Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 ĐÁNH GIÁ DỰ BÁO TÁC ĐỘNG

1 ĐÁNH GIÁ DỰ BÁO TÁC ĐỘNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

động như khoan lỗ mìn, nổ mìn phá đá, xúc bốc, vận chuyển và chế biến đá thành

phẩm. Bên cạnh đó lượng bụi còn phát sinh trong cơng tác phá đá quá cỡ.



Nồng độ bụi phân tán ra môi trường được tính theo cơng thức sau:

(1)



C: là nồng độ trung bình của bụi phát tán trong khu vực (mg/m3)

C0: là nồng độ nền của bụi trong khu vực, theo QCVN 19: 2009/BTNMT cho

khu vực mỏ Lô 0, C0 = 0,2 mg/m3.

M Cường độ phát sinh bụi = Tải lượng bụi/3600giây/diên tích phát bụi

(g/s,m2), diện tích khai trường là 246.600m2

l: chiều dài “hộp” (m). Chiều dài lớn nhất khoảng 1000 m, được tính bằng

cách ước lượng trên bản đồ.

H: Độ cao hòa trộn của bụi (chiều cao khối hộp), (m)

u: Vận tốc gió của khu vực gió mùa đơng nam, u = 4,2 m/s.

3.1.3.1 Nguồn phát sinh bụi trong quá trình khoan lỗ mìn



a. Tải lượng phát sinh

Khoan lỗ mìn trong quá trình khai thác sử dụng dàn khoan BMK-5 đường kính

105mm. (đường kính lỗ khoan lớn)

Khoan lỗ mìn làm đường, phá mô chân tầng, sử dụng búa khoan cầm tay

đường kính 36-42mm. (đường kính lỗ khoan nhỏ)

Tải lượng bụi được tính dựa vào đường kính và chiều sâu lỗ khoan theo cơng

thưc sau:

Q=γ**(d/2)2*L

Trong đó:

+ Q: tải lượng bụi phát sinh (kg/năm)

+ γ: hệ số phát thải trong công tác khoan 2,6kg/m3

+: 3,14

+ d:đường kính lỗ khoan (mm): lỗ khoan lớn: 105mm; lỗ khoan nhỏ 42mm

+ L: số m khoan/năm

Bảng 3.2 Tải lượng bụi phát sinh khi khoan lỗ mìn

Danh mục



Đường kính lỗ

khoan (m)



Số m

khoan

(m/năm)



Tải lượng bui

phát sinh

(kg/năm)



Tải lượng bụi

Phát sinh

(kg/ngày)

19



Máy khoan

lớn

Máy khoan

nhỏ



0,105



69.080



1554,44



5,36



0,042



26.583



95,71



0,33



1650,15



5,69



Tổng cổng



b. Nồng độ

Nồng độ bụi trong quá trình khoan lỗ mìn sử dụng cơng thức (1):

• M = 0.0000019 (g/m2.s)

• H: độ cao hòa trộn của bụi (chiều cao khối hộp), (m). H = 15m

• C = 0,23 (mg/m3)

c. Đánh giá

Thời gian ảnh hưởng: tác động trong suốt thời gian hoạt động của dự án

8h/ngày (290 ngày/năm). Thời gian tác động không liên tục, chỉ xảy ra trong quá

trình nổ mìn khoảng ba mươi phút.

Phạm vi tác động: Ở khu vực moong khai thác, ảnh hưởng chủ yếu đến công

nhân, thảm thực vật xung quanh.

Bản chất tác động: Là nguồn tác động tích lũy.

3.1.3.2 Nguồn phát sinh bụi trong quá trình nổ mìn

a.Tải lượng phát sinh

Tải lượng bụi phát sinh trong q trình nổ mìn được tính tốn cụ thể như sau:

Tải lượng bụi phát sinh = Khối lượng nổ mìn*Hệ số nổ mìn

Q = 1.512.000(kg/năm) =5213,79 (kg/ngày)

Trong đó:

+ Khối lượng nổ mìn =1.400.000 (m3/năm) = 3.780.000 (tấn/năm)

+ Hệ số nổ mìn: 0,4kg/tấn

b. Nồng độ

Nồng độ bụi trong q trình nổ mìn sử dụng cơng thức (1):

• M = 0,0017 (g/m2.s)

• H: độ cao hòa trộn của bụi (chiều cao khối hộp) (m), H = 150m

• C = 2,89 (mg/m3)

c.Đánh giá

Thời gian ảnh hưởng: Tác động trong suốt thời gian hoạt động của dự án.

Phạm vi tác động: Tác động trong phạm lớn trên các khu vực bãi mìn. Ảnh

hưởng chủ yếu đến cơng nhân, nhưng có thể khắc phục được bằng các dụng cụ bảo

hộ lao động phục vụ cho khoan, nổ mìn.

Bản chất tác động: Bụi phát sinh với khối lượng lớn nhưng với tính chất tức

thời, dễ pha lỗng với khơng khí. Sau một thời gian ngắn đa số sẽ được lắng đọng

tại khu vực bãi nổ.

3.1.3.3 Nguồn phát sinh bụi trong quá trình xúc bốc

a. Tải lượng phát sinh

Quá trình xúc bốc bao gồm: Xúc bốc đất phủ, xúc bốc đá nguyên khai tại khai

trường, và xúc bốc đá thành phẩm tại khu chế biến.

20



Tải lượng bụi phát sinh trong quá trình xúc bốc được tính tốn cụ thể như sau:

Tải lượng bụi = Khối lượng xúc bốc*Hệ số xúc bốc

Bảng 3.3 Tải lượng bụi phát sinh trong quá trình xúc bốc



ST

T



Đối tượng

xúc bốc



1

2



Đất phủ

Đá nguyên

khai

Đá thành

phẩm



3



Khối

lượng

xúc bốc

(m3/năm)



Khối

lượng

xúc bốc

(tấn/năm)



167.860

1.400.000



238.361

3.780.000



Hệ số

phát

sinh bụi

(kg/tấn)



40.521

642.600



Tải

lượng

bụi phát

sinh

(kg/ngày

)

139,723

2.215,862



569.160



1.962,620



1.252.281



4.318,205



Tải lượng

bụi phát

sinh

(kg/năm)



0,17

1.240.000



3.348.000



Tổng cộng

b. Nồng độ













Nồng độ bụi trong q trình xúc bốc sử dụng cơng thức (1)

Diện tích khu vực xúc bốc tại khai trường và chế biến khoảng 80.000 m2

M = 0,0043 (g/m2.s)

l là chiều dài hộp khoảng 500m

H: độ cao hòa trộn của bụi (chiều cao khối hộp), m. H = 150m

C = 3,61 (mg/m3)

c. Đánh giá



Thời gian ảnh hưởng: Tác động trong suốt thời gian hoạt động của Dự án (290

ngày/ năm, trong 3 năm)

Phạm vi tác động: Tác động rộng lớn trên toàn khu mỏ với tải lượng bụi lớn,

ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân.

Bản chất tác động: Là tác động tích lũy.

3.1.3.4 Nguồn phát sinh bụi trong quá trình vận chuyển

a. Tải lượng phát sinh



Trong quá trình này lượng bụi phát sinh chủ yếu do vận chuyển trong mỏ và ngồi

mỏ.

Hệ số ơ nhiễm bụi từ q trình vận chuyển được tính theo cơng thức:



Trong đó:

k - cấu trúc hạt có giá trị trung bình 0,35.

s - lượng bụi phủ bề mặt đường s= 6,4.

21



S - vận tốc trung bình của phương tiện vận chuyển trong mỏ là 15km/h, ngoài

mỏ là 20km/h

W - trọng lượng trung bình của phương tiện giao thơng, xe khơng tải là 15 tấn,

xe có tải là 25 tấn.

w – số bánh xe trung bình của các phương tiện giao thơng, 10 bánh.

p - số ngày mưa trung bình trong năm, theo số ngày mưa của khu vực trung

bình ước tính là 180 ngày/năm )

Bảng 3. 4 Hệ số ô nhiễm bụi từ quá trình vận chuyển

STT



Loại hình vận chuyển



1

3

2

4



Vận chuyển trong mỏ

Vận chuyển Ngồi mỏ



Xe khơng tải

Xe Có tải

Xe khơng tải

Xe có tải



Hệ số ơ nhiễm E

(kg/km.xe)

0,54

0,77

0,71

1,02



Tải lượng bụi phát sinh từ q trình ơ nhiễm được tính với cơng thức:

Q = E*d*n

Trong đó:

+ E là hệ số ơ nhiễm bụi (đã được tính ở bảng trên)

+ d (km) là chiều dài tuyến đường vận chuyển

+ n (lượt xe/ngày) là số lượt xe vận chuyển trung bình mỗi ngày

Số xe ơtơ vận tải được tính theo cơng thức:

Trong đó:

- V = 1.400.000 m3, khối lượng vận tải hàng năm.

- m = 290 ngày/năm là số ngày làm việc trong năm.

Nca là công suất vận tải của xe ôtô, Nca = 232 m3/ca

- Kd = 1,15 là hệ số dự trữ thiết bị.



Bảng 3. 5 Tải lượng bụi phát sinh từ quá trình ơ nhiễm

STT



Loại hình vận chuyển



Chiều

Số lượt

dài tuyến xe vận

đường d



Hệ số ơ

nhiễm E



Tải lượng

bụi phát

sinh

22



1

2



Vận chuyển

trong mỏ



Xe khơng

tải



(km)



chuyển



0,6



24



Xe có tải

Tổng cộng



(kg/km.xe)



( kg/ngày)



0,54



7,78



0,77



11,09

18,87



b. Nồng độ



Nồng độ bụi trong quá trình vận chuyển sử dụng cơng thức (1):

• Diện tích khu vực vận chuyển khoảng 6550 m2

• M = 0,00023 (g/m2.s)

• l là chiều dài hộp khoảng 15m

• H: độ cao hòa trộn của bụi (chiều cao khối hộp), (m). H = 15 m.

• C = 0,25 (mg/m3)

c. Đánh giá

Thời gian ảnh hưởng: Tác động trong suốt thời gian hoạt động của dự án.

Phạm vi tác động: Đây là nguồn tác động thường xuyên và là nguồn động

phân bố rộng gồm khu vực khai thác và đường vận chuyển Bụi phát sinh từ hoạt

động giao thông sẽ ảnh hưởng chủ yếu đến công nhân, các tuyến đường vận chuyển

nội mỏ và hệ thực vật hai bên đường.

Bản chất tác động: Tác động tích lũy

3.1.3.5 Nguồn phát sinh bụi trong q trình chế biến

a. Tải lượng phát sinh



Tải lượng bụi phát sinh = Khối lượng đá nguyên khai * Hệ số phát sinh

bụi chế biến

Q = 3.348.000*0,14 = 468.720 (kg/năm) = 1.616,276 (kg/ngày)

Trong đó:

+ Khối lượng đá nguyên khai = 1.240.000 (m3/năm) = 3.348.000 (tấn/năm)

+ Hệ số phát sinh bụi trong quá trình chế biến là 0,14 (kg/tấn)

b. Nồng độ

• Diện tích khu chế biến khoảng 16.000 m2

• M = 0,0081 (g/m2.s)

• l là chiều dài khối hộp khoảng 30m

• H: độ cao hòa trộn của bụi (chiều cao khối hộp), (m). H = 15m

• C = 4,06 (mg/m3)

c. Đánh giá

Thời gian ảnh hưởng: Tác động trong suốt thời gian hoạt động của dự án

Phạm vi tác động: Bụi chủ yếu phát sinh trong các trạm nghiền sàng. Ảnh

hưởng đến công nhân trong khu vực chế biến.

Bản chất tác động: Là nguồn tác động tích lũy.

3.1.3.6 Đánh giá nồng độ của bụi so với QCVN

23



Theo QCVN 19: 2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải cơng

nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ tại khu vực mỏ Lô 0. Cmax=0.20 mg/m3.

Bảng 3.6 Đánh giá nồng độ của bụi so với QCVN

Quá trình

Nồng độ

bụi

(mg/m3)

QCVN

19: 2009



Khoan lỗ

mìn



Nổ mìn



Xúc bốc



Vận chuyển



Chế biến



0,23



2,89



3,61



0,25



4,06



Vượt

1,15 lần



Vượt

14,15 lần



Vượt

18,05 lần



Vượt

1,25 lần



Vượt

20,3 lần



3.1.4 Đánh giá dự báo các tác động giai đoạn cải tạo phục hồi môi trường

Bụi phát sinh chủ yếu do việc cào bóc, san gạt đất, tháo dỡ cơng trình xây

dựng để cải tạo moong khai thác, sân công nghiệp,vận chuyển thiết bị, vật tư. Các

nguồn phát sinh bụi nói trên nhìn chung khơng lớn, gián đoạn và có thể kiểm sốt

được bằng các biện pháp kỹ thuật. Chủ dự án sẽ quan tâm khống chế nguồn thải

này.

Bảng 3.7 Thành phần thực hiện và nguồn gây tác động trong giai đoạn cải tạo

phục hồi môi trường

STT



Các hoạt động



1



Tháo dỡ cơng trình, hệ

thống chế biến.



2

4



Củng cố bờ moong khai

thác.

Đào đất, san gạt sân công

nghiệp, cải tạo đáy moong.

Vận chuyển đá, đất phủ,

thiết bị, xà bần



Nguồn gây tác

động

Lao động thủ

cơng và máy

móc hổ trợ



Chất thải



Tính chất

tác động



Bụi, khí thải



Máy xúc, ủi



Bụi, khí thải



Ơ tơ vận

chuyển



Bụi, khí thải



Ngắn hạn

(06 tháng)



3.1.5 Đánh giá, dự báo các tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án.

Quá trình hoạt động của các khâu cơng nghệ trên mỏ đều gây ra bụi và các khí

độc hại vào mơi trường xung quanh.

Lượng bụi phát sinh có thể kiểm sốt, phạm vi và nguy cơ ảnh hưởng chủ yếu

là khu vực khai thác, khu chế biến, bãi thải và đường vận chuyển.

Đối tượng bị ảnh hưởng chủ yếu là công nhân làm việc tại mỏ.

Bụi mỏ tồn tại ở dạng lơ lửng có kích thước hạt nhỏ. Cơng nhân làm việc tại

mỏ hít nhiều bụi phân tán trong thời gian dài sẽ gây ra bệnh bụi phổi.

Khi vận chuyển bụi làm hạn chế tầm nhìn của tài xế và có thể gây ra tai nạn

giao thơng trong q trình vận chuyển.

24



Khi khoan, nổ mìn bụi và đá văng phát tán nếu văng trúng cơng nhân thì có

thể gây ra tai nạn lao động.

3.2. NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO

Về mức độ chi tiết: Các đánh giá về các tác động môi trường bụi dựa trên thiết

kế cơ sở và tài liệu thu thập được, đã đánh giá tương đối chi tiết, báo cáo đã nêu

được các tác động của bụi đến môi trường trong từng giai đoạn, đặc biệt là trong

giai đoạn hoạt động của dự án.

Về mức độ tin cậy: Các phương pháp ĐTM áp dụng trong quá trình ĐTM có

độ tin cậy cao. Hiện đang được áp dụng rộng rãi ở Việt Nam cũng như trên thế giới.

Các nguồn gây ơ nhiễm từ đó so sánh kết quả tính tốn với các Tiêu chuẩn cho phép

là phương pháp thường được áp dụng trong quá trình ĐTM. Tuy nhiên, trong quá

trình thực hiện báo cáo, một phần vì khả năng của tơi còn hạn chế, lại thiếu nguồn

thu thập tài liệu chi tiết của dự án, phần lớn các thơng số tính tốn được trình bày

dựa trên thiết kế cơ sở của dự án, nên không tránh khỏi sai sót.



25



CHƯƠNG IV

BIỆN PHÁP PHỊNG NGỪA VÀ GIẢM THIỂU

TÁC ĐỘNG XẤU CỦA BỤI

4.1 GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ, XÂY DỰNG CƠ BẢN

4.2 GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN

4.2.1 Biện pháp phòng ngừa giảm thiểu bụi trong q trình khoan lỗ mìn

Tiến hành phun nước trước khi khoan.

Sử dụng máy khoan Tamrock có hệ thống phun nước dập bụi làm giảm thiểu

đáng kể bụi thải vào mơi trường khơng khí trong q trình khoan.

4.2.2 Biện pháp phòng ngừa giảm thiểu bụi trong quá trình nổ mìn

Sử dụng đúng loại thuốc nổ Anfo và thuốc nổ nhũ tương. Đảm bảo khối lượng

thuốc nổ đã đưa ra như trong thiết kế cơ sở trong một lần nổ.

Sau khi nổ mìn đảm bảo thời gian để khí độc được pha lỗng, rồi mới tiến

hành cho công nhân vào khu vực khai trường.

Tuân thủ đúng các thơng số nổ mìn như trong thiết kế cơ sở đã đề ra.

Tuân thủ Quy chuẩn Việt Nam QCVN 02:2008 với khoảng cách an tồn nổ mìn lựa

chọn cho mỏ là: 300 m đối với người và 200m đối với thiết bị.

Bảng 4. 1 Đặc tính kỹ thuật của thuốc nổ sử dụng

Thông số

Thuốc nổ

ANFO,

AD1

sofanit

15- 20

13 - 15

320 - 330 350 - 360

41003600-3.900

4200

4 -6

4



ST

T



Đặc tính



ĐVT



Thuốc nổ

nhũ tương



1

2



Sức cơng phá

Khả năng công nổ



Mm

Cm3



12 – 16

260 – 320



3



Tốc độ nổ



m/s



3500-4500



4



K/c truyền nổ



Cm



4–6



5



Mật độ nạp thỏi thuốc

Khả năng chịu MT

nước

Thời gian bảo quản



g/cm3



1,0 – 1,25



0,85



0,95-1,1



giờ



12



0



0



Tháng



6



3



6



6

7



Trồng cây xanh xung quanh khu vực khai thác

4.2.3 Biện pháp phòng ngừa giảm thiểu bụi trong quá trình xúc bốc, bốc phủ.

Quá trình xúc bốc tiến hành làm cuốn chiếu.

26



Dùng biện pháp phun nước làm ẩm đất khu vực bốc phủ và phu nước làm ẩm

đá sản phẩm để giảm lượng bụi phát sinh.

Phun nước lên các đống đất trong thời gian chờ san lấp.

Trồng thêm cây xanh khu vực quanh moong khai thác.

4.2.4 Biện pháp phòng ngừa giảm thiểu bụi trong q trình vận chuyển

Dùng ơ tô tưới nước theo các trục đường vận chuyển, kết hợp trồng cây chắn

gió hai bên đường

Dùng bạt che kín các thùng xe vận chuyển vật liệu xây dựng cát, đá,... khi di

chuyển trên đường và không được vận chuyển quá 90% thể tích thùng xe để hạn chế

rơi vãi nguyên vật liệu.

Phân bố luồng xe tải ra vào công trường chuyên chở nguyên vật liệu phù hợp,

tránh ùn tắc, gây ơ nhiễm khói bụi cho khu vực.

Trồng thêm cây xanh khu vực xung quanh moong khai thác và hai bên đường

vận chuyển trong mỏ nhằm mục đích ngăn cản lượng bụi phát tán ra xa, tạo nhiều

bóng mát, cải tạo mơi trường vi khí hậu.

4.2.5 Biện pháp phòng ngừa giảm thiểu bụi trong quá trình chế biến

Đầu tư hệ thống phun sương giảm bụi kết hợp với phun nước làm ướt đá

nguyên liệu trước khi đưa vào chế biến

4.3 GIAI ĐOẠN CẢI TẠO PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG

Diễn ra trong thời gian ngắn (06 tháng), tác động gây ra không có sự khác biệt

nhiều nên có thể giữ nguyên chương trình giảm thiểu như các giai đoạn trên. Ngồi

ra, thực hiện các công tác cải tạo moong khai thác, khu vực sân cơng nghiệp và

đường vận chuyển được trình bày chi tiết trong đề án cải tạo, phục hồi môi trường

của dự án.



27



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 ĐÁNH GIÁ DỰ BÁO TÁC ĐỘNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×