Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tổng quan về mã hóa

Tổng quan về mã hóa

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.2. Sơ đồ :



1.3.Phân loại :

Có rất nhều loại hương pháp mã hóa khác nhau đã

ra đời . Mỗi loại có những ưu và nhược điểm khác

nhau. Ta có thể phân chia phương pháp mã hóa

thành 2 loại :

• Mã hóa đối xứng .

• Mã hóa bất đối xứng .



1.3.1.Mã hóa đối xứng ( Mã hóa khóa riêng ):

Mã hố đối xứng là lớp thuật tốn các mã hóa trong

đó việc mã hóa và giải mã đều dùng chung cho 1

khóa (secret key).



Ưu và nhược điểm :

• Ưu điểm : - Mã hóa nhanh

• Nhược điểm : - Truyền dữ liệu đi chậm .

- Khơng an tồn.



1.3.2.Mã hóa bất đối xứng(Mã hóa cơng cộng):

- Mã hóa bất đối xứng là thuật tốn  trong đó việc

mã hóa và giãi mã dùng hai khóa khác nhau là pulic

key(khóa cơng khai hay khóa cơng cộng) và private

key (khóa riêng ).

- Nếu dùng public key để mã hóa thì private key sẽ

dùng để giải mã và ngược lại .



Ưu và nhược điểm :

• Nhược điểm : - Mã hóa chậm .

• Ưu điểm : - Truyền dữ liệu nhanh.

- An toàn .



So sánh giữa mã hóa riêng và mã hóa cơng cộng:

- Mã hóa riêng : dùng một khóa

- Mã hóa cơng cộng : dùng cặp khóa.



2.Ba loại thuật tốn mã hóa cổ điển:

2.1. Mật mã CAESAR :

2.1.1. Hoạt động :

Phương pháp mã hoá của CAESAR có thể được biểu

diễn bởi hàm f, hàm này gán cho số nguyên không

âm p, p ≤ 25, số nguyên f(p) trong tập {0, 1, 2, … ,

25} sao cho: f(p)=(p+3) mod 26.

Như vậy, trong phiên bản mã hoá của bức thư, chữ

cái được biểu diễn bởi p sẽ được thay bằng chữ cái

được biểu diễn bởi: (p+3) mod 26



2.1.2.Ví dụ :

Ví dụ: dùng mật mã của CAESAR chuyển bức thư

“meet you in the park” thành bức thư bí mật.

Trước hết, thay các chữ cái trong bức thư gốc thành

các số, ta được:

12 4 4 19 24 14 20 8 13 19 7 4 15 0 17

10

bây giờ thay các số p đó bằng f(p)=(p+3) mod 26, ta

được:

15 7 7 22 1 17 23 11 16 22 10 7 18 3 20

13

dịch trở lại các chữ cái, ta được bức thư đã mã hoá là:

PHHW BRX LQ WKH SDUN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tổng quan về mã hóa

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×