bằng hố chất thì với liều

lượng khơng độc hại.

c. Nguồn phát sinh chất thải khí:

 Nguồn phát sinh bụi:

- Nguồn ơ nhiễm bụi trong quá trình xây dựng chủ yếu từ quá trình đào ao,

san ủi mặt bằng. Quá trình này sẽ tạo ra một lượng bụi khá lớn và phát tán vào

trong mơi trường khơng khí, góp phần gia tăng nồng độ bụi trong khơng khí.

Tuy nhiên do đặc thù của loại bụi này là bụi thô, có tỷ trọng lớn nên dễ dàng

ngăn cản bằng biện pháp cơ học và lắng nhanh.

- Theo phương pháp đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thì

trong trường hợp đào, ủi san lấp khơng kiểm sốt thì tải lượng bụi phát sinh là

1,3 kg/tấn nguyên liệu san lấp.

- Theo dự án thì tổng diện tích đào ao ni, ao xử lý nước cấp và ao xử lý

nước thải là 16,437 ha, tính trung bình đào sâu 2m thì tổng khối lượng đất đào

khoảng 328.000m3. Tỷ trọng của đất - cát trung bình là 1,5 thì với tổng lượng đất

- cát sử dụng để san lấp dự án là 492.000 tấn. Từ đó dựa vào phương pháp đánh

giá nhanh của Tổ chức Y tế Thế giới ta tính được tổng lượng bụi phát sinh trong

thời gian xây dựng khoảng 639 tấn bụi.

- Ước tính thời gian đào ao khoảng 6 tháng (mỗi tháng 30 ngày và mỗi

ngày làm 1 ca), từ đó tính được tải lượng bụi là:

639.109 : (6 tháng x 30 ngày x 8h x 60 phút x 60 giây) = 122,263 mg/s.

- Nếu giả sử tại thời điểm bụi ảnh hưởng đến toàn bộ trong khu vực dự án

và chiều cao ảnh hưởng khoảng 2 mét thì nồng độ bụi là: 1,338 mg/m 3. So sánh

với Quy chuẩn ky thuật Việt Nam QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn ky

thuật Quốc gia về chất lượng khơng khí xung quanh (trung bình 1 giờ) thì nồng

độ bụi sinh ra khi đào ao vượt giá trị cho phép khoảng 4,46 lần.

 Khí thải:

Khí thải của các phương tiện vận chuyển, máy móc thi cơng sẽ thải vào

mơi trường các khí thải độc hại như: COx, SOx, NOx, THC... phát sinh dọc theo

các tuyến đường vận chuyển từ các hoạt động vận chuyển đất, xi măng, sắt, thép

phục vụ cho việc thi công xây dựng các hạng mục công trình.

3.1.1.2. Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải

a. Tiếng ồn, độ rung:



+ Tiếng ồn, độ rung phát sinh do việc chuẩn bị mặt bằng và xây dựng các

công trình gây ra bởi các máy móc, thiết bị thi công xây dựng như xe vận tải,

máy nổ, máy bơm,....

b. Chiếm dụng đất của dự án

Khi dự án được triển khai sẽ chiếm dụng một phần diện tích để xây dựng

ao ni, ao xử lý nước cấp, nước thải, cơ sở hạ tầng với diện tích 16,437 ha.

c. Nguồn gây tác động đến kinh tế - xã hội của người dân trong vùng ảnh

hưởng

- Mật độ giao thông trong khu vực tăng lên do vận chuyển và tập kết vật

tư, trang thiết bị, nguyên vật liệu,... làm ảnh hưởng đến nhu cầu đi lại của nhân

dân và đường sá sẽ bị xuống cấp.

- Các hoạt động thương mại - dịch vụ phát triển: đáp ứng nhu cầu của đội

ngũ cán bộ công nhân xây dựng.

- Cơ hội về việc làm cho người lao động địa phương sẽ được mở ra, là

một trong những lợi ích mà dự án mang lại cho người lao động địa phương. Tuỳ

theo nhu cầu và khả năng thanh niên địa phương sẽ được tuyển chọn vào làm

việc tại các bộ phận khác nhau của công trường.

- Các tai nạn lao động có thể xảy ra trong quá trình thi công nếu công

nhân xây dựng không tuân thủ các quy định về an toàn lao động như: tai nạn do

các phương tiện thi công cơ giới gây ra, tai nan in git,



3.1.1.3. Đối tợng bị tác động:

Bang 3.6. ụi tng b tỏc ng

Quy mô tác động

Nguồn gây

tác động



Đối tợng chịu tác

động



- Môi trờng nớc mặt.

- Môi trờng đất.

- Giải phóng

- Sức khoẻ con ngời,

mặt bằng

kinh tế- văn hoá - xã

hội



Không gian



Thời gian



Mức độ

ảnh hởng



Vùng nuôi, khu

vực xung

quanh



Ngắn,

trong thời

gian xây

dựng



ảnh hởng

tiêu cực

nhỏ



- ảnh hởng dòng

Vùng nuôi, khu

- Đào đắp công chảy, nớc ngầm.

vực

xung

trình

quanh



Ngắn,

trong thời

gian xây

dựng



- Môi trờng nớc mặt.

- Đất đá do

- Môi trờng đất.

đào đắp công

- Sức khoẻ con ngời.

trình



Ngắn,

trong thời

gian xây

dựng



- Sinh hoạt của - Dân c.

công

nhân - An ninh.

đến thi công

xây dựng



Khu vực xung

quanh



Khu vực xung

quanh



Ngắn,

trong thời

gian xây

dựng



ảnh hởng

tiêu cực

nhỏ

Có thể

giảm

thiểu đợc



ảnh hởng

tiêu cực

nhỏ



a. Tỏc ng đến môi trường nước:

Theo đánh giá ở trên về nguồn thải và tải lượng nước thải gây tác động

lớn đến môi trường nước trong giai đoạn này bao gồm: nước mưa chảy tràn,

nước thải từ khâu bảo dưỡng máy móc thiết bị, nước thải xây dựng, nước thải

sinh hoạt và nước thải sau khi xử lý ao. Các tác động này có thể trình bày tổng

quát như sau:

- Tác động của nước thải sinh hoạt: Theo tính tốn ở trên thì lượng nước

thải sinh hoạt của các công nhân trực tiếp tham gia xây dựng trên công trường

khoảng 4 m3/ngày. Nước thải này chứa nhiều các chất cặn bã, chất lơ lửng, chất

hữu cơ và vi sinh vật do đó đây có thể là nguồn gây tác động đáng kể đến môi

trường nước nếu như không có biện pháp thu gom và xử lý.

- Tác động của nước mưa chảy tràn: Nước mưa chảy tràn cuốn theo một

lượng lớn đất, cát, nguyên vật liệu thừa và các chất hữu cơ, gây nên hiện tượng

ngập úng cục bộ; tăng độ đục của nước và giảm hàm lượng ơxy hồ tan. Sự ô

nhiễm này sẽ làm suy giảm động vật, thực vật dưới nước gây ô nhiễm môi

trường nước trong khu vực.

- Tác động của nước thải từ khâu bảo dưỡng máy móc: Lượng nước thải

này tuy không nhiều nhưng do chứa nhiều dầu, mỡ nên mức độ tác động của loại

nước thải này đến mơi trường nước là rất lớn. Tính chất đặc trưng của nó là khó

phân huỷ, dễ khuyếch tán trên bề mặt nước, cản trở sự trao đổi ôxy, làm ảnh

hưởng đến sự sống của động, thực vật thuỷ sinh trong nước.

- Tác động của nước thải từ quá trình xây dựng: Do đặc tính nước thải loại

này có giá trị pH cao nên khi thải ra môi trường tiếp nhận cũng sẽ ảnh hưởng rất

lớn đến hệ sinh thái dưới nước của khu vực.

- Nước thải sau khi xử lý ao, bao gồm nước khử chua và diệt tạp. Nước

thải có chứa vôi, các loại thuốc diệt tạp, chủ yếu là thảo dược hoặc nếu bằng hoá

chất thì với liều lượng thấp không gây độc hại nên tác động không đáng kể.



b. Tác động đến môi trường khơng khí:

 Tác động đến mơi trường khơng khí do bụi:

- Bụi cát là tác nhân chính gây ơ nhiễm mơi trường khơng khí trong phạm

vi dự án và khu vực lân cận. Trong giai đoạn này, trên công trường sẽ có thường

xuyên các máy xúc, máy ủi để đào ao. Ngồi ra, còn có các loại xe ra vào công

trường để vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, đất cát.... Các hoạt động nói

trên được thực hiện trên nền đất cát nên bụi cát dễ dàng khuếch tán vào khơng

khí. Do đó, nồng độ bụi trong khơng khí sẽ tăng lên, đặc biệt trong mùa nắng

nóng, gió lớn (tháng 6, 7, 8). Bụi cát thường có hàm lượng Silic tương đối lớn.

Bụi Silic là một trong những tác nhân gây tác động đến sức khỏe của con người,

do đó, giới hạn trong khơng khí xung quanh được các quy chuẩn môi trường quy

định rất nghiêm ngặt. Theo quy chuẩn Việt Nam 06:2009/BTNMT (Quy chuẩn

ky thuật quốc gia về một số chất độc hại trong khơng khí xung quanh), nồng độ

tối đa cho phép của bụi có chứa oxít silic > 50% trong thời gian trung bình 1 giờ

là 150 µg/m3.

 Tác động đến mơi trường khơng khí do khí thải:

- Khí thải từ các phương tiện vận chuyển, máy móc thi công cũng góp

phần gây tác động đến môi trường khơng khí trong khu vực thi cơng. Thành

phần của khí thải bao gồm các hợp chất COx, SO2, NOx, CmHn.

Khí SOx, NOx khi bị oxy hố và kết hợp với nước mưa tạo nên mưa axit

gây ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trồng và thảm thực vật. Sự có mặt SO x,

NOx trong khơng khí nóng ẩm còn làm tăng cường quá trình ăn mòn kim loại,

phá huỷ vật liệu bê tông, nhà cửa.

Bên cạnh làm tăng nồng độ các chất gây ô nhiễm môi trường, chúng còn

làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của cơng nhân lao động.

Tuy nhiên mức ô nhiễm chung không đáng kể do khu vực dự án rộng,

thống đãng nên các loại khí nói trên nhanh chóng phân tán vào môi trường

xung quanh.

 Tác động của tiếng ồn:

Độ ồn mang tính cục bộ trong khu vực thi công nên các công nhân trực

tiếp làm việc với các thiết bị trên sẽ chịu tác động rất lớn. Độ ồn vượt tiêu chuẩn

cho phép sẽ làm giảm năng suất lao động, gây ra trạng thái mệt mỏi, làm giảm

khả năng tập trung và dễ dẫn đến tai nạn lao động. Tuy nhiên, tiếng ồn trong giai

đoạn này phát ra không thường xuyên.

c. Ttác động đến môi trường xã hội:

Do hoạt động thi công diễn ra cần tới một lượng công nhân thi công khá

lớn, điều này làm gia tăng dân số cơ học trong khu vực, kèm theo đó gia tăng



mức tiêu thụ trong vùng góp phần tăng doanh thu của ngành thương mại dịch

vụ.

Tuy nhiên trong quá trình thi công xây dựng sẽ có nhiều tác động tiêu cực

đến xã hội có thể nảy sinh:

+ Nhiều mối quan hệ mới được thiết lập giữa nhà đầu tư, chủ xây dựng,

công nhân xây dựng với người dân địa phương. Những mối quan hệ này vừa

góp phần mở rộng sự giao lưu nhưng cũng có thể nảy sinh các mâu thuẫn, gây

tranh cãi, làm mất an ninh trật tự trên địa bàn nếu không được điều hồ, quản lý

tốt.

+ Do lối sống tạm bợ của cơng nhân trong giai đoạn xây dựng công trình,

lán trại kém vệ sinh, có khả năng gây bệnh truyền nhiễm đến dân cư địa phương.

3.1.2. GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH AO NUÔI



3.1.2.1. Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải

a. Chất thải rắn:

Chất thải rắn sinh ra trong quá trình nuôi tôm bao gồm:

+ Bùn thải đáy ao;

+ Chất thải sinh hoạt;

+ Các loại bao bì đựng thức ăn tôm, hoá chất xử lý...

 Bùn thải đáy ao:

Nguồn gốc của bùn thải đáy ao là do nạo vét định kỳ, nạo vét sau thu

hoạch tại các ao nuôi cùng với bùn nạo vét từ ao chứa lắng, ao xử lý nước thải.

Theo các công trình nghiên cứu, khoảng 80 - 90%N, 60 - 80%P và 50 -70%C

trong nước thải ao nuôi tồn tại ở dạng rắn lơ lửng. Trong quá trình để lắng và xử

lý nước ao nuôi, một phần chất hữu cơ nói trên không phân huỷ hết sẽ lắng

xuống đáy ao. Do đó, ngoài đất, cát... bùn thải đáy ao còn chứa lượng các chất

hữu cơ. Ngồi ra bùn thải còn có các vi khuẩn hiếu khí, hố chất khác như thuốc

kháng sinh (sử dụng khi tôm bị bệnh).... Nếu không được xử lý, quản lý bằng

các biện pháp thích hợp nguồn thải này có khả năng gây ô nhiễm môi trường rất

lớn do sự phân huỷ các thành phần hữu cơ. Sản phẩm của quá trình phân huỷ sẽ

làm ô nhiễm nguồn nước gây mùi khó chịu và là mơi trường cho các lồi vi sinh

vật phát triển. Các số liệu tham khảo về thành phần bùn thải tại một số cơ sở

nuôi tôm ở Thái Lan được trình bày trong bảng sau:

Bảng 3.7: Thành phần bùn thải tại một số cơ sở nuôi tôm ở Thái

Lan:

Thành phần

Cát (%)

Phù sa (%)



Độ sâu lớp bùn (cm)

0-5

5-10

34,58 ± 2,46

37,28 ± 1,94

14,11 ± 1,07

12,77 ± 1,29



Sét (%)

pH

Tổng chất hữu cơ (%)

TOC (%)

Tổng Nitơ (%)

PO4+ (mg/g)

BOD5 (mg/g)

Tổng vi khuẩn (CFU/g)

Vi khuẩn Vibrrio (CFU/g)



51,31 ± 2,14

7,73 ± 0,19

0,55 ± 0,177

0,328 ± 0,097

19 ± 2,46

63,87 ± 24,64

7,73 ± 1,163

4,1.105 ± 3,9.10

6,8.102 ± 1,7.10



49,95 ± 2,14

7,00 ± 0,39

0,217 ± 0,098

0,158 ± 0,057

37,28 ± 1,94

13,94 ± 6,79

0,96 ± 0,123

7,5.105 ± 7,2.10

1,1.102 ± 1,9.10



- Theo tuyển tập báo cáo khoa học của Viện Khí Tượng Thủy văn, ThS. Vũ

Thị Hiền, năm 2004, thì lượng bùn thải ra do q trình ni tơm ước tính khoảng

1,76- 2,35 tấn/ha/năm, do đó với diện tích ao ni của dự án sẽ phát sinh lượng bùn

thải khoảng 21 - 28 tấn bùn/năm.

 Chất thải rắn sinh hoạt:

Theo dự án khả thi, tổng cán bộ công nhân viên làm việc tại khu ni tơm

là 60 người. Tính tốn tương tự mục 3.1.1.1.a. lượng chất thải rắn sinh hoạt phát

sinh một ngày khoảng: 30kg/ngày.

 Các chất thải khác bao gồm:

Các loại bao bì đựng thức ăn thuỷ sản, hoá chất xử lý,.... Lượng thải này

ước tính 5kg/ngày.



b. Nước thải:

 Nước thải sản xuất:

- Đối với dự án nuôi tôm thì nước thải phát sinh từ 2 nguồn sau:

+ Nước thải thải ra sau mỗi lần thay nước, lượng nước thay tuỳ vào thời

gian nuôi và tình trạng sức khỏe tôm trong ao. Chế độ thay nước linh động theo

đặc điểm từng ao nuôi. Có thể thay nước từ 8-10 lần trong mỗi vụ nuôi.

+ Nước thải thải ra sau khi kết thúc mỗi đợt thu hoạch.

+ Tổng lượng nước thải trong một vụ khoảng 343.287m3/vụ (tính khoảng

70% lượng nước cấp, lượng bốc hơi ước tính khoảng 30%).

- Đặc trưng của nước thải ao nuôi là hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS) cao

và sự có mặt của các hợp chất chứa N, P như NO 2-, NO3-, NH4+, NH3, PO43-.

Nguồn gốc của các chất hữu cơ nói trên là từ thức ăn thừa, sản phẩm bài tiết, vỏ

tôm, xác tôm và sản phẩm của chính quá trình phân huỷ chúng... Các nghiên cứu

về nước thải ao nuôi tôm cho thấy: chỉ khoảng 22 – 25% lượng N và P trong

thức ăn được tôm sử dụng (số liệu này tại các ao nuôi tơm ở Thái Lan là 18%),

phần lớn còn lại (khoảng 57%) tồn lưu trong nước thải và khoảng 14% tập trung



ở lớp bùn đáy. Khoảng 90% lượng N và P trong nước thải tồn tại dưới dạng các

hạt lơ lửng.

Ngoài N và P, nước thải ao ni còn chứa hàm lượng COD, BOD cao,

hàm lượng DO thấp, nước có thể chứa một dư lượng các loại chế phẩm vi sinh,

giàu vi khuẩn kỵ khí và hiếu khí, nhất là sau vụ nuôi.

 Nước thải sinh hoạt:

Trong nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên làm việc tại khu

nuôi tôm có chứa các chất hữu cơ, chất vô cơ và chất rắn lơ lửng, chất hoạt động

bề mặt như xà phòng. Nước thải chứa phân, nước tiểu từ các khu vệ sinh, bồn

cầu: Nước thải loại này tồn tại các loại vi khuẩn gây bệnh và dễ gây mùi hôi.

Hàm lượng các chất hữu cơ và các chất vô cơ như nitơ, phôtpho cao. Loại nước

thải này thường gây nguy hại đến sức khoẻ và dễ làm nhiễm bẩn nguồn nước

mặt.

+ Như đã trình bày ở mục 3.1.1.1, trong quá trình hoạt động tại khu nuôi

tôm sẽ có 60 người. Tính tốn tương tự như phần a, mục 3.1.1.2 thì tổng lượng

nước thải khoảng 6 m3/ngày đêm.

c. Khí thải:

Các tác động đến mơi trường khơng khí trong q trình ni tơm bao

gồm:

- Khí thải từ xe chở ngun liệu cho quá trình nuôi và vận chuyển tôm khi

thu hoạch có chứa bụi, NOx, SOx, hydrocacbon,...

- Khí thải phát sinh từ quá trình phân hủy chất thải (bùn thải, nước thải ao

nuôi): Nước thải, bùn thải ao nuôi cùng với các phế thải khác như thức ăn thừa

của quá trình nuôi tôm chứa hàm lượng lớn các chất hữu cơ. Nếu không được xử

lý, khi bị thối rữa, phân huỷ, các chất hữu cơ tạo ra mùi hôi, gây ô nhiễm mơi

trường khơng khí xung quanh.

Sự phân huỷ các chất hữu cơ sinh ra lượng lớn Ion sunphát trong nước.

Trong điều kiện hiếm khí, SO42- bị phân huỷ giải phóng khí H 2S. Khí H2S phát

sinh mùi khó chịu và độc hại cho con người. Ngoài ra, trong quá trình phân huỷ

chất thải hữu cơ còn phát sinh ra một số chất khí như: CH4, NH3, CO2,...

3.1.2.2. Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải:

a) Tác động đến điều kiện xã hội khu vực:

Khi đầu tư dự án tại vị trí trên sẽ có những tác động tích cực đến sự phát

triển điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương như: Giải quyết một lượng lao

động, đóng góp ủng hộ địa phương, đóng thuế nhà nước,... Tuy nhiên, khi dự án

hoạt động có thể sẽ phát sinh mâu thuẫn giữa công nhân của dự án và thanh niên

địa phương. Do đó, Chủ dự án phải có những quy định quản lý công nhân hợp lý



nhằm tránh những xung đột xảy ra và đồng thời phối hợp chặt chẽ với chính

quyền xã Cương Gián để giải quyết những sự cố khi xảy ra.

b. Tiếng ồn, độ rung:

Trong quá trình hoạt động, tiếng ồn, độ rung phát sinh ra từ máy bơm,

máy quạt nước, từ các phương tiện vận chuyển tơm khi thu hoạch.

c. Biến đổi vi khí hậu:

Việc hình thành một diện tích mặt nước lớn khoảng 16 ha, độ ẩm, độ

muối trong khơng khí khu vực dự án và vùng lân cận sẽ tăng lên do tổn thất bốc

hơi từ ao nuôi, ao chứa, kênh mương,…



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đánh giá các tác động môi trường

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×