Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
thành phố Lai Châu, năm học 2017 - 2018

thành phố Lai Châu, năm học 2017 - 2018

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 2.3. Số lượng, chất lượng GV của các trường THPT

thành phố Lai Châu, năm học 2017 - 2018

Trường

THPT

Quyết Thắng

Tp Lai Châu

Chun LQĐ

DTNT

Tổng

%



Tổng

số



Nữ



GV

27

40

48

34

149

100



18

26

32

24

100

67,1



Dân



Đảng



tộc



viên



3



12

29

41

22

104

69,8



2

1

3

9

6



Trình độ

chun mơn

ThS ĐH CĐ

27

0

0

0

7

33

31

0

17

27

0

7

0

31

118

0

20,8 79,2



Danh hiệu thi đua

CSTĐ

GVDG

CS



Tỉnh



CS



Tỉnh



5

6

7

8

26

17,4



0

0

2

0

2

1,3



11

11

26

12

60

40,3



2

4

14

5

25

16,8



(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm học của các trường)

Tại bảng 2.3, ta thấy tổng số GV của 4 trường là 149 GV, trong đó

trường THPT chun Lê Quý Đơn có số GV nhiều nhất là 48 GV và trường

THPT Quyết Thắng cố số GV ít nhất là 27 GV. Đội ngũ GV có phẩm chất tốt,

đều đạt chuẩn theo quy định, 149 GV (100%) có trình độ đại học trở lên, trong

đó có 31 GV (20,8%) có trình độ thạc sỹ. Tỷ lệ GV/lớp đa đảm bảo.

Bảng 2.4. Đặc điểm đội ngũ GV dạy môn KHTN của các trường THPT

thành phố Lai Châu, năm học 2017 - 2018

Trường

THPT

Quyết Thắng

Tp Lai Châu

Chuyên LQĐ

DTNT

Tổng



Tổng Số

số GV lớp

27

11

40

18

48

16

34

12

149

57



Tỷ lệ

gv/lớp

2,45

2,22

3,00

2,83



Tuổi đời (năm)

Tuổi nghề (năm)

Cao nhất Thấp nhất Cao nhất Thấp nhất

27

46

20

4

29

53

23

6

28

54

29

6

28

45

22

5



(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm học của các trường)

+ Đội ngũ giáo viên dạy các môn khoa học tự nhiên

Tổng số GV dạy các môn KHTN của 3 trường THPT thành phố Lai

Châu là 49 GV, chiếm đến 42,6% tổng số GV của 3 trường. Trong đó trường

THPT chun Lê Quý Đơn có số GV dạy các mơn KHTN nhiều nhất là 21 GV,

trong khi trường THPT Quyết thắng chỉ có 10 GV.

Bảng 2.5. Đội ngũ giáo viên dạy các môn KHTN năm học 2017 - 2018

42



Nội dung

Số lượng GV dạy các mơn KHTN

Trong đó: - Nữ

- Thâm niên >5 năm

- Thâm niên ≤5 năm

- Thạc sỹ

- Đại học

- Cao đẳng



Trường THPT

Quyết

Tp Lai

Chuyên

Thắng

Châu

LQĐ

10

18

21

6

11

15

9

17

21

1

1

0

0

2

6

10

16

15

0

0

0



Tổng

49

32

47

2

8

41

0



(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm học của các trường)

Hầu hết GV dạy các mơn KHTN đều có thâm niên cơng tác lâu năm, có

đến 47 GV có thâm niên công tác từ 5 năm trở lên. Đây là đội ngũ có kinh

nghiệm giảng dạy, nòng cốt của các trường.

Tất cả GV đều đạt chuẩn, có trình độ chun mơn từ đại học trở lên, có 8

GV có trình độ thạc sỹ. Đây là cơ sở, tiền đề quan trọng để thực hiện tốt công

tác đổi mới PPDH theo định hướng phát huy năng lực HS tại các trường.

- Chất lượng dạy học ở các trường THPT phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu:

Bảng 2.6. Chất lượng dạy học của các trường THPT

thành phố Lai Châu, năm học 2017 - 2018

Trường

THPT

Quyết Thắng

Tp Lai Châu

Chuyên LQĐ

DTNT

Tổng cộng



Số

lượng

HS

316

595

472

390

1773



Giỏi

Khá

T. Bình

Tỉ lệ

Tỉ lệ

Tỉ lệ

TS

TS

TS

%

%

%

8

2,5 150 47,5 149 47,2

12 2,1 304 51,09 258 43,36

84 17,8 328 69,5 60 12,7

11

2,8 254 65,1 124 31,8

115 6,5 1036 58,4 59 33,3



TS

9

21

0

1

31



Yếu

Tỉ lệ

%

2,8

3,5

0

0,3

1,8



Kém

Tỉ lệ

TS

%

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0



1



(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm học của các trường)

Chất lượng dạy học của các trường THPT thành phố Lai Châu luôn được

đảm bảo, tỷ lệ HS khá, giỏi cao, cụ thể tại bảng 2.6 ta thấy tổng số HS của 4

trường THPT thành phố Lai Châu trong năm học 2017 - 2018 là 1776 HS,

trong đó tỷ lệ HS xếp loại học lực giỏi là 115 HS chiếm tỷ lệ 6,5%, HS xếp loại

học lực khá đạt 1036 HS chiếm tỷ lệ 58,4% và HS xếp loại học lực trung bình

43



là 591 HS chiếm 33,3%, HS xếp loại học lực yếu là 31 HS chiếm 1,8%, HS học

lực kém là 0.

- Điều kiện cơ sở vật chất của các trường THPT:

Nhìn chung về tình hình CSVC phụ vụ cho công tác quản lý và cho

HĐDH của các trường THPT thành phố Lai Châu đảm bảo đầy đủ, đáp ứng

được mục tiêu giáo dục cũng đáp ứng được nhu cầu giảng dạy nghiên cứu của

GV và nhu cầu học tập của HS theo chương trình đổi mới hiện nay.

Tuy nhiên điều kiện cho HS được thực hành, thí nghiệm chưa được đảm

bảo cũng sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến việc nâng cao chất lượng dạy học của

các trường THPT.

Bảng 2.7. Tổng hợp thực trạng cơ sở vật chất năm học 2017 - 2018

Nội dung



Quyết



Trường THPT

Tp Lai Chuyên



Số phòng học

Số phòng học kiên cố

Số phòng học bộ môn

Nhà rèn luyện thể chất

Phòng thư viện

Số lượng máy tính

Phòng thí nghiệm



Thắng

16

16

5

0

1

21

3



Châu

24

24

4

0

1

60

2



LQĐ

16

16

1

0

1

30

3



DTNT

12

12

5

1

1

65

1



Tổng

68

68

15

1

4

176

9



(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm học của các trường)

2.2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học các môn khoa học tự nhiên theo

định hướng phát triển năng lực ở các trường trung học phổ thông thành phố

Lai Châu, tỉnh Lai Châu

2.2.1. Tổ chức nghiên cứu thực trạng

2.2.1.1. Mục đích nghiên cứu

Đánh giá được thực trạng quản lý HDDH các môn KHTN theo định hướng

phát triển năng lực ở các trường THPT thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.

2.2.1.2. Nội dung khảo sát

- Thực trạng về nhận thức của CBQL, GV về HDDH các môn KHTN

theo định hướng phát triển năng lực;



44



- Thực trạng về quản lý HDDH các môn KHTN theo định hướng phát

triển năng lực của Hiệu trưởng các trường;

2.2.1.3. Phương pháp nghiên cứu

- Sử dụng phiếu khảo sát: Tác giả xây dựng 01 mẫu phiếu khảo sát (phụ lục

1). Các câu hỏi đã có nội dung, đánh giá mức độ thực hiện, sử dụng thang đo 3

bậc, tương ứng với các mức đánh giá, cụ thể mức cao nhất = 3 điểm; ý kiến chọn

mức 2 = 2 điểm; ý kiến chọn mức thấp = 1 điểm. Dựa trên điểm số thu được của

mỗi nội dung, tính điểm trung bình cho từng nội dung đó. Giá trị khoảng cách

giữa các mức sẽ được tính như sau: (3-1)/3 = 0,67, ý nghĩa các mức như sau:

+ Từ 1 - 1,67: mức thấp;

+ Từ 1,68 - 2,34: mức trung bình;

+ Từ 2,35 - 3: mức cao.

- Quan sát, phỏng vấn trực tiếp với CBQL, GV, HS để tìm hiểu thực

trạng quản lý HDDH các môn KHTN theo định hướng phát triển năng lực.

- Nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu các văn bản, biên bản thể

hiện việc triển khai HĐDH các môn KHTN theo định hướng phát triển năng lực.

2.2.1.4. Địa bàn và khách thể khảo sát

- Địa bàn khảo sát: 03 trường THPT tại địa bàn Thành phố Lai Châu, tỉnh

Lai Châu.

- Khách thể khảo sát: 09 CBQL (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng), 30 GV

dạy các môn KHTN của 3 trường là: THPT Quyết Thắng, trường THPT thành

phố Lai Châu, trường THPT chuyên Lê Quý Đôn.

2.2.2. Kết quả khảo sát

2.2.2.1. Thực trạng hoạt động dạy học các môn khoa học tự nhiên theo định

hướng phát triển năng lực

a) Nhận thức của của cán bộ quản lý, giáo viên về mức độ quan trọng

của những năng lực chung cần phát triển cho học sinh trung học phổ thông



45



Để khảo sát nhận thức của của CBQL, GV về mức độ quan trọng của

những năng lực chung cần phát triển cho HS THPT, tác giả sử dụng câu hỏi số 2,

phụ lục số 1, qua xử lý kết quả được thể hiện tại bảng 2.8, như sau:

Trong số 9 năng lực chung cần phát triển cho HS THPT, tất cả CBQL và

GV đều đánh giá ở mức khá cao, trong đó cũng có sự đánh giá khác nhau giữa

CBQL và GV ở một số năng lực, cụ thể như sau:

Năng lực được cả CBQL và GV đánh giá ở mức quan trọng, bao gồm:

Năng lực tự học; năng lực sáng tạo; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT

và truyền thơng và năng lực tính tốn. Trong 5 năng lực này thì năng lực giao

tiếp, năng lực sử dụng CNTT và truyền thông được CBQL và GV đánh giá cao

nhất ở mức điểm trung bình 2,89 điểm đối với CBQL, 2,83 điểm đối với GV.

CBQL và GV được khảo sát coi những năng lực này là những năng lực quan

trọng và cần phải phát triển nhất trong thời đại hiện nay. Do đó khi đổ mới

PPDH các nhà quản lý cần đặc biệt lưu tâm đến những giải pháp để phát triển

nhóm năng lực này.

Hai năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý bị đánh giá ở

mức bình thường, thậm chí là khơng quan trọng. Năng lực tự quản lý được GV

đánh giá ở mức điểm trung bình là 1,67 điểm tương ứng với mức khơng quan

trọng.

Bên cạnh đó, kết quả khảo sát chỉ ra có sự đánh giá khác nhau của CBQL

và GV ở hai năng lực: Năng lực hợp tác và năng lực sử dụng ngôn ngữ. Trong

khi CBQL đánh giá hai năng lực này ở mức quan trọng với cùng số điểm trung

bình là 2,44 điểm thì GV đánh giá hai năng lực này ở mức bình thường với số

điểm trung bình là 2,03 điểm đối với năng lực hợp tác và 1,87 điểm đối với

năng lực sử dụng ngôn ngữ.

Bảng 2.8. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về mức độ

quan trọng của những năng lực chung cần phát triển cho

học sinh trung học phổ thông



46



TT



1

2

3

4

5

6

7

8

9



Một số năng lực chung



Đối

tượng



CBQL

GV

CBQL

Năng lực giải quyết vấn đề

GV

CBQL

Năng lực sáng tạo

GV

CBQL

Năng lực tự quản lý

GV

CBQL

Năng lực giao tiếp

GV

CBQL

Năng lực hợp tác

GV

Năng lực sử dụng CNTT và CBQL

GV

truyền thông

CBQL

Năng lực sử dụng ngơn ngữ

GV

CBQL

Năng lực tính tốn

GV

Năng lực tự học



Tổng

số

9

30

9

30

9

30

9

30

9

30

9

30

9

30

9

30

9

30



Mức độ đánh giá

Khơng

Quan Bình

quan

trọng thường

trọng

8

1

0

19

11

0

3

5

1

10

15

5

6

3

0

17

10

3

2

5

2

6

8

16

8

1

0

25

5

0

5

3

1

12

7

11

8

1

0

25

5

0

4

5

0

8

10

12

6

3

0

14

16

0



Điểm

TB

2,89

2,63

2,22

2,17

2,67

2,47

2,0

1,67

2,89

2,83

2,44

2,03

2,89

2,83

2,44

1,87

2,67

2,47



Như vậy, qua kết quả khảo sát cho thấy một số CBQL, GV chưa nhận

thức được đầy đủ tầm quan trọng của một số năng lực chung cần phát triển cho

HS THPT. Do đó, cần phải giải pháp để nâng cao nhận thức cho CBQL và GV

về HĐDH theo định hướng phát triển năng lực.

b) Thực trạng sử dụng hình thức tổ chức, phương pháp dạy học các môn

khoa học tự nhiên theo định hướng phát triển năng lực

Để đánh giá được thực trạng sử dụng HTTC, PPDH các môn KHTN theo

định hướng phát triển năng lực của các trường THPT thành phố Lai Châu, tác

giả sử dụng câu hỏi số 3, phụ lục số 1, qua xử lý kết quả được thể hiện tại bảng

2.9, như sau:



47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

thành phố Lai Châu, năm học 2017 - 2018

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×