Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Lp 3: Set mau xam nõu, xam en trang thai deo cng. Lp nay co pham vi phõn bụ hep, xuõt hiờn chiờu sõu biờn ụi t 0,8 ờn 1,7 m; cao ụ mt lp biờn ụi t 8,8m ờn 12,30 m; cao ụ ay lp biờn ụi t 10,50 m ờn 13,10m.

- Lp 3: Set mau xam nõu, xam en trang thai deo cng. Lp nay co pham vi phõn bụ hep, xuõt hiờn chiờu sõu biờn ụi t 0,8 ờn 1,7 m; cao ụ mt lp biờn ụi t 8,8m ờn 12,30 m; cao ụ ay lp biờn ụi t 10,50 m ờn 13,10m.

Tải bản đầy đủ - 0trang

TB năm

Ttb tháng cao nhất

Ttb tháng thấp nhất

Biên độ giao động nhiệt TB năm



24,5

31,3

17,4

13,9



25,0

31,2

18,3

12,9



24,8

31,0

17,2

13,8



23,98

30,03

13,6

15,54



24,9

31,1

16,5

14,6



(Nguồn: Trung tâm Khí tượng thủy văn Hà Tĩnh)

2.1.2.2. Độ ẩm khơng khí:

Nhìn chung độ ẩm khơng khí khu vực Dự án tương đối cao. Theo dõi diễn

biến sự biến đổi độ ẩm khơng khí qua các tháng trong 5 năm, từ năm 2005 đến

2009, cho thấy thời kỳ độ ẩm cao nhất tập trung vào khoảng tháng 02, tháng 3

và thời kỳ độ ẩm thấp nhất tập trung vào khoảng tháng 6, tháng 7, ứng với thời

kỳ gió Tây Nam khô nóng hoạt động mạnh.

Bảng 2.2. Độ ẩm khơng khí các năm tại khu vực thực hiện dự án

Đặc trưng

2005

2006

2007

2008

Độ ẩm khơng khí TB (%)

Độ ẩm KK TB tháng min (%)

Độ ẩm KK TB tháng max (%)



80,5

64

92



78,9

68

88



80,2

68

89



80,4

66

92



2009

83,7

69

94



(Nguồn: Trung tâm Khí tượng thuỷ văn Hà Tĩnh)



2.1.2.3. Chế độ mưa:

- Lượng mưa trong vùng không đồng đều qua các tháng trong năm. Mùa

Đông thường kết hợp giữa gió mùa Đông Bắc và mưa dầm, lượng mưa mùa này

chiếm khoảng 25% lượng mưa hàng năm. Lượng mưa tập trung trong năm vào

mùa Hạ và mùa Thu, chiếm khoảng 75% lượng mưa cả năm, đặc biệt cuối thu

thường mưa rất to, mùa mưa bắt đầu từ ngày 15/8 đến ngày 15/10 hàng năm.

- Theo số liệu thống kê cho thấy tổng lượng mưa qua các năm tại khu vực

Dự án không đồng đều. Năm 2005 có tổng lượng mưa là 2.516 mm, sang năm

2006 giảm xuống còn 1.851,2 mm nhưng đến năm 2007 tổng lượng mưa lên tới

2.990,7 mm và năm 2009 là 1.168mm. Lượng mưa ngày lớn nhất là 428 mm vào

năm 2007.

2.1.2.4. Gió:

- Huyện Nghi Xuân là nơi chịu tác động hoàn lưu gió mùa rõ rệt, đó là gió

mùa mùa Đông và gió mùa mùa Hạ. Xen kẽ giữa các thời kỳ hoạt động mang

tính bột phát của gió mùa là thời kỳ hoạt động của gió tín phong.

- Gió mùa mùa Đơng: đối với khu vực huyện Nghi Xuân trong các tháng

(12, 01, 02) hướng gió thịnh hành là Đông Bắc, thời kỳ cuối Đông từ tháng 3 trở

đi hướng gió thay đổi dịch chuyển dần từ Đông Bắc sang Đông.

- Gió mùa mùa Hạ: Đối với khu vực huyện Nghi Xuân hướng gió thịnh

hành là Tây Nam và Nam, thường bắt đầu từ giữa tháng 5, thịnh hành vào tháng

6, tháng 7 và suy yếu vào tháng 8.

- Ngoài ra trong năm vào tháng 4 là tháng chuyển tiếp giữa gió mùa mùa

Đông sang gió mùa mùa Hạ, nên ở khu vực Hà Tĩnh gió chuyển dần từ Đông



Bắc sang Đông đến Đông Nam. Tháng 10 là tháng chuyển tiếp giữa gió mùa

mùa Hạ sang gió mùa mùa Đông, nên gió chuyển dần từ Tây Nam đến Nam

sang gió Tây Bắc đến Bắc.

- Tốc độ các hướng gió chính của năm 2009 tại Trạm khí tượng thuỷ văn

Hà Tĩnh được dẫn ra trong bảng sau:

Bảng 2.3. Tốc độ gió (m/s) đo được tại Trạm Hà Tĩnh năm 2009

Hướng gió

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12



Bắc

2

2

2

2

3

1

2

2

5

2

2

2



Đơng

Bắc

2

2

2

2

2

2

2

2

3

2

4

2



Đơng

2

1

2

2

1

2

2

1

1

1

1



Đơng

Nam

1

1

1

2

2

2

1

1

2

2

1

2



Nam

1

2

1

2

2

2

2

1

1

1

1



Tây

Nam

1

1

1

1

2

2

2

2

1

1



Tây

2

1

2

1

2

2

2

2

1

1

2

2



Tây

Bắc

2

2

2

2

2

2

2

2

3

2

2

2



Lặng



(Nguồn: Trung tâm Khí tượng thủy văn Hà Tĩnh)

2.1.2.5. Bão:

Bão thường xuất hiện từ tháng 8 và kết thúc vào tháng 11 hoặc 12. Theo số

liệu thống kê trong nhiều năm, bình quân mỗi năm tỉnh Hà Tĩnh có từ 3 đến 6

cơn bão đi qua trong đó có từ 2 đến 4 cơn bão có ảnh hưởng trực tiếp. Riêng

năm 2007 đã có hai cơn bão số 2 và số 5 ảnh hưởng đến Hà Tĩnh gây thiệt hại

lớn về người và tài sản.

2.1.2.6. Nắng va bức xạ nhiệt:

Theo số liệu của Trung tâm khí tượng thuỷ văn Hà Tĩnh cho thấy tổng thời

gian chiếu sáng trung bình trong các năm 2007, 2008, 2009 tại trạm Hà Tĩnh là

1593 giờ/năm.

2.2. HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN:



2.2.1. Môi trường nước mặt:

Để đánh giá chất lượng nước mặt khu vực thực hiện Dự án, Trung tâm

QT&KTMT Hà Tĩnh đã phối hợp cùng chủ đầu tư tiến hành lấy mẫu vào ngày

24/3/2010. Kết quả phân tích th hin bng sau:

Bng 2.5: Chất lợng môi trờng nớc mặt khu vực thực hiện dự

án



TT



Thụng sụ phõn tớch



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17



Nhit độ

pH

DO

Độ dẫn

Độ muối

Tổng chất rắn hồ tan (TDS)

BOD5

COD

Nitrat (NO3-)(tính theo N)

Amoni (NH4+)(tính theo N)

PO43-(tính theo P)

Sắt (Fe)

Tổng dầu mỡ

Coliform

Chì (Pb)

Cadimi (Cd)

Asen (As)



Đơn vị đo

0



C

Thang pH

mg/l

S/cm

0

/00

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

MPN/100ml

mg/l

mg/l

mg/l



Kết quả

23,2

7,0

5,6

723

0,3

346

3,4

6,2

0,11

0,28

0,09

2,5

0,08

230

0,001

0,0003

0,004



Giá trị

giới hạn

5,5 - 9

4

15

30

10

0,5

0,3

1,5

0,1

7500

0,05

0,01

0,05



Căn cứ giới hạn cho phép của các chất gây ô nhiễm quy định tại QCVN

08:2008/BTNMT (Quy chuẩn ky thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt), ta

nhận thấy chất lượng nước mặt tại khu vực này chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm, hầu

hết các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08:2008/BTNMT

(cột B1), chỉ có chỉ tiêu Fe vượt giá trị giới hạn 1,6 lần.

2.2.2. Môi trường nước dưới đất:

Để đánh giá chất lượng nguồn nước dưới đất khu vực dự án một cách tổng

thể, Trung tâm Quan trắc và Ky thuật Môi trường Hà Tĩnh đã tiến hành lấy mẫu

và phân tích các chỉ tiêu phản ánh chất lượng nước dưới đất. Kết quả phân tích

chất lượng nước dưới đất của khu vực dự án được Trung tâm Quan trắc và Ky

thuật môi trường Hà Tĩnh thực hiện vào tháng 3 năm 2010 như sau:

Bng 2.6: Chất lợng môi trờng nớc dới đất khu vùc thùc hiƯn dù ¸n

Thơng sớ

phân tích



TT

1

2

3

4



Nhiệt độ

pH

Độ muối

Độ dẫn



Đơn vị đo

0



C

Thang pH

0

/00

S/cm



Kết quả

24,3

7,2

0,1

312



Giá trị

giới hạn

5,5 - 8,5

-



5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17



Tổng chất rắn hòa tan (TDS)

Sunfat (SO42-)

Nitrat (NO3-)(theo N)

Clorua (Cl-)

Amoni (NH4+)(tính theo N)

Sắt (Fe)

Mangan (Mn)

Đồng (Cu)

Florua (F-)

Độ cứng (theo CaCO3)

Coliform

Chì (Pb)

Asen (As)



mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

MPN/100ml

mg/l

mg/l



101

10

3,0

17

0,03

<0,05

<0,05

0,01

0,18

63

0

0,001

0,005



400

15

250

0,1

5

0,5

1,0

1,0

500

3

0,01

0,05



Căn cứ vào kết quả phân tích ở trên, so sánh với QCVN 09:2008/BTNMT

(Quy chuẩn ky thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm), ta nhận thấy hầu hết

các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn quy định.

2.2.3. Môi trường nước biển:

Với đặc điểm riêng là một dự án nuôi tôm có sử dụng nguồn nước biển,

chúng tôi đã tiến hành lấy mẫu nước biển để phân tích. Kết quả thể hiện ở bảng

sau:

Bảng 2.7: ChÊt lỵng môi trờng nớc biển khu vực thực hiện dự án

TT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15



Thụng sớ

phân tích

Nhiệt độ

pH

Ơxy hồ tan (DO)

Độ muối

Tổng chất rắn hòa tan(TDS)

Độ dẫn

Chất rắn lơ lững(TSS)

BOD5

Sunfua (H2S)

Sắt (Fe)

Mangan (Mn)

Dầu mỡ khoáng

Tổng coliform

Đồng (Cu)

Chì (Pb)



Đơn vị đo

0



C

Thang pH

mg/l

0

/00

mg/l

µS/cm

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

MPN/100ml

mg/l

mg/l



Kết quả

22,5

7,5

5,4

6,8

6.720

11.910

21

3,1

<0,005

0,10

0,03

0,09

78

0,03

0,001



Giá trị

giới hạn

6,5-8,5

0,01

0,3

0,1

0,2

1000

1

0,1



16

17

18

19



Cadimi (Cd)

Amoni (NH4+)(tính theo N)

Florua (F-)

Asen (As)



mg/l

mg/l

mg/l

mg/l



<0,0002

0,18

0,34

0,004



0,005

0,5

1,5

0,05



Qua kết quả phân tích cho thấy nước biển ven bờ ở khu vực dự án chưa có

dấu hiệu ơ nhiễm. Các chỉ tiêu phân tích đang nằm trong giới hạn cho phép của

QCVN 10:2008/BTNMT - Quy chuẩn ky thuật Quốc gia về nước biển ven bờ.

2.2.4. Mơi trường khơng khí:

Kết quả phân tích chất lượng mơi trường khơng khí tại khu vực triển khai

dự án do Trung tâm Quan trắc và Ky thuật môi trường Hà Tĩnh thực hiện tháng

3/2010 như sau:

Bảng 2.8: ChÊt lỵng môi trờng không khí tại khu vực thực hiện dự ¸n.



QCVN

TT

Đơn vị đo

Kết qủa

05:2009/BTNMT

Trung bình 1 giờ

75 (TCVN

1

Độ ồn

dB

53,6

5949:1998)

3

2

Bụi lơ lửng

g/m

356

300

3

3

SO2

g/m

80

350

3

4

NO2

g/m

64

200

3

5

g/m

CO

710

30.000

Căn cứ kết quả phân tích mẫu khơng khí tại khu vực triển khai dự án cho

thấy: Nhìn chung, môi trường khơng khí khu vực triển khai dự án còn chưa bị ô

nhiễm. Các chỉ tiêu đang nằm trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn Việt Nam

QCVN 05/2009/BTNMT (Quy chuẩn ky thuật Quốc gia về chất lượng khơng

khí xung quanh) và TCVN 5949:1998 (Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng Mức ồn tối đa cho phép).

Thông số

phân tích



2.2.5. Hệ sinh thái:

 Khu hệ thực vật:

- Thảm thực vật quanh khu vực dự án được hình thành và phát triển trên

lớp đất cát ven biển. Vì vậy, thảm thực vật trong hệ sinh thái này chỉ là thực vật

thân bụi, thân cỏ chịu hạn, ưa sáng, phát triển trên tầng đất nghèo dinh dưỡng.

Nhìn chung thảm thực vật hoang dại và cây lấy gỗ trong khu vực dự án đều mới

trồng hoặc phát triển tự nhiên chỉ có giá trị giữ ẩm cho đất, chống xói mòn rửa

trơi tầng mặt, bảo vệ bờ, chưa có nhiều giá trị về đa dạng sinh học.

- Nhóm thực vật nước mặn, bao gồm: các loài tảo phù du (phytoplankton)



thuộc nghành tảo silic (bacillariophycophyta), Tảo lục (Chlorophycophyta). Một

số thực vật có hoa (Magnophycophyta) thuộc nhóm nước mặn như Rong

Halodula tridentate, Cymodocea rolundata….

 Khu hệ động vật bao gồm:

- Nhóm động vật ven bờ rất nghèo về thành phần và số lượng loài động

thực vật, song sự tồn tại của các loài sinh vật trong chúng có ý nghĩa lớn cho sự

cân bằng sinh thái, bảo vệ được tính đa dạng sinh học và tài nguyên môi trường

sống của khu vực, bao gồm: Ếch nhái, Chàng hưu, Thạch Sùng, Rắn nước; các

loài chim di cư, chủ yếu là chim Sẻ (Passeriformes), Chào mào (Picnonotus

jocosus), Chích chòe (Copsychus saularis), Sơn ca (Alauda gulgula); Chuột chù

(Suncus murinus), Chuột nhà (Rattus norvegicus), Chuột cống (Rattus

flavipectus), Chuột nhắt (Mus musculus),…

- Nhóm động vật nổi (Zooplankton) và động vật đáy (Zoobenthos) thích

nghi hơn với vùng này nên chiếm ưu thế về thành phần và số lượng loài và xuất

hiện quanh năm. Trong nhóm động vật nổi thường gặp nhiều cá thể thuộc giống

Schmackeria, sinocalanus…, trong nhóm động vật đáy thường gặp nhiều loài

thuộc giống Terebralia, Cerithidea, metaedicerosis…

- Nhóm cá nước mặn tập trung nhiều vào mùa hè, chủ yếu bắt gặp một số

các loài như sau: họ cá Liệt (Leiognathidae), họ cá Món (Gerridae), họ cá Hồng

(Lutjanidae), họ cá Căng (Teraponidae)…

- Các loài cá nước lợ phổ biến nhất là các loài thuốc họ cá Đối

(Mugilidae), cá Bống (Gobiidae), cá Dìa (siganidae), cá Tráp (Sparidae)… Các

loài cá có nguồn gốc nước ngọt xâm nhập vào vùng rất ít, chỉ gặp vào mùa mưa

lũ. Số lượng cá thể của các quần thể cá nguồn gốc nước ngọt không nhiều.

2.3. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI:



Theo báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội, quốc phòng - an

ninh năm 2009 và mục tiêu giải pháp thực hiện nhiệm vụ năm 2010, tình hình

kinh tế - xã hội xã Cương Gián có những đặc điểm như sau:

2.3.1. Tình hình kinh tế:

Năm 2009, tình hình kinh tế có nhiều biến động, giá cả thị trường không

ổn định; dịch bệnh thường xuyên xảy ra nên đã gây khơng ít những khó khăn

trong sản xuất và đời sống nhân dân. Nhưng dưới sự chỉ đạo của Đảng bộ và

nhân dân toàn xã đã khắc phục những khó khăn và đạt được những thành tựu

như sau:

TT

1

2

3

4



Thông tin

Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Tổng sản phẩm xã hội

Sản lượng lương thực quy thóc

Sản lượng đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản



Năm 2009

12,4

131,08

983,4

462,7



Đơn vị

%

Tỷ đồng

Tấn

Tấn



5

6

7

8



Tổng thu nhập bình quân đầu người

Tỷ lệ hộ nghèo

Tỷ lệ phát triển tăng dân số tự nhiên

Xuất khẩu lao động trong năm



9.890.000

14,68

1,12

405



Đồng

%

%

Người



(Nguồn: Báo cáo kinh tế - xã hội quốc phòng an ninh năm 2009 của xã Cương Gián)



a. Nông nghiệp:



- Trồng trọt: tổng thu nhập từ trồng trọt ước đạt 3,8 tỷ đồng. Tình hình cụ

thể được thống kê qua bảng sau:

Loại hình sản

Diện tích

Năng suất

Sản lượng

TT

xuất

(ha)

(tạ/ha)

(tấn)

1

Lúa

220

44,5

913,4

2

Lạc

96

15

130,8

3

Khoai

20

40

80

4

Sắn

30

62

186

5

Rau đậu các loại

9

150

(Nguồn: Báo cáo kinh tế - xã hội quốc phòng an ninh năm 2009 của xã Cương Gián)



- Chăn nuôi: Tổng thu nhập từ chăn nuôi ước đạt 2,17 tỷ đồng; số lượng

đàn gia súc, gia cầm hiện nay là: Trâu, bò: 1027 con; Lợn: 583 con; Gia cầm:

7250 con; Dê: 120con.

b. Lâm nghiệp:

- Tổng diện tích chăm sóc và trồng mới năm 2009: 87ha; trong đó: chăm

sóc 42 ha và trồng mới 45 ha.

- Tổng thu nhập từ lâm nghiệp ước đạt 60 triệu đồng.

c. Đánh bắt va nuôi trồng thuỷ sản:

Thu nhập từ đánh bắt, nuôi trồng ước đạt gần 7,8 tỷ đồng.

- Đánh bắt: Năm 2009, tổng sản lượng đánh bắt đạt 436,2 tấn (trong đó cá

332 tấn, tôm 37,9 tấn, mực 14 tấn và thuỷ sản khác 51,9 tấn).

- Nuôi trồng thủy sản: Tình hình dịch bệnh ở tôm đã gây ảnh hưởng đến

tư tưởng của người dân dẫn đến sự thiếu đầu tư, một số diện tích đã bỏ hoang.

Tính đến thời điểm hiện nay, tổng diện tích ni trồng là 51,3 ha, sản lượng đạt

26,49 tấn.

2.3.2. Tình hình xã hội:

a. Giáo dục:

Hiện nay trên địa bàn xã đã có 05 trường học với 175 giáo viên, có 2631

học sinh, trong đó học sinh THCS là 1004 em, tiểu học 913 em, mầm non 714

em. Năm 2009, có 55 em đậu vào Đại học, Cao đẳng.

b. Văn hoá, thể thao:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Lp 3: Set mau xam nõu, xam en trang thai deo cng. Lp nay co pham vi phõn bụ hep, xuõt hiờn chiờu sõu biờn ụi t 0,8 ờn 1,7 m; cao ụ mt lp biờn ụi t 8,8m ờn 12,30 m; cao ụ ay lp biờn ụi t 10,50 m ờn 13,10m.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×