Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Cỏc loi cỏ nc l ph bin nht l cỏc loi thuc h cỏ i (Mugilidae), cỏ Bng (Gobiidae), cỏ Dỡa (siganidae), cỏ Trỏp (Sparidae) Cỏc loi cỏ cú ngun gc nc ngt xõm nhp vo vựng rt ớt, ch gp vo mựa ma l. S lng cỏ th ca cỏc qun th cỏ ngun gc nc ngt khụng nhiu.

- Cỏc loi cỏ nc l ph bin nht l cỏc loi thuc h cỏ i (Mugilidae), cỏ Bng (Gobiidae), cỏ Dỡa (siganidae), cỏ Trỏp (Sparidae) Cỏc loi cỏ cú ngun gc nc ngt xõm nhp vo vựng rt ớt, ch gp vo mựa ma l. S lng cỏ th ca cỏc qun th cỏ ngun gc nc ngt khụng nhiu.

Tải bản đầy đủ - 0trang

5

6

7

8



Tổng thu nhập bình quân đầu người

Tỷ lệ hộ nghèo

Tỷ lệ phát triển tăng dân số tự nhiên

Xuất khẩu lao động trong năm



9.890.000

14,68

1,12

405



Đồng

%

%

Người



(Nguồn: Báo cáo kinh tế - xã hội quốc phòng an ninh năm 2009 của xã Cương Gián)



a. Nông nghiệp:



- Trồng trọt: tổng thu nhập từ trồng trọt ước đạt 3,8 tỷ đồng. Tình hình cụ

thể được thống kê qua bảng sau:

Loại hình sản

Diện tích

Năng suất

Sản lượng

TT

xuất

(ha)

(tạ/ha)

(tấn)

1

Lúa

220

44,5

913,4

2

Lạc

96

15

130,8

3

Khoai

20

40

80

4

Sắn

30

62

186

5

Rau đậu các loại

9

150

(Nguồn: Báo cáo kinh tế - xã hội quốc phòng an ninh năm 2009 của xã Cương Gián)



- Chăn nuôi: Tổng thu nhập từ chăn nuôi ước đạt 2,17 tỷ đồng; số lượng

đàn gia súc, gia cầm hiện nay là: Trâu, bò: 1027 con; Lợn: 583 con; Gia cầm:

7250 con; Dê: 120con.

b. Lâm nghiệp:

- Tổng diện tích chăm sóc và trồng mới năm 2009: 87ha; trong đó: chăm

sóc 42 ha và trồng mới 45 ha.

- Tổng thu nhập từ lâm nghiệp ước đạt 60 triệu đồng.

c. Đánh bắt va nuôi trồng thuỷ sản:

Thu nhập từ đánh bắt, nuôi trồng ước đạt gần 7,8 tỷ đồng.

- Đánh bắt: Năm 2009, tổng sản lượng đánh bắt đạt 436,2 tấn (trong đó cá

332 tấn, tôm 37,9 tấn, mực 14 tấn và thuỷ sản khác 51,9 tấn).

- Nuôi trồng thủy sản: Tình hình dịch bệnh ở tôm đã gây ảnh hưởng đến

tư tưởng của người dân dẫn đến sự thiếu đầu tư, một số diện tích đã bỏ hoang.

Tính đến thời điểm hiện nay, tổng diện tích ni trồng là 51,3 ha, sản lượng đạt

26,49 tấn.

2.3.2. Tình hình xã hội:

a. Giáo dục:

Hiện nay trên địa bàn xã đã có 05 trường học với 175 giáo viên, có 2631

học sinh, trong đó học sinh THCS là 1004 em, tiểu học 913 em, mầm non 714

em. Năm 2009, có 55 em đậu vào Đại học, Cao đẳng.

b. Văn hoá, thể thao:



- Tham gia đầy đủ các hội thi, hội diễn do cấp trên tổ chức, tham các buổi

giao lưu văn nghệ - TDTH.

- Tập trung tơn tạo và giữ gìn các di tích văn hố lịch sử trên địa bàn,

trong năm đã trùng tu xây dựng một số ngôi đền như Đền Thần Nông, Đền Cao

Sơn..., nguồn kinh phí xây dựng trùng tu do các con cháu góp công đức.

c. Y tế, dân số:

Đến thời điểm hiện nay toàn xã có 2942 hộ, 13.413 nhân khẩu, tỷ lệ sinh

con thứ 3 vẫn có chiều hướng gia tăng, tính đến nay tỷ lệ sinh con thứ 3 tăng lên

30%. Trong năm đầu tư xây dựng thêm 05 phòng khám chữa bệnh, đảm bảo cơ

sở vật chất cho cụng tỏc khỏm cha.



Chơng III

Đánh giá các tác động m«i trêng



3.1. Đ



ÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG



3.1.1. GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG AO NI



Cơng việc chính trong giai đoạn này là: đào các ao nuôi, ao chứa nước,

kênh dẫn nước, làm đường giao thông nội bộ, xây dựng hệ thống xử lý nước

thải.... Qua phân tích và đánh giá cho thấy có thể nhận dạng các nguồn gây ô

nhiễm, các loại chất thải và những vấn đề tác động đến môi trường trong giai

đoạn này như sau:

3.1.1.1. Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải

Trên cơ sở quy mô đầu tư dự án, chúng tôi có thể tóm tắt các nguồn thải

và tác động đến môi trường như sau:

Bảng 3.1. Các nguồn chất thải của giai đoạn chuẩn bị ao nuôi

và tác động đến môi trường

Nguồn thải

Chất thải chính

Tác động mơi trường

- Cát dư thừa từ việc đào ao;

- Ơ nhiễm bụi đến mơi trường

- Bụi sinh ra trong đào ao;

khơng khí xung quanh;

Giai đoạn đào - Nước thải sinh hoạt của cơng - Ơ nhiễm khí thải và tiếng ồn đến

ao nuôi, xử lý nhân;

môi trường khơng khí xung

nước cấp,

- Rác thải sinh hoạt của cơng quanh;

nước thải

nhân;

- Ảnh hưởng đến mơi trường đất;

- Bụi, khí thải và tiếng ồn sinh - Ảnh hưởng đến sức khỏe công

ra do các phương tiện thi công. nhân.

- Chất thải rắn sinh ra từ các - Ơ nhiễm mơi trường khơng khí

phế phẩm vật liệu xây dựng;

khu vực dự án và xung quanh;

- Bụi, khí thải, tiếng ồn do các - Ảnh hưởng đến môi trường đất;

Xây dựng cơ phương tiện thi công;

- Ảnh hưởng sức khỏe người lao

sở hạ tầng

- Nước thải trong thi công và động.

nước mưa chảy tràn;

- Nước thải, chất thải rắn sinh

hoạt của công nhân.

a. Nguồn chất thải rắn:

- Chất thải rắn sinh hoạt: Trong quá trình đào đắp ao, trong khu vực thi

công phải sử dụng một lực lượng lao động. Khối lượng rác thải sinh hoạt tính

bình quân cho người ở Việt Nam khoảng 0,35  0,8 kg/người/ngày (Theo tài

liệu Quản lý chất thải rắn - NXB Xây dựng), chọn trung bình là 0,5

kg/người/ngày, ước tính có khoảng 60 người lao động, như vậy lượng rác thải

trong giai đoạn này khoảng 30 kg/ngày (0,5 kg/người/ngày x 60 người = 30

kg/ngày).

- Chất thải rắn từ quá trình xây dựng gồm: Gạch vỡ, vôi vữa phế thải, bao



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Cỏc loi cỏ nc l ph bin nht l cỏc loi thuc h cỏ i (Mugilidae), cỏ Bng (Gobiidae), cỏ Dỡa (siganidae), cỏ Trỏp (Sparidae) Cỏc loi cỏ cú ngun gc nc ngt xõm nhp vo vựng rt ớt, ch gp vo mựa ma l. S lng cỏ th ca cỏc qun th cỏ ngun gc nc ngt khụng nhiu.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×