Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KTXH KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN

KTXH KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang

xanh, xanh lục gồm chủ yếu là riolit pocfia, ngoài ra còn có một ít tuf riolit. Riolit

pocfia có thành phần khoáng vật như sau:

+ Ban tinh: gồm fenspat kali, plagiocla và khoáng vật màu bị biến đổi

+ Nền: gồm fenspat, thạch anh, silic, biotit, clorit và ít quặng.

Đá có kiến trúc pocfia với nền vi khảm, cấu tạo dòng chảy.

Các trầm tích deluvi hệ Đệ Tứ khơng phân chia (dQ)

Phủ lên đá gốc là lớp đất trồng và và deluvi tuổi Đệ Tứ. Đất có màu xám nâu,

xám sáng bao gồm sét, sạn sỏi laterit, các mảnh vụn và tảng lăn của đá phun trào có

kích thước khơng đều, từ vài cm đến vài dm, cá biệt có tảng lên tới 1 – 2m phân bố

không theo quy luật. Chiều dày lớp phủ thường thay đổi từ 0,3 – trên 3m, trung bình

2,46m.

b. Kiến tạo

Lơ 0 chịu ảnh hưởng trực tiếp của các hoạt động kiến tạo vùng Bà Rịa - Vũng

Tàu. Trong phạm vi mỏ đá bị nứt nẻ, vò nhàu. Đá của mỏ có 2 hệ thống khe nứt chủ

yếu: Tây Bắc – Đông Nam và Đông Bắc – Tây Nam. Độ dốc của khe nứt lớn, chủ

yếu từ 70 – 750. Ở một số nơi thấy đá phun trào bị các mạch aplit, thạch anh xuyên

cắt.

c.Khoáng sản

Khống sản chính trong khu mỏ là đá xây dựng thông thường liên quan đến

các đá phun trào ryolit, daxit của hệ tầng Nha Trang. Ngồi ra, có thể sử dụng tầng

đất phủ có thành phần sét, sạn sỏi laterit, tảng lăn làm vật liệu san lấp. Không xác

định được khống sản q hiếm nào khác có triển vọng.

2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng

Theo tài liệu về khí tượng thủy văn trạm Bà Riạ – Vũng Tàu thì khí hậu ở đây

chịu ảnh hưởng của khí hậu giáp ranh giữa vùng núi và đồng bằng ven biển, được

chia thành 2 mùa rõ rệt:

Mùa khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau. Mùa mưa từ tháng 5 đến

tháng 10. Nhiệt độ trung bình hàng năm: cao nhất vào tháng 4, 5 lên tới 36 o – 37oC

thấp nhất vào tháng 12, 1 khoảng 19 o – 21oC.

Độ ẩm trung bình hàng năm khoảng 80%, cao nhất vào tháng 9 khoảng 83 –

84%, thấp nhất và tháng 4,5 khoảng 77 – 78%.

Lượng mưa trung bình hàng năm 1.295 mm, tập trung vào tháng 8, tháng 9

hàng năm.

Hướng gió: vùng khai thác chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa. Tốc độ và

hướng gió thay đổi phụ thuộc vào mùa trong năm: mùa khô theo hướng Bắc – Đông

Bắc, mùa mưa theo hướng Đông Nam. Tuy nhiên do bị núi che chắn, nên hướng gió

chính ở đây là Đông Nam, thổi mạnh vào mùa mưa.

2.1.3 Điều kiện địa chất thủy văn

2.1.3.1 Nước mặt

Trong khu vực mỏ khơng có dòng chảy thường xun. Có 3 khe cạn bắt nguồn

từ phía Tây Nam đổ lên phía Đơng Bắc với độ dốc từ 15 0 -200, có tác dụng thốt

nước nhanh chóng, khơng ảnh hưởng đến khai thác.

16



2.1.3.2 Nước dưới đất

Khu mỏ nằm trong phức hệ chứa nước khe nứt các phun trào hệ tầng Nha

Trang. Mực nước tĩnh của phức hệ này ở độ sâu 5,4m, cao hơn đáy công trường

khai thác dự kiến khoảng 6,1m. Như vậy, phần lớn trữ lượng đá xây dựng tại đây sẽ

được khai thác mà khơng phải đối phó với nước dưới đất. Tuy nhiên, việc khai thác

dưới độ cao +36m cần phải tính đến sự ảnh hưởng của nước dưới đất. Hiện tại trữ

lượng chỉ tính đến cote cao +40m.

Đây là tầng chứa nước kém, khơng có khả năng cung cấp nước cho hoạt động

sản xuất của mỏ.

2.1.4 Điều kiện địa chất công trình

Đặc điểm ĐCCT theo thành phần thạch học có thể chia khu mỏ thành 2 khu có

điều kiện ĐCCT như sau:

Khu đá cứng: Phân bố thành dải hẹp dọc hai khe cạn và một vài chỏm nhỏ

trên sườn. Thành phần thạch học là riolit pocfia và keratofia thạch anh nứt nẻ yếu.

Đá có kết cấu bền vững, nhưng bị phong hóa nứt nẻ nhiều.

Khu đất mềm bở: Nguồn gốc eluvi – deluvi (III1): phân bố phần lớn diện tích

khu mỏ trên các sườn dốc từ 15 – 300. Thành phần là sét, cát, cát lẫn dăm mảnh vụn

đá riolit pocfia, daxit. Khi khai thác đá gốc tận dụng lớp này làm vật liệu san lấp

nền.

Khu đất mềm bở (III2): phân bố ở phía Bắc trên các bề mặt nghiêng thoải từ 1

0

– 3 . Thành phần là sét pha, cát pha, cát sạn gắn kết yếu. Khu đất này có thể sử dụng

làm mặt bằng cho các cơ sở khai thác : bãi chứa, sân cơng nghiệp, …

Dự tính góc dốc công trường khai thác cho đá tươi từ 86040’ đến 88035’.

Nhìn chung, mỏ có điều kiện ĐCTV – ĐCCT đơn giản.

2.1.5 Điều kiện KTXH

Trong khu mỏ khơng có dân cư sinh sống. Ven rìa khu mỏ có vài nhà dân sinh

sống.

Dân cư sinh sống ở xã Châu Pha, huyện Tân Thành chủ yếu là người Kinh,

ngồi ra còn một số người dân tộc thiểu số như: Châu Ro, Mạ, …

Người Kinh sống ở thị xã thị trấn, ven đường quốc lộ, tập trung thành làng ấp.

Nghề chính là bn bán, làm ruộng, trồng cây ăn trái, cây công nghiệp, khai thác đá,



Dân tộc thiểu số sống rải rác, ngề sống chính là làm rẫy, nghề đi rừng. Đây là

nơi cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho việc khai thác đá.



17



CHƯƠNG III

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VỀ BỤI

Các tác động mơi trường có thể được trình bày tóm tắt theo bảng sau:

Bảng 3. 1 Các yếu tố môi trường của dự án

STT



Các hoạt động của dự án



I



Giai đoạn xây dựng cơ bản

Xây dựng, lắp đặt bổ sung các

hạng mục cơng trình phụ trợ mỏ; - Bụi, tiếng ồn, chất thải và chấn

mở vỉa, tạo mặt bằng công tác đầu động

tiên.

Giai đoạn khai thác đạt công

suất thiết kế

- Bụi, tiếng ồn, khí thải và chất thải

Bóc tầng phủ

rắn

- Phá bỏ thảm thực vật hiện có

- Bụi, tiếng ồn, chấn động rung (chấn

Khoan, nổ mìn

động nền, chấn động sóng khơng khí

và đá văng khi nổ mìn)

Chế biến: nghiền sàng đá

- Bụi, tiếng ồn, nước thải

Thoát nước mỏ

- Nước thải từ mỏ

Xúc bốc - vận chuyển

- Bụi, đất rơi từ quá trình vận chuyển

Sinh hoạt, sửa chữa, bảo dưỡng xe - Nước thải và chất thải rắn

Giai đoạn đóng cửa mỏ

- Giảm nguồn cung cấp đá thương

Kết thúc khai thác

phẩm

- Công nhân thất nghiệp

Cải tạo, phục hồi môi trường mỏ

- Thay đổi cảnh quan, địa hình



1

II

1

2

3

4

5

6

III

1

2



Các yếu tố gây ơ nhiễm mơi trường



Vì mỏ đá xây dựng Lơ 0 Núi Ơng Hựu đã đi vào hoạt động từ năm 1996,

nên báo cáo chỉ tập trung vào đánh giá tác động và đề ra biện pháp giảm thiểu

của bụi trong giai đoạn hoạt động/vận hành của dự án.

3.1 ĐÁNH GIÁ DỰ BÁO TÁC ĐỘNG

3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án.

3.1.2 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án.

3.1.3 Đánh giá, dự báo các tác động của bụi trong giai đoạn hoạt động của Dự án.

Giai đoạn khi dự án đi vào hoạt động đúng công suất khai thác, hầu hết các

hoạt động đều phát sinh ra bụi. Nguồn phát sinh bụi chủ yếu phát sinh từ các hoạt

18



động như khoan lỗ mìn, nổ mìn phá đá, xúc bốc, vận chuyển và chế biến đá thành

phẩm. Bên cạnh đó lượng bụi còn phát sinh trong cơng tác phá đá quá cỡ.



Nồng độ bụi phân tán ra mơi trường được tính theo cơng thức sau:

(1)



C: là nồng độ trung bình của bụi phát tán trong khu vực (mg/m3)

C0: là nồng độ nền của bụi trong khu vực, theo QCVN 19: 2009/BTNMT cho

khu vực mỏ Lô 0, C0 = 0,2 mg/m3.

M Cường độ phát sinh bụi = Tải lượng bụi/3600giây/diên tích phát bụi

(g/s,m2), diện tích khai trường là 246.600m2

l: chiều dài “hộp” (m). Chiều dài lớn nhất khoảng 1000 m, được tính bằng

cách ước lượng trên bản đồ.

H: Độ cao hòa trộn của bụi (chiều cao khối hộp), (m)

u: Vận tốc gió của khu vực gió mùa đơng nam, u = 4,2 m/s.

3.1.3.1 Nguồn phát sinh bụi trong quá trình khoan lỗ mìn



a. Tải lượng phát sinh

Khoan lỗ mìn trong quá trình khai thác sử dụng dàn khoan BMK-5 đường kính

105mm. (đường kính lỗ khoan lớn)

Khoan lỗ mìn làm đường, phá mô chân tầng, sử dụng búa khoan cầm tay

đường kính 36-42mm. (đường kính lỗ khoan nhỏ)

Tải lượng bụi được tính dựa vào đường kính và chiều sâu lỗ khoan theo cơng

thưc sau:

Q=γ**(d/2)2*L

Trong đó:

+ Q: tải lượng bụi phát sinh (kg/năm)

+ γ: hệ số phát thải trong công tác khoan 2,6kg/m3

+: 3,14

+ d:đường kính lỗ khoan (mm): lỗ khoan lớn: 105mm; lỗ khoan nhỏ 42mm

+ L: số m khoan/năm

Bảng 3.2 Tải lượng bụi phát sinh khi khoan lỗ mìn

Danh mục



Đường kính lỗ

khoan (m)



Số m

khoan

(m/năm)



Tải lượng bui

phát sinh

(kg/năm)



Tải lượng bụi

Phát sinh

(kg/ngày)

19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KTXH KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×