Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN

4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang

T1: thời gian xây dựng cơ bản, T1 = 1,5 năm.

T2: thời gian khai thác mỏ, T2 = 2.923.884/1.000.000 = 3

năm. T3: thời gian đóng cửa mỏ, T3 = 0,5 năm.

 Như vậy, tuổi thọ mỏ T = 5 năm

1.4.2.2. Các hạng mục xây dựng chủ yếu của dự án

Các hạng mục cơng trình chính gồm:

Đường vận chuyển ngồi mỏ: Hệ thống đường vận chuyển ngoài mỏ hiện đã

hoàn chỉnh và đều là đường cấp phối, không láng nhựa, chiều rộng đường 12 m, nối

liền từ hệ thống đường nội bộ mỏ đến tuyến đường nhựa liên xã Bà Rịa - Châu Pha

- Tóc Tiên – thị trấn Phú Mỹ, từ đây vận chuyển sản phẩm tiêu thụ đi các nơi.

Đường vận chuyển nội bộ mỏ: Tuyến đường vận chuyển nội bộ mỏ trong thời

gian xây dựng cơ bản trước đây đã được mở rộng trên nền tuyến đường đất cũ đến

moong mở vỉa, chiều rộng đường 12m, và đã được thực hiện hồn chỉnh.

Mặt bằng sân cơng nghiệp, khu tập kết xe máy, nhà ở công nhân được đắp

trung bình 01m so với địa hình tự nhiên.

Nhà văn phòng mỏ, kho tàng, xưởng sửa chữa và các hạng mục phụ trợ.

Bảng 1.2: Bảng liệt kê cơng trình xây dựng và thiết bị chủ yếu của TKCS

Stt Hạng mục



ĐVT



Khối lượng



I. Cơng trình xây dựng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

1

2

3

4



Văn phòng làm việc

m2

Nhà để xe (trong mỏ)

m2

Lỗ khoan cấp nước phục vụ cho sinh hoạt

LK

Hệ thống cung cấp nước sạch

Hệ thống

3

Bể chứa nước sinh hoạt 30 m

Bể

Bồn nước cung cấp cho hoạt động của máy

Bồn

nghiền đá dung tích 2 m3

Kho vật tư phụ tùng

m2

Kho chứa nhiên liệu

m2

Hồ chứa nước PCCC và môi trường

m2

Đường hào dốc lên xuống moong khai thác

Km

Xưởng sửa chữa cơ khí

m2

San gạt mặt bằng sân công nghiệp

m3

Nhà bảo vệ

m2

Kho VLNCN

m2

Trạm biến áp 400KVA và đường dây

Hệ thống

Trạm biến áp 750KVA và đường dây

Hệ thống

II. Thiết bị

Máy đào

Chiếc

Ơ tơ vận chuyển, ơ tơ bồn, xe công vụ

Chiếc

Máy xúc bánh lốp

Chiếc

Máy đập thủy lực

Chiếc



67,5

4x50

01

01

01

09

80

75

200

0,64

160

25.000

09

50

06

02

12

26

07

04

10



Stt

5

6

7



Hạng mục

Máy khoan BMK5

Máy nén khí

Máy phát điện



ĐVT

máy

máy

máy



Khối lượng

10

13

01



Các hạng mục cơng trình phụ trợ như văn phòng – kho tàng gồm các hạng

mục cơng trình:

Nhà bảo vệ; nhà thường trực: 09 m2

Trạm cân điện tử 50 tần: 01 trạm

Nhà để xe: 4x50 m2

Nhà Văn phòng mỏ: 67,5 m2

Kho vật tư phụ tùng: 80m2

Kho chứa nhiên liệu: 75m2

1.4.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi cơng xây dựng các cơng trình của dự án

Hệ thống khai thác là trình tự xác định để hòan thành các cơng tác chuẩn bị,

xúc bốc và khai thác, đảm bảo cho mỏ lộ thiên họat động được an tòan, kinh tế và

thu hồi tới mức tối đa trữ lượng khoáng sản trong mỏ.

Xét điều kiện địa chất mỏ, kỹ thuật công nghệ, khả năng thiết bị thi công cũng

như công suất khai thác theo thiết kế và đặc điểm địa hình hiện trạng, nhằm tận

dụng những cơng trình và thiết bị mỏ hiện có, hệ thống khai thác được chọn áp

dụng cho mỏ đá xây dựng Lô 0 là hệ thống khai thác hỗn hợp:

Từ +100m đến +150m khai thác theo lớp xiên, xúc chuyển, vận tải dưới chân

tầng.

Từ +40m đến +100m khai thác theo lớp bằng, vận tải trực tiếp trên tầng, sử

dụng bãi thải tạm ở ngoài.

Riêng khu vực 3 trên bản đồ hiện trạng, do điều kiện địa hình khơng đảm bảo

việc mở đường lên vận tải đến cao độ cote +100m, nên khai thác khấu theo lớp

xiên, xúc chuyển đến cao độ cote +90m, từ cote +80m trở xuống sẽ khấu theo lớp

bằng, vận tải trực tiếp trên tầng.

Chuẩn bị đất đá: Bóc tầng phủ, khoan nổ mìn, phá đá q cỡ



Xúc bốc, vận chuyển



Chế biến



Bãi chứa



Tiêu thụ



11



Hình 1.2 Mơ tả sơ đồ cơng nghệ



1.4.4 Cơng nghệ sản xuất vận hành

1.4.4.1 Trình tự khai thác

Trình tự khai thác được xác định phù hợp với điều kiện địa hình khu mỏ và

hệ thống khai thác đã chọn, khai thác từ trên xuống dưới theo lớp bằng với chiều

cao tầng 10m.

Các giai đoạn khai thác:

Giai đoạn XDCB mỏ (1,5 năm): Giai đoạn mở vỉa và cải tạo moong thực

hiện trong thời gian 8 tháng

Giai đoạn khai thác (3 năm): Ổn định, đạt công suất thiết kế tính từ khi kết

thúc XDCB mỏ cho đến khi chuẩn bị giai đoạn đóng cửa mỏ, kết thúc khai thác

theo giấy phép được UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp.

Giai đoạn đóng cửa mỏ, kết thúc khai thác (0,5 năm): Kết thúc khai thác

trước khi hết hạn giấy phép khai thác mỏ.

1.4.4.2 Hệ thống khai thác

Hệ thống khai thác của dự án lựa chọn là theo tầng từ trên xuống dưới, xúc

chuyển lên Ơ tơ tự đổ 15T đến trạm nghiền sàng phân loại.

Hầu hết các sản phẩm của quá trình khai thác, chế biến đá đều được sử dụng

và tiêu thụ cho các nhu cầu vật liệu xây dựng nên lượng đất đá thải rất ít, nhu cầu

bãi thãi là hầu như khơng có.

Bảng 1.3 Thơng số của hệ thống khai thác

TT



THỐNG SỐ



KÍ HIỆU



ĐƠN VỊ



GIÁ TRỊ



1



Chiều cao tầng khai thác



Ht



m



10



2



Chiều cao tầng kết thúc



Hkt



m



10



3



Góc nghiêng sườn tầng khai thác



α



Độ



80



4



Góc nghiêng sườn tầng kết thúc



αo



Độ



60



5



Số tầng khai thác



n



Tầng



05/07



6



Số tầng kết thúc



N



Tầng



05/07



7



Chiều rộng dải khấu



A



m



7,5



8



Chiều rộng đai bảo vệ



Bbv



m



3,5

12



9

10



Chiều rộng đai an tồn

Chiều rộng mặt tầng cơng tác tối



Z



m



4



Bmin



m



11,5



thiểu

11



Chiều dài tuyến cơng tác



Lkt



m



117



12



Góc nghiên bờ cơng tác



φ



Độ



60



13



Góc nghiên bờ kết thúc



φo



Độ



47,1



1.4.4.3 Quy trình cơng nghệ khai thác

Áp dụng công nghệ khai thác đá lộ thiên, dùng phương pháp khoan nổ mìn.

Cơng tác khoan nổ mìn ở mỏ bao gồm:

+ Khoan nổ mìn trong quá trình khai thác sử dụng máy khoan thủy lực

đường kính mũi khoan 105mm.

+ Khoan nổ mìn làm đường, phá mơ chân tầng sử dụng búa khoan tay

đường kính mũi khoan 34mm.



Hình 1.3 Sơ đồ quy trình khai thác đá

1.4.5 Tiến độ thực hiện của dự án

Trình tự khai thác được xác định phù hợp với điều kiện địa hình khu mỏ và

hệ thống khai thác đã chọn, khai thác từ trên xuống dưới theo lớp bằng với chiều

13



cao tầng 10m.

Các giai đoạn khai thác:

+ Giai đoạn XDCB mỏ (1,5 năm): Giai đoạn mở vỉa và cải tạo moong



thực hiện trong thời gian 8 tháng

+ Giai đoạn khai thác (3 năm): Ổn định, đạt công suất thiết kế tính từ khi

kết thúc XDCB mỏ cho đến khi chuẩn bị giai đoạn đóng cửa mỏ, kết

thúc khai thác theo giấy phép được UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

cấp.

+ Giai đoạn đóng cửa mỏ, kết thúc khai thác (0,5 năm): Kết thúc khai

thác trước khi hết hạn giấy phép khai thác mỏ.

1.4.6 Chế độ làm việc

Đáp ứng nhu cầu về tiến độ cơng trình, chế độ làm việc được xác định theo

chế độ hiện hành của nhà nước, của Luật lao động (trừ các ngày lễ, tết…) và vì lý

do chính đáng nào đó…

Số ngày làm việc trong năm:

+ Bộ phận gián tiếp: 240 ngày.

+ Bộ phận trực tiếp: 290 ngày.

Số tháng làm việc trong năm: 12 tháng.

Các ngày nghỉ chủ nhật: 52 ngày.

Số ca làm việc trong ngày: 1 ca

Số giờ làm việc trong một ca: 8 giờ



14



CHƯƠNG II

ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ

KTXH KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN

2.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN

2.1.1 Điều kiện địa lý, địa chất

2.1.1.1 Điều kiện địa hình sơng suối

Lơ 0 thuộc sườn phía Đơng Bắc núi Ơng Hựu có độ cao tuyệt đối 444m, có thể

chia thành 3 dạng địa hình như sau:

+ Phần núi cao: >150m địa hình khá dốc ≥ 35o.

+ Phần núi thấp: có độ cao từ 50m đến 150m, sườn thoải, độ dốc trung bình từ

250 - 300.

+ Phần địa hình chuyển tiếp có độ cao < 50m, sườn rất thoải, bề mặt gồ ghề, độ

dốc trung bình từ 50 đến 200, bị phân cắt và xói mòn tạo thành các mương

rãnh nhỏ.

Lơ 0 khơng có sơng suối lớn chảy qua. Phía Tây Nam có một suối cạn, chỉ có

nước vào mùa mưa. Thảo mộc thưa, ở độ cao dưới +150m chỉ có những cây nhỏ

như tre, nứa, cỏ tranh. Khu vực chân núi và tiếp giáp với đồng bằng ven biển là

nương rẫy trồng cây lương thực và cây ăn quả.

2.1.1.2 Cấu tạo địa chất mỏ

Theo Báo cáo kết quả chuyển đổi cấp trữ lượng và cấp tài nguyên mỏ đá Lơ 0,

núi Ơng Hựu, xã Châu Pha, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đã được phê

duyệt. Mỏ Lô 0 có diện tích 0,2466 km2 chiếm một phần nhỏ trong dải phun trào

axit - trung tính Long Hương – Châu Pha thuộc hệ tầng Nha Trang (K2nt).

a. Địa tầng

Giới Mezozoi - Hệ Kreta - Thống thượng - Hệ tầng Nha Trang (K2nt)

Mỏ đá Lô 0 được cấu tạo bởi 2 loại đá:

Đá phun trào trung tính (Keratofia thạch anh): phân bố ở phía Đơng mỏ trong

phạm vi từ tuyến IV và tuyến V, chiếm khoảng gần 1/3 diện tích mỏ. Đá phun trào

trung tính gồm chủ yếu là daxit, ngồi ra còn có daxit porfia, andezit và tuf daxit.

Đá có màu xám xanh, xám nhạt, cứng, rắn chắc. Daxit gồm các ban tinh và nền hạt

mịn. Kiến trúc ban tinh với nền trachyt hoặc kiến trúc pocfia nền vi khảm, cấu tạo

dòng chảy, đơi nơi có cấu tạo khối.

Thành phần khoáng vật gồm:

+ Ban tinh gồm plagiocla bị xerixit hóa, pyroxene bị clorit hóa

+ Nền bao gồm plagiocla, thạch anh, khoáng vật màu, vài hạt epidot,

apatit và ziricon.

Đá phun trào axit (Riolit porfia) chiếm khoảng gần 2/3 diện tích mỏ phân bố

từ tuyến I đến tuyến IV và phần trên cao của tuyến V. Đá phun trào axit có màu xám

15



xanh, xanh lục gồm chủ yếu là riolit pocfia, ngồi ra còn có một ít tuf riolit. Riolit

pocfia có thành phần khoáng vật như sau:

+ Ban tinh: gồm fenspat kali, plagiocla và khoáng vật màu bị biến đổi

+ Nền: gồm fenspat, thạch anh, silic, biotit, clorit và ít quặng.

Đá có kiến trúc pocfia với nền vi khảm, cấu tạo dòng chảy.

Các trầm tích deluvi hệ Đệ Tứ khơng phân chia (dQ)

Phủ lên đá gốc là lớp đất trồng và và deluvi tuổi Đệ Tứ. Đất có màu xám nâu,

xám sáng bao gồm sét, sạn sỏi laterit, các mảnh vụn và tảng lăn của đá phun trào có

kích thước khơng đều, từ vài cm đến vài dm, cá biệt có tảng lên tới 1 – 2m phân bố

không theo quy luật. Chiều dày lớp phủ thường thay đổi từ 0,3 – trên 3m, trung bình

2,46m.

b. Kiến tạo

Lơ 0 chịu ảnh hưởng trực tiếp của các hoạt động kiến tạo vùng Bà Rịa - Vũng

Tàu. Trong phạm vi mỏ đá bị nứt nẻ, vò nhàu. Đá của mỏ có 2 hệ thống khe nứt chủ

yếu: Tây Bắc – Đông Nam và Đông Bắc – Tây Nam. Độ dốc của khe nứt lớn, chủ

yếu từ 70 – 750. Ở một số nơi thấy đá phun trào bị các mạch aplit, thạch anh xun

cắt.

c.Khống sản

Khống sản chính trong khu mỏ là đá xây dựng thông thường liên quan đến

các đá phun trào ryolit, daxit của hệ tầng Nha Trang. Ngồi ra, có thể sử dụng tầng

đất phủ có thành phần sét, sạn sỏi laterit, tảng lăn làm vật liệu san lấp. Không xác

định được khống sản q hiếm nào khác có triển vọng.

2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng

Theo tài liệu về khí tượng thủy văn trạm Bà Riạ – Vũng Tàu thì khí hậu ở đây

chịu ảnh hưởng của khí hậu giáp ranh giữa vùng núi và đồng bằng ven biển, được

chia thành 2 mùa rõ rệt:

Mùa khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau. Mùa mưa từ tháng 5 đến

tháng 10. Nhiệt độ trung bình hàng năm: cao nhất vào tháng 4, 5 lên tới 36 o – 37oC

thấp nhất vào tháng 12, 1 khoảng 19 o – 21oC.

Độ ẩm trung bình hàng năm khoảng 80%, cao nhất vào tháng 9 khoảng 83 –

84%, thấp nhất và tháng 4,5 khoảng 77 – 78%.

Lượng mưa trung bình hàng năm 1.295 mm, tập trung vào tháng 8, tháng 9

hàng năm.

Hướng gió: vùng khai thác chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa. Tốc độ và

hướng gió thay đổi phụ thuộc vào mùa trong năm: mùa khô theo hướng Bắc – Đông

Bắc, mùa mưa theo hướng Đông Nam. Tuy nhiên do bị núi che chắn, nên hướng gió

chính ở đây là Đông Nam, thổi mạnh vào mùa mưa.

2.1.3 Điều kiện địa chất thủy văn

2.1.3.1 Nước mặt

Trong khu vực mỏ không có dòng chảy thường xun. Có 3 khe cạn bắt nguồn

từ phía Tây Nam đổ lên phía Đơng Bắc với độ dốc từ 15 0 -200, có tác dụng thốt

nước nhanh chóng, khơng ảnh hưởng đến khai thác.

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×