Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

VN

U



Lá dâu tằm đã rửa sạch, phơi khô, xay thành bột



ac

y,



Chiết kỹ với Methanol, 4 lần x 9L



Ph

ar

m



Dịch chiết Methanol



Lọc, cất loại dung môi



ici



Dùng lắc các phân đoạn



ed



Lưu làm đối chiếu



ne



an



d



Cao chiết tổng Methanol (520g)



Dịch chiết nước



Sc



ho



Dịch chiết n – hexan



ol



of



M



1. Hòa tan trong nước cất

2. Lắc với n-hexan, 2 lần



Lắc với EtOAc



ht

@



Cất thu hồi dung môi



Dịch chiết ethyl acetat



Cắn nước



rig



Cao chiết n-hexan (60g)



Co



py



Thu hồi dung mơi

mmơi



Hình 3.1: Sơ đồ chiết xuất lá Dâu tằm.



Cao chiết EtOAc (75g)

26



VN

U



Co



py



rig



ht

@



Sc



ho



ol



of



M



ed



ici



ne



an



d



Ph

ar

m



ac

y,



Cắn ethylacetat (B, 50 g) được hòa tan trong lượng dung mơi vừa đủ và

trộn với silicagel (150 g), sau đó cất loại dung môi để được dạng bột tơi, tiến

hành sắc ký cột với chất hấp phụ silica gel, kích thước cột 60 cm x 10 cm (chiều

dài x đường kính cột), dung môi rửa giải dicloromethan : methanol với độ phân

cực của dung môi tăng dần (từ 20:1 đến 0:1) thu được 4 phân đoạn B1 (6,0 g), B2

(7,5 g), B3 (12,0 g) và B4 (10,0 g). Phân tách phân đoạn B3 trên sắc ký cột với

chất hấp phụ pha đảo (ODS) sử dụng YMC-gel, kích thước cột 80 cm x 3 cm

(chiều dài chất nhồi 70 cm) và kích thước cột 80 cm x 1,5 cm (chiều dài chất

nhồi 70 cm), sử dụng hệ dung môi rửa giải aceton : nước (2:5, v:v) thu được 4

phân đoạn nhỏ là B3.1 (2,1 g), B3.2 (3,1 g), B3.3 (1,9 g), B3.4 (3,6 g).

Phân đoạn B3.3 được chạy qua cột Sephadex LH-20 với hệ dung môi

methanol:nước (1:1 v/v) thu được hợp chất 1 (10 mg). Phân đoạn B3.4 phân tách

chất trên cột silica gel pha thường với hệ dung môi rửa giải

aceton:diclometan:nước ( 5 /1/0,1) thu được hợp chất 2 (12 mg) và phân đoạn

nhỏ B3.4.1. Phân đoạn B3.4.1 tiếp tục được chạy qua cột silica gel với hệ

dung môi chloroform:methanol:nước (6:1:0,01 v/v) thu được hợp chất 3 (15

mg).



27



VN

U



Hình 3.2: Sơ đồ phân lập các chất trong cắn Ethylacetat



Co



py



rig



ht

@



Sc



ho



ol



of



M



ed



ici



ne



an



d



Ph

ar

m



ac

y,



Sơ đồ phân lập các hợp chất:



28



VN

U



3.2.



Kết quả xác định cấu trúc hợp chất



ac

y,



3.2.1. Hợp chất 1: Maesopsin-4-O-glucosid



Ph

ar

m



Chất bột màu vàng. ESI-MS (positive) m/z 451 [M+H]+; Độ quay cực: [α]D25 = 18,0 (c= 0,1, MeOH).

Số liệu phổ 1H-NMR (500 MHz, DMSO-d6) δ(ppm) và

DMSO-d6) δ(ppm):



13



C-NMR (125 MHz,



H-NMR (500 MHz, DMSO-d6) δ(ppm): 6,92 (2H, d, J = 8,0 Hz, H-2', H-6'),

6,54 (2H, d, J= 8,0 Hz, H-3', H-5'), 5,99 (1H, s, H-5), 5,91 (1H, s, H-7), 4,95

(1H, d, J = 7,0 Hz, H-1''), 3,48-3,62 (2H, m, H-6''), 3,25 (1H, m, H-2''), 3,25

(1H, m, H-3''), 3,25 (1H, m, H-5''), 3,19 (1H, m, H-4''), 2,90 (2H, m, H-b).



ne



an



d



1



C-NMR (125 MHz, DMSO-d6) δ(ppm): 105,5 (C-2), 192,3 (C-3), 101,3 (C3a), 156,7 (C-4), 95,1 (C-5), 169,0 (C-6), 91,5 (C-7), 171,8 (C-7a), 40,4 (C-b),

124,1 (C-1'), 131,2 (C-2', C-6'), 114,6 (C-3', C-5'), 155,8 (C-4'), 99,5 (C-1”),

72,8 (C-2”), 76,7 (C-3”), 69,2 (C-4”), 77,1 (C-5”), 60,3(C-6”).



Sc



ho



ol



of



M



ed



ici



13



ht

@



Hình 3.3: Cấu trúc hoá học của hợp chất Maesopsin-4-O-glucosid



Co



py



rig



Hợp chất 1 thu được dưới dạng bột màu vàng, phổ khối lượng ESI-MS

xuất hiện píc ion phân tử tại m/z 451 [M+H]+ kết hợp với phổ 1 H-NMR, 13 CNMR có thể dự đoán CTPT C21 H22O11M, KLPT 450. Phổ 1H-NMR của hợp chất

1 xuất hiện tín hiệu của 6 proton vòng thơm trong đó có một hệ vòng thơm thế

dạng para tại δ 6,92 (2H, d, J = 8,0 Hz, H-2', H-6'), 6,54 (2H, d, J = 8,0 Hz,

29



VN

U



Sc



ho



ol



of



M



ed



ici



ne



an



d



Ph

ar

m



ac

y,



H-3', H-5') và hai proton ở vị trí meta với nhau tại δ 5,99 (1H, s, H-5), 5,91

(1H, s, H-7). Ngoài ra phổ 1 H-NMR còn xuất hiện tín hiệu của một nhóm

methylene tại δ 2,90 (2H, m) và tín hiệu của một phân tử đường với proton

anome đặc trưng tại δ 4,95 (1H, d, J= 7,0Hz). Phổ 1H-NMR còn xuất hiện tín

hiệu của một nhóm –OH tại δ 9,17 đã gợi ý nhóm hydroxy này có tạo liên kết

hydro với một nhóm carbonyl. Phổ 13C-NMR xuất hiện tín hiệu của 21 nguyên

tử carbon nếu trừ đi 6 tín hiệu của phần đường thì phần aglycone còn lại 15

ngun tử carbon. Kết hợp với phổ DEPT nhận thấy có sự xuất hiện của một

nhóm carbonyl tại δC 192,3, tín hiệu của một vòng thơm thế para tại δC 124,1

(C-1'), 131,2 (C-2', C-6'), 114,6 (C-3', C-5'), 155,8 (C-4'), tín hiệu của một

nhóm CH2 tại δC 40,4 đồng thời phổ HMBC cho thấy nhóm methylene này

tương tác với các nguyên tử carbon của vòng thơm thế para ngồi ra còn

tương tác với nhóm carbonyl (δC 192,3) và một cacbon khơng đính với hydro tại

105,5. Phân tử đường được xác định là glucose với các tín hiệu đặc trưng tại

δC 99,5 (C-1’’), 72,8 (C-2”), 76,7 (C-3”), 69,2 (C-4”), 77,1 (C-5”), 60,3 (C-6”),

hằng số tương tác của proton anome (J = 7,0 Hz) chứng tỏ cấu hình của phân

tử đường là β-D-glucose. Phổ HMBC cho thấy tương tác của proton anome với

C-4 (δC 156,7) chứng tỏ phân tử đường được đính tại vị trí C-4. So sánh các dữ

kiện phổ của hợp chất 1 với các dữ kiện phổ của hợp chất maesopsin-4-Oglucosid [Bao Jun Xu, Yu Qiu Deng (2003), “Chemical compositions of the

genus Hovenia”, Journal Natural produc science, 9(3):143-153] thấy có sự

trùng khớp, chứng tỏ hợp chất 1 là maesopsin-4-O-glucosid.

3.2.2. Hợp chất 2: Leonuriside A



ht

@



Chất bột trắng, khó tan trong dung mơi hữu cơ, tnc = 232-234 oC,

[ α ] 2 5 D = - 44,6 (c = 0,2 trong aceton/MeOH).



rig



Số liệu phổ 1H-NMR (500 MHz, DMSO-d6) δ(ppm) và

DMSO-d6) δ(ppm):



13



C-NMR (125 MHz,



Co



py



Phổ 1 H-NMR (500 MHz, DMSO-d6), δ (ppm): 6,05 (s, H-4, H-6), 4,63 (d,

J = 7,5 Hz, H-1'), 3,67 (s, 1-OMe, 3-OMe), 3,58 (1H, dd, J = 10; 2,5 Hz, Ha30



VN

U



6'), 3,41 (1H, Hb-6'), 3,16 (m, H-2'), 3,16 (m, H-3'), 3,12 (m, H-4'), 3,00 (m, H5').



d



Ph

ar

m



ac

y,



Phổ 1 3 C-NMR (125 MHz, DMSO-d6), δ (ppm): 153,9 (C-5), 153,2 (C-1, C3), 127,5 (C-2), 103,5 (C-1'), 93,8 (C-4, C-6), 77,0 (C-5'), 76,5 (C-3'), 74,2 (C2'), 70,0 (C-4'), 61,0 (C-6'), 56,1 (1-OMe, 3-OMe).



an



Hình 3.4: Cấu trúc của hợp chất Leonuriside A



ho



ol



of



M



ed



ici



ne



Khi so sánh phổ 1H-NMR và 13C-NMR của chất dimethyl crenatin và

hợp chất 2, chúng có các tín hiệu cộng hưởng tương tự nhau, chỉ khác nhau là

trong phổ 1 3 C-NMR của hợp chất 2 mất đi một nhóm hydroxymetylen, chính

điều này đã làm cho C-5 chuyển dịch về phía trường thấp tại δ 153,9. Mặt

khác, dữ kiện phổ 1H-NMR và 13C-NMR của hợp chất 2 cũng cho thấy sự xuất

hiện các tín hiệu của một nhóm đường β-O-D-glucopyranosyl gắn trên carbon

C-2, hai proton thơm ở vị trí meta tại δ 6,05 (2H, s, H-4, H-6) và hai nhóm

methoxy tại δ 56,1 đối xứng nhau gắn trên hai carbon C-1 và C-3. Từ các

phân tích trên và so sánh với dữ liệu phổ của hợp chất leonuriside A [28],

hợp chất 2 được xác định là leonuriside A.



Sc



3.2.3. Hợp chất 3: Eriodictyol



ht

@



Tính chất: Chất bột màu vàng nhạt.



rig



Phổ khối lượng ESI-MS xuất hiện píc ion phân tử tại m/z 289 [M+H]+ kết

hợp với phổ 1 H- NMR, 13C-NMR có thể dự đốn CTPT C15H12O6 khối lượng

phân tử M = 288.



Co



py



Số liệu phổ 1H-NMR (500 MHz, DMSO-d6) δ(ppm) và

DMSO-d6) δ(ppm):

31



13



C-NMR (125 MHz,



VN

U



1



H-NMR (500 MHz, CD3OD) δ (ppm): 6,93 (1H, s, H-2'), 6,80 (2H, m, H-



5', H-6'), 5,85 (1H, d, J = 2,0 Hz, H-8), 5,83 (1H, d, J = 2,0 Hz, H-6), 5,28 (1H,



ac

y,



dd, J = 3,0, 12,5 Hz, H-2), 3,05 (1H, dd, J = 13,0, 17,0 Hz, Hb-3), 2,69 (1H, dd, J

= 3,0, 17,0 Hz, Ha-3).



C-NMR (125MHz, CD3OD) δ(ppm): 80,4 (C-2), 44,0 (C-3), 197,6 (C-4),



Ph

ar

m



13



165,3 (C-5), 97,0 (C-6), 168,6 (C-7), 96,2 (C-8), 164,7 (C-9), 103,2 (C-10),



of



M



ed



ici



ne



an



d



131,7 (C-1'), 114,7 (C-2'), 146,4 (C-3'), 146,8 (C-4'), 116,2 (C-5'), 119,2 (C-6').



Hình 3.5: Cấu trúc hoá học hợp chất Eriodictyol



Sc



ho



ol



Hợp chất 3 thu được dưới dạng hợp chất bột màu vàng nhạt, phổ

khối lượng ESI-MS xuất hiện píc ion phân tử tại m/z 289 [M+H]+ kết hợp

với phổ 1 H- NMR, 13C-NMR có thể dự đoán CTPT C15H12O6 khối lượng phân

tử M = 288.



Co



py



rig



ht

@



Phổ 1H-NMR của chất 3 xuất hiện tín hiệu của nhóm methine liên kết với

oxi tại δ 5,28 (1H, dd, J = 3,0, 12,5 Hz) và hai proton của nhóm methylene tại

3,05 (1H, dd, J = 13,0, 17,0 Hz), 2,69 (1H, dd, J = 3,0, 17,0 Hz). Hai proton

có tín hiệu xuất hiện tại δ 5,83 (1H, d, J = 2,0 Hz), 5,85 (1H, d, J = 2,0 Hz)

chứng tỏ đây là hai proton ở vị trí meta với nhau trong vòng thơm tại H-6, H-8.

Phổ DEPT của chất 3 cho thấy tín hiệu của nhóm methylene tại δ 44,0 và tín

32



VN

U



ici



ne



an



d



Ph

ar

m



ac

y,



hiệu của nhóm methine tại δ 80,4 khẳng định đây là nhóm CH2 và nhóm CH

liên kết với oxi. Thêm nữa có các tín hiệu của nhóm CH xuất hiện trong vùng

đặc trưng của olefin vòng benzen, các tín hiệu của carbon bậc 4 và của một

carbon bậc 4 liên kết đơi với oxi tại 197,6, như vậy có thể sơ bộ nhận định

hợp chất 3 có khung flavanon và các tín hiệu tại δ 5,28 (1H, dd, J = 3,0, 12,5

Hz) tương ứng với H-2, tại 3,05 (1H, dd, J = 13,0, 17,0 Hz), 2,69 (1H, dd, J

= 3,0, 17,0 Hz) tương ứng với 2 hydro ở H-3 là Hb-3, Ha-3. Trên phổ 13 CNMR của chất 3 các tín hiệu tại δ 80,4; 44,0 và 197,6 tương ứng với C-2, C-3

và C-4. Điều này được khẳng định trên phổ HSQC của chất 3 khi thấy sự

tương tác của H-2 với carbon ở vị trí δC 80,4 (C-2), sự tương tác của Ha-3, Hb-3

với carbon ở vị trí δC 44,0 (C-3). Phổ 1 H-NMR của chất 3 cũng xuất hiện tín

hiệu một vòng thế benzen kiểu 1,3,4 với các tín hiệu tại δH 6,93 (1H, s), 6,80

(2H, s) tương ứng lần lượt với H-2', H-5' và H-6'. So sánh các dữ kiện phổ của

hợp chất 3 với các dữ kiện phổ của hợp chất eriodictyol đã được công bố [36]

thấy có sự trùng khớp chứng tỏ hợp chất 3 chính là eriodictyol.



ed



3.3. Bàn luận kết quả



M



3.3.1. Về chiết xuất cao toàn phần và chiết phân đoạn từng phần



ht

@



Sc



ho



ol



of



Đề tài đã chiết xuất cao toàn phần từ lá cây dâu tằm đã được sấy khô bằng

phương pháp ngâm tại nhiệt độ phòng với dung mơi methanol. Phương pháp này

có ưu điểm đơn giản, dễ thực hiện, thiết bị đơn giản. Cao toàn phần thu được

bằng 8,67% khối lượng so với khối lượng dược liệu đem ngâm ban đầu. Cao

toàn phần thu được sau đó được phân bố vào nước cất và chiết phân đoạn với

các dung dịch n-hexan, ethylacetat thu được lần lượt các cán phân đoạn với khối

lượng đạt 0,1% (n-hexan); 0,125% (ethylacetat); 0,07%(cắn nước) so với khối

lượng dược liệu khô ban đầu.

3.3.2. Về phân lập và xác định cấu trúc của các hợp chất



Co



py



rig



Đề tài đã phân lập được 03 hợp chất từ phân đoạn dịch chiết ethylacetat

của lá cây dâu tằm thu hái tại tỉnh Thái Nguyên. Sử dụng phương pháp sắc ký,

dựa vào đặc điểm lý hố (cảm quan, nhiệt độ nóng chảy), phổ khối (APCI-MS,

33



VN

U



Ph

ar

m



ac

y,



ESI-MS), cộng hưởng từ hạt nhân NMR (1H-NMR, 13CNMR, DEPT) và qua

đối chiếu với các tài liệu đã công bố của các hợp chất liên quan đã phân lập, xác

định cấu trúc phân tử 3 hợp chất là: maesopsin-4-O-glucosid (1), leonuriside A

(2), eriodictyol (3). Các hợp chất này lần đầu tiên phân lập được từ lá cây dâu.

Vì vậy đây là đóng góp mới, làm phong phú hơn tri thức về thành phần hoá học

của lá cây dâu Morus alba L.



MAESOPIN-4-O-GLUCOSID



ici



ne



an



d



Maesopin-4-O-glucosid là một auronol glucosid được tìm thấy trong rễ

Medicago truncatula [11], vỏ cây Hovenia trichocarea [19], Báo cáo của Trinh

Thi Thuy và công sự (2016) đã phân lập được Maesopin-4-O-glucosid trong lá

cây chay Artocarpus tonkinensis A. Chev. Ex Gagnep,... và đã đượcc hứng mình

có hoạt tính chống ung thư, kháng u trên động vật có vú [30].

LEONURISIDE A



of



M



ed



Leonuriside A thuộc nhóm phenolic glycosides đã được tìm ra trong rất nhiều

lồi thực vật từ rất sớm, như được tìm thấy của bộ phận trên mặt đất của cây ích

mẫu Leonurus japonicus Houtt [37], quả của cây Rhus parviflora [26], loài

Spatholobus sinensis [38], vỏ cây Davidia involucrate [32] …



ho



ol



Nghiên cứu cho thấy tác dụng ức chế tích tụ triglyceride (TG) trong tế bào

HepG2 gây cảm ứng axit béo tự do [37].



Sc



ERIODICTYOL



Co



py



rig



ht

@



Eriodictyol thuộc nhóm flavanon và cũng được coi là một phân tử lipid

flavonoid. Eriodictyol là thực tế khơng hòa tan (trong nước) và một hợp chất có

tính axit rất yếu (dựa trên pKa của nó). Eriodictyol có thể được tìm thấy chủ yếu

trong máu và nước tiểu, cũng như trong thận và mô gan của con người. Trong tế

bào, eriodictyol chủ yếu nằm trong tế bào chất và trong màng tế bào (được dự

đoán từ logP). Eriodictyol là một flavanone cay đắng mặt nạ, một flavonoid

chiết xuất từ Yerba Santa (Eriodictyon californicum), một loại thực vật có nguồn

34



VN

U



ac

y,



gốc ở Bắc Mỹ. Eriodictyol là một trong 4 flavanon được xác định trong cây này

là có tính chất thay đổi vị giác, ba chất khác là: homoeriodictyol, muối natri và

sterubin (Wikipedia). Eriodictyol là một flavonoid, một hợp chất được phân lập

từ Eriodictyon californicum và có thể được sử dụng trong y học như một chất

làm ra đờm [42].



Co



py



rig



ht

@



Sc



ho



ol



of



M



ed



ici



ne



an



d



Ph

ar

m



Như vậy, với những hợp chất phân lập được đã góp phần trong việc

định hướng nghiên cứu thêm về thành phần hóa học cũng như tác dụng sinh

học của lá dâu tằm Morus alba L.



35



VN

U



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN



ac

y,



Đề tài nghiên cứu thu được một số kết quả:



Ph

ar

m



✓ Đã chiết xuất, phân lập được 3 hợp chất từ lá cây dâu tằm thu hái tại tỉnh

Thái Nguyên

✓ Đã xác định được cấu trúc của 3 hợp chất trên là: Maesopsin-4-Oglucosid (1), Leonuriside A (2), Eriodictyol (3). Các hợp ch-ất này lần đầu

tiên phân lập được từ lá cây dâu.



d



KIẾN NGHỊ



ici



ne



an



➢ Tiếp tục nghiên cứu thành phần hoá học của lá cây dâu tằm, cụ thể là ở

các phân đoạn n-hexan, phân đoạn nước và tiếp tục nghiên cứu phân đoạn

ethylacetat, rộng hơn là nghiên cứu ở các bộ phận khác như quả, thân, rễ

của cây dâu tằm tằm (Morus abla L)



Co



py



rig



ht

@



Sc



ho



ol



of



M



ed



➢ Xác định hàm lượng ba chất vừa tìm ra ở nghiên cứu trên đồng thời đánh

giá tác dụng sinh học của chúng đối với con người, từ đó xác định tiềm

năng làm thuốc.



36



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×