Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
*Giai đoạn tiếp đất

*Giai đoạn tiếp đất

Tải bản đầy đủ - 0trang

Theo các nhà khoa học, các chuyên gia, huấn luyện viên thể thao thì

các bài tập là biện pháp quan trọng trong giảng dạy và huấn luyện kỹ thuật.

Trên cơ sở đó người học nắm bắt được từng phần sau đó liên kết lại

thành kỹ thuật hồn chỉnh. Ở mỗi giai đoạn kỹ thuật, để giúp người học hình

thành được kỹ thuật, người ta sử dụng các bài tập khác nhau:

- Mang tính chuẩn bị nhằm đưa người tập vào trạng thái sinh lí tâm lí

thích hợp với việc tiếp thu kỹ thuật.

- Mang tính dẫn dắt nhằm làm cho người tập nắm được các yếu lĩnh từ

dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, từ đơn lẻ đến hồn thiện một kỹ thuật.

- Mang tính chuyển đổi từ động tác này sang động tác khác với các

không gian và thời gian khác nhau nhằm tạo ra sự lợi dụng các kỹ năng đã có

hình thành ra các kỹ năng mới.

- Tập luyện nhảy cao có tác dụng rất lớn trong việc phát triển các tố

chất thể lực, nâng cao khả năng tập trung sức, tự chủ và rèn luyện lòng dũng

cảm, tính



CHƯƠNG 2

NHIỆM VỤ PHƯƠNG PHÁP VÀ TỐ CHỨC NGHIÊN CỨU



2.1. Nhiệm vụ nghiên cứu

Để giải quyết mục đích nêu trên, chúng tơi cần tiến hành giải quyết hai

nhiệm vụ nghiên cứu sau:

2.1.1. Nhiệm vụ 1

Đánh giá thực trạng cơng tác giảng dạy mơn GDTC nói chung và việc

giảng dạy mơn Nhảy cao nằm nghiêng nói riêng cho học sinh nữ khối 11

THPT Sóc Sơn – Hà Nội.

2.1.2. Nhiệm vụ 2

Lựa chọn, ứng dụng và đánh giá hiệu quả một số bài tập phát triển sức

mạnh giậm nhảy nâng cao thành tích Nhảy cao nằm nghiêng cho học sinh nữ

khối 11 THPT Sóc Sơn – Hà Nội.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu trên đề tài, chúng tôi sử dụng

các phương pháp nghiên cứu sau:

2.2.1. Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu

Đọc sách và tài liệu tham khảo có liên quan đến đề tài nghiên cứu là

một mặt không thể thiếu. Thông qua tài liệu tham khảo xác định các vấn đề

liên quan đến đề tài để hình thành cơ sở khoa học, lí luận tâm sinh lí và bài

tập phát triển sức mạnh trong quá trình giậm nhảy nhằm nâng cao thành tích

Nhảy cao nằm nghiêng cho học sinh nữ khối 11 trường THPT Sóc Sơn – Hà

Nội.Một số tài liệu chúng tơi tìmhiểu như: Lí luận và phương pháp TDTT

(Phạm Danh Tốn, Nguyễn Toán), Sách giáo khoa Điền kinh (T.S Nguyễn Đại

Dương), Sinh lý học TDTT (PGS. Lưu Quang Hiệp)….



2.2.2. Phương pháp quan sát sư phạm

Phương pháp này sử dụng để quan sát, theo dõi việc tập luyện môn

Nhảy cao nằm nghiêng của học sinh nữ khối 11 Trường THPT Sóc Sơn – Hà

Nội. Từ đó đánh giá thực trạng việc sử dụng các bài tập chuyên môn và rút ra

được các kết luận chính xác

2.2.3. Phương pháp phỏng vấn

Đây là phương pháp sử dụng thông tin qua việc phỏng vấn giáo viên,

huấn luyện viên và các em học sinh nhằm điều tra thực trạng và thu thập số

liệu cần thiết để đánh giá các bài tập phát triển sức mạnh trong giậm nhảy để

nâng cao thành tích Nhảy cao nằm nghiêng cho học sinh nữ khối 11 trường

THPT Sóc Sơn – Hà Nội.(Được trình bày tại phụ lục 1,2).

2.2.4. Phương pháp kiểm tra sư phạm

Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi tiến hành tổ chức kiểm tra sư

phạm. Mục đích của q trình này là nhằm kiểm nghiệm trong thực tiễn độ tin

cậy, tính thơng báo của hệ thống các test đánh giá trình độ kỹ thuật Nhảy cao

cho đối tượng nghiên cứu ở hai thời điểm trước và sau thực nghiệm.

2.2.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Là phương pháp nghiên cứu mà người ta đưa nhân tố mới vào, xác định

hiệu quả của chúng so với những nhân tố khác.

Phương pháp này để đánh giá hiệu quả của các bài tập phát triển sức

mạnh trong giậm nhảy nhằm nâng cao thành tích Nhảy cao nằm nghiêng cho

học sinh nữ khối 11 trường THPT Sóc Sơn - Hà Nội.

2.2.6. Phương pháp toán học thống kê

Các thuật toán thống kê sử dụng nhằm sử lý các số liệu thu được sau

khi thực nghiệm để việc rút ra kết luận có sức thuyết phục và độ chính xác

cao hơn[12].

* Cơng thức tính giá trị trung bình:



n



x



1



x



(n 30)



i1



n



Trong đó: x là giá trị trung bình của tập hợp mẫu.







là kí hiệu tổng.



xi là giá trị các mẫu riêng biệt.



n là kích thước tập hợp mẫu.

* Cơng thức tính phương sai:

n



2



 



 (x





n

A



22



(x B X B )



XA )



i1



i1



n A n B

2



* Độ lệch chuẩn:



| | 2



* Công thức so sánh hai số trung bình quan sát:

��



t=



(� = � �)



−��



��+







��







� � .� �



Trong đó:

 : phương sai

2



x A : số trung bình của nhóm A

x B : số trung bình nhóm B

n A : kích thước tập hợp mẫu nhóm A

nB : kích thước tập hợp mẫu nhóm B



n : số lượng đốitượng quan sát



(n 30)



2.3. Tổ chức nghiên cứu

2.3.1. Thời gian nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu từ được bắt đầu từ tháng 10/2015 đến hết tháng

5/2016

Giai

đoaṇ



Nôị dung



I + Lựa chọn đề tài.



Thời gian



Sản phẩ m



Bắt đầu



Kế t thúc thu đươc̣



10/2017



11/2017



cứ u



+ Nghiên cứu tài liệu

+ Xây dưṇ g và bả o vê ̣ đề

cươn.g

II + Tham khảo tài liệu.



+ Đề cương nghiên



11/2017



04/2018



+ Xây dựng cơ sở lý

luâṇ củ a vấ n đề

nghiên cứ u.



+ Thu thâp̣ và xử lý số liệu có



+ Thông tin số liệu là



liên quan, viết tổng quan của



nữ học sinh khối 11



đề tài.



Trường THPT Sóc

Sơn – Hà Nội.



+ Hoàn thành tổng quan đề



+ Tổng quan đề tài.



tài.

+ Điều tra nghiên cứu cơng



+ Thành tích Nhảy



tác huấn luyện nâng cao thành



cao



tích Nhảy cao nằm nghiêng



của học sinh nữ



cho học sinh nữ khối 11



khối



Trường THPT Sóc Sơn – Hà



THPT Sóc Sơn – Hà



Nội.



Nội.



+ Lựa chọn các bài tập phát



+ các bài tập phát



triển sức mạnh giậm nhảy.



triển sức mạnh giậm

nhảy.



nằm

11



nghiêng

Trường



+ Kết quả hệ thống

bài tập.



+ Ứng dụng và đánh giá bài

tập.

III+ Hoàn thiêṇ đề tài nghiên cứu



04/2018



05/2018



+ Bảo vê ̣đề tài.



2.3.2. Đối tương nghiên cứu

- Đối tượng chủ thể: Bài tập phát triển sức mạnh giậm nhảy nhằm nâng

cao thành tích của mơn Nhảy cao nằm nghiêng.

- Đối tượng khách thể: Học sinh nữ khối 11 trường THPT Sóc Sơn – Hà



Nội.

2.3.3. Đi

điểm nghiên cứ u



- Trườ ng Đaị

hoc̣





phaṃ



Hà Nôị 2.



- Trườ ng THPT Sóc Sơn – Hà Nội.



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đánh giá thực trạng công tác GDTC nói chung và việc giảng dạy

mơn Nhảy cao nói riêng trong đó có việc phát triển sức mạnh giậm nhảy

trong Nhảy cao nằm nghiêng cho học sinh nữ khối 11 trường THPT Sóc

Sơn – Hà Nội.

3.1.1. Thực trạng đội ngũ giáo viên TDTT trường THPT Sóc Sơn – Hà Nội.

Trong q trình xây dựng và phát triển, trường THPT Sóc Sơn đãkhông

ngừng phát triển về số lượng cũng như chất lượng đội ngũ giáo viên TDTT để

đáp ứng nhu cầu mở rộng về quy mô và nâng cao chất lượng đàotạo đáp ứng

nhu cầu xã hội. Thực trạng đội ngũ giáo viên TDTT trường THTP Sóc Sơn

được trình bày ở bảng 3.1

Bảng 3.1. Thực trạng đội ngũ giáo viên TDTT trường THPT Sóc Sơn –

Hà Nội.

Tổng

số giáo

viên

6



Giáo

viên nữ

2



Giáo



Trình



viên



độ đại



nam



học



4



6



Thâm niên



Tuổi đờ i



cơng tác

>15



<15



33,33% 66.67% 100% 83,33% 16,67%



>50



>35



50%



33,33%



<35

16,67%



Trình độ giáo viên: đại học 6 người.

Có tổng là 6 giáo viên TDTT đều có trình độ đại học được đào tạo ở

nhiều trường khác nhau trên tồn quốc. Thơng qua điều tra bảng 3.1 cho thấy

đội ngũ giáo viên TDTT của nhà trường với tổng số 6 giáo viên, số giáo viên

dưới 35 tuổi chiếm 16,67% trên 50 chiếm 50%, độ tuổi từ 36-49 là 33,33%.

Số lượng cán bộ có kinh nghiệm chiếm tỉ lệ cao, do đó có nhiều kinh nghiệm



trong giảng dạy, chất lượng giảng dạy cũng được nâng cao. Đây là tiềm năng

lớn nếu khai thác hết khả năng có thể đáp ứng tốt các nhiệm vụ trong nhà

trường phổ thông.

3.1.2. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ cơng tác GDTC trường THPT Sóc

Sơn – Hà Nội.

Cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy và huấn luyện GDTC mặc dù đã

được nhà trường quan tâm nâng cấp trang thiết bị song vẫn còn hạn chế về số

lượng và chất lượng. Vì vậy, chưa đảm bảo tốt cho việc học tập nội khóa và

ngoại khóa của học sinh. Đặc biệt, đối với học sinh trong đội tuyển và câu lạc

bộ thì yêu cầu về sân bãi phục vụ cho tập luyện là rất cần thiết. Tuy nhiên, với

điều kiện hiện tại ngoài việc tiếp tục đề nghị nhà trường quan tâm về sân bãi,

dụng cụ thì việc khắc phục bằng cách lựa chọn phương pháp huấn luyện

phù hợp với điều kiện thực tế là việc hết sức cần thiết. Điều đó thể hiện qua

bảng 3.2.

Bảng 3.2. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ cho công tác GDTC

STT



Sân bãi, dụng cụ



Số lượng



Chất lượng



1



Sân cầu lơng



1



Trung bình



2



Sân đá cầu



1



Trung bình



3



Sân điền kinh



1



Trung bình



4



Sân bóng đá



1



Trung bình



5



Đệm,cột, xà



2



Trung bình



Từ bảng trên ta có thể nhận thấy thực trạng cơ sở vật chất phục vụ việc

học mơn nhảy cao còn nhiều hạn chế vì vậy chưa thể phát triển được sức

mạnh giậm nhảy cho học sinh trường THPT Sóc Sơn.

3.1.3. Thực trạng cơng tác GDTC ở trường THPT Sóc Sơn – Hà Nội.

Trường THPT Sóc Sơn là một trong những trường chuẩn của huyện

Sóc Sơn – Hà Nội, mơn thể dục có ngay từ ngày đầu thành lập trường. Với



mục đích rèn luyện các em sức khoẻ và giải trí sau những giờ học mệt mỏi.

GDTC đãđược nhà trường rất quan tâm. Nhà trường đã xây dựng nhà thể chất

và câulạc bộ thể thao cho các em tham gia. Ngoài ra còn tổ chức và phát động

các phong trào hoạt động TDTT ngoại khóa cho các em.

Mơn học GDTC trong nhà trường đã được thực hiện theo đúng quy

định của Bộ GD - ĐT, đúng theo kế hoạch của nhà trường. Tuy nhiên trong

thực tế môn học GDTC mới chỉ được đáp ứng một phần nhiệm vụ và yêu cầu

của công tác GDTC cho học sinh trường THPT nói chung và trường THPT

THPT Sóc Sơn – Hà Nội, nói riêng. Để đáp ứng được yêu cầu đào tạo trong

giai đoạn hiện nay và để xứng đáng là một trong những trường trọng điểm thì

cơng tác GDTC trong nhà trường cũng cần phải đầu tư và đối mới để lôi cuốn

được học sinh ra tập luyện, chuẩn bị sức khỏe tốt, để sẵn sàng phục vụ cho

công tác lao động và bảo vệ tổ quốc trong tương lai.

3.1.4. Đặc điểm giảng dạy mơn GDTC trườngTHPT Sóc Sơn – HàNội.

Trường THPT Sóc Sơn – Hà Nộiđã tiến hành tổ chức quá trình GDTC

cho học sinh theo hai hình thức: nội khố và ngoại khố.

- Nội khố: Trường THPT Sóc Sơn – Hà Nội là một trong những

trường có chất lượng giáo dục hàng đầu của Hà Nội, mơn Thể dục có ngay từ

ngày đầu thành lập trường, với mục đích để rèn luyện sức khoẻ và giúp học

sinh giả trí sau những giờ học mệt mỏi, căng thẳng. GDTC đã được nhà

trường quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, sân bãi, dụng cụ.

Nhiệm vụ chính của cơng tác GDTC trong nhà trường:

- Vấn đề giảng dạy và hồn thành chương trình mơn học TD cho học

sinh các khối trong trường phải theo đúng quy định của Bộ GD – ĐT.

- Tuyển chọn và phát hiện những nguồn tài năng thể thao để thành lập

các đội tuyển thể dục thể thao tham gia các hoạt động thi đấu của địa phương

và ngành giáo dục tổ chức.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

*Giai đoạn tiếp đất

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×