Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trang thiết bị thường dùng trong nghề Nguội:

Trang thiết bị thường dùng trong nghề Nguội:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ưu điểm: chắc chắn, ít tốn diện tích, trang bị đỡ tốn kém.

Nhược điểm: nhiều thợ cùng làm một lúc nên dễ gây rung động làm ảnh hưởng đến

chất lượng cơng việc.



Nhìn từ mặt bên



Nhìn từ phía trước.

Hình 1.1: Bàn nguội

b) Êtô: là dụng cụ gá dùng để kẹp chặt vật gia cơng. Êtơ có nhiều loại như êtơ máy

được lắp trên máy khoan, phay,… và êtô nguội. Êtô nguội có 3 kiểu:

- Êtơ chân: loại này có chân dài và được bắt chặt vào chân bàn nguội nhờ bộ phận

giữ kẹp.



Hình 1.2: Êtơ chân

1- Tấm đế; 2- Đai ốc; 3- Má tĩnh; 4- Má động;

5- Trục vít; 6- Tay quay; 7- Lò xo; 8-Thân; 9Bulơng vòng; 10- Tấm đỡ.



- Êtô song hành: loại này khi di chuyển má kẹp, hai má kẹp ln ln song song

với nhau vì vậy 2 má kẹp tiếp xúc mặt với vật gia công. Loại này được gá trên bàn nguội

nhờ có lỗ bulơng trên mặt đế. Đây là loại Êtô được dùng nhiều để gia cơng các chi tiết

chính xác. (hình 1.3)



Hình 1.3: Êtô song hành

1- Lỗ lắp vào bàn nguội; 2- Bulông; 3- Bàn cố định; 4- Bàn quay; 5- Tay quay; 6- Má

động; 7- Miếng kẹp; 8- Má tĩnh; 9- Đai ốc; 10- Vít me; 11- Bulơng kẹp; 12- Rãnh T

- Êtô tay: là loại cầm tay, dùng để kẹp và giữ vật gia cơng có kích thước nhỏ.



Hình 1.4: Êtơ tay

 Sử dụng êtơ bàn:

- Đứng ở vị trí thích hợp. Đặt chân phải trên đường tâm của êtô, đứng thẳng người

sao cho tay phải khi duỗi thẳng có thể chạm vào má kẹp của êtơ.



Vật kẹp



Mở má kẹp



Hình 1.5: Vị trí đứng.

Hình 1.6: Mở má kẹp êtơ

- Mở má kẹp của êtô

+ Nắm chặt đầu dưới của tay quay bằng tay phải và quay ngược chiều kim đồng hồ.



+ Mở má kẹp của êtô một khoảng rộng hơn vật kẹp.

- Kẹp chặt vật



Gia công nguội cơ bản



Trang



3



+ Cầm vật kẹp bằng tay trái rồi đặt vào giữa hai má kẹp sao cho vật kẹp nằm trên

mặt phẳng nằm ngang và cao hơn má kẹp khoảng 10 mm.

+ Quay tay quay theo chiều kim đồng hồ bằng tay phải để kẹp vật kẹp lại.

+ Kiểm tra, hiệu chỉnh cho vật kẹp ở đúng vị trí sau đó dùng cả hai tay quay tay

quay để kẹp chặt

Kéo mạnh

vật.

Hình 1.7: Kẹp chặt vật

- Tháo vật kẹp

+ Cầm tay quay bằng cả hai tay rồi quay từ từ nới lỏng

má kẹp ra một chút sao cho vật kẹp không bị rơi.

+ Cầm vật kẹp bằng tay trái.

+ Nắm chặt đầu tay quay bằng tay phải rồi quay theo

chiều ngược chiều kim đồng hồ.

+ Đặt vật lên bàn làm việc.



Tay trái



Tay phải



- Bảo dưỡng êtô

+ Làm sạch êtô bằng bàn chải.

+ Tra dầu vào những chỗ cần thiết.



Hình 1.8: Tháo vật kẹp



Hình 1.9: Bảo dưỡng êtơ

- Đóng các má kẹp lại

+ Dùng tay phải vặn tay quay theo chiều kim đồng hồ để đóng má kẹp lại.

+ Để hai má kẹp cách nhau một khoảng nhỏ (không để hai má kẹp tiếp xúc với

nhau) và đặt tay quay thẳng xuống phía dưới.

Khe hở



Hình

1.10: Đóng các má kẹp êtô

c) Máy mài hai đá: dùng để mài sửa dụng cụ gia

công.

Thẳng xuống



Gia công nguội cơ bản



Tran g



4



Trong quá trình mài dụng cụ phải đảm bảo các điều kiện an toàn sau:

- Trước khi mài phải kiểm tra các cơ cấu và bộ phận của máy, tình trạng che đá

mài. Kiểm tra khe hở của bệ tì với mặt làm việc của đá có vượt quá 3mm khơng. Chỉ điều

chỉnh bệ tì khi đá đứng n.

- Khơng mài khi máy khơng có bệ tì và nắp che an tồn.

- Phải lắp kính bảo hiểm và đeo kính khi mài.

Hình 1.11: Máy mài 2 đá

d) Máy khoan: là thiết bị chủ yếu để gia cơng các lỗ

hình trụ suốt và khơng suốt, cắt ren, … trong đó mũi khoan là dụng cụ cắt để gia công lỗ

trên vật chưa có lỗ sẵn.

2. Các loại dụng cụ thường dùng trong nghề Nguội:

a) Dụng cụ tác động: là dụng cụ quan trọng để truyền lực đập từ cánh tay đến

dụng cụ cắt hay trực tiếp lên vật gia công.

Căn cứ vào hình dạng, búa nguội có 2 loại: búa đầu vng và búa đầu tròn.



a)



b)



Hình 1.12: Búa nguội

a) Búa đầu vng

b) Búa đầu tròn



b) Dụng cụ gia

cơng:

- Đục: là loại dụng cụ cắt dùng khi cần bóc đi một lớp kim loại dày hoặc gia công

các bề mặt không cần độ chính xác.

- Giũa: là loại dụng cụ dùng để cắt gọt lớp kim loại mỏng, gia công những vật có

độ chính xác và độ bóng khơng cao lắm. Giũa thường dùng để gia công kim loại sau khi

đục.

- Cưa tay: là dụng cụ cầm tay để cắt phôi liệu đạt kích thước theo u cầu, chia

phơi và cắt bỏ phần thừa.

- Mũi khoan: là dụng cụ cắt dùng để gia công lỗ.

- Mũi cạo: là dụng cụ cắt dùng để gia cơng tinh sản phẩm nhằm đạt độ bóng và độ

chính xác rất cao.

c) Dụng cụ đo và kiểm tra trong nghề Nguội:

- Thước lá: dùng để đo độ dài của trục, thanh hoặc xác định khoảng cách giữa các

vị trí như: rãnh, lỗ, …

Thước lá được chế tạo từ thép hợp kim dụng cụ, dày từ 0.5 – 1.5mm; rộng từ

10 – 25mm; dài: 100, 200, 300, … Trên thước có khắc các vạch kích thước, các vạch cách

nhau 1mm

Khi đo, người ta đặt thước lên mặt chi tiết ở vị trí song song hoặc vng góc với

cạnh chi tiết hoặc xoay thước ở nhiều vị trí khi đo đường kính. Khi đọc kích thước, mắt

phải nhìn sao cho tia mắt vng góc với mặt kích thước ở vị trí đo, nếu nhìn nghiêng sẽ

khơng chính xác.



bản

5



Gia cơng nguội cơ



Trang



Hình 1.13: Đo bằng thước lá

- Thước cặp: là dụng đo phổ biến trong ngành cơ khí, dùng để đo những khoảng

cách khơng lớn, đo đường kính trong, đường kính ngồi, các bề mặt trụ tròn xoay. Độ

chính xác của thước cặp từ 0.02 – 0.1mm.

 Đọc trị số của thước cặp:

- Khi đọc trị số của thước cặp cần giữ thẳng thước trước mặt, nếu nhìn thước từ

bên sẽ dẫn tới sai lệch và kết quả đo không chính xác.

- Số nguyên mm được đọc theo thang chia của thân thước chính từ trái sang phải

ứng với vạch “0” của du xích.

- Số lẻ được xác định bằng cách nhân độ chính xác của thước với số thứ tự vạch

chia của du xích trùng với vạch của thang chia của thân thước chính, khơng kể vạch “0”.

a)



Hình 1.14: Thước cặp

Hình dạng chung.

1- Mỏ tĩnh; 2- Vít; 3-Mỏ động;

4- Thân thước chính; 5- Vạch

chia trên du xích

b) Thao tác khi đo bằng thước

cặp.



b)

- Êke: là dụng cụ để kiểm tra góc vng và kiểm

tra mặt phẳng, nó khơng xác định được trị số sai lệch.

Khi kiểm tra góc vng, tay trái cầm chi tiết, tay

phải cầm êke, áp sát 2 mặt êke vào 2 mặt của chi tiết,

đưa ngang tầm mắt và quan sát khe hở ánh sáng. Nếu

không có khe sáng hoặc khe sáng rất hẹp và đều thì góc

0

cần kiểm tra là 90 , nếu khe sáng khơng đều nhau thì

0

góc kiểm tra có thể nhỏ hoặc lớn hơn 90 .



aH) ình 1.15: Êke

a) Kiểm tra góc vuông.

b) Kiểm tra mặt phẳng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trang thiết bị thường dùng trong nghề Nguội:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×