Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tỉ lệ các thai phụ đa số gặp ở đối tƣợng là cơng nhân (43,97%), ít nhất



VN

U



là đối tƣợng học sinh sinh viên (1,29%)

3.1.3. Số lần có thai và số lần đẻ

80



ac

y,



74.57%



70



rm



60

47.84%



Ph

a



50

40



34.92%



an

d



30

20.69%



10



0

0



ed

ici

ne



17.24%



20



1 -- 2



≥3



Số lần đẻ



ol

of

M



Số lần mang thai



4.74%



Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ số lần có thai và số lần đẻ ở các thai phụ (%)

Số thai phụ mang thai ≥ 3 lần chiếm tỉ lệ 34,92%, tỉ lệ thai phụ mang

thai lần đầu là 17,24%. Mặt khác, tỉ lệ thai phụ sinh con thứ 3 là 4,74%. Có



ho



74,57% số sản phụ có 2 con trở xuống. Nhóm thai phụ chƣa từng sinh con



Co



py



rig



ht



@



Sc



chiếm 20,69%.



22



3.1.4. Tiền sử của các thai phụ



VN

U



Bảng 3.4. Tiền sử thai sản bất thường của thai phụ (n=232)

Số lƣợng (n)



Tỉ lệ (%)



Khơng có tiền sử bất

thƣờng



60



25,86



Gia đình có ngƣời mắc

HC Down/DTBS



2



tăng huyết áp, bệnh

chuyển hóa,…)



14



rm



ed

ici

ne



Sinh con mắc DTBS



an

d



115



chỉ thai do DTBS



Mẹ bị bệnh mạn tính(



Ph

a



Sảy thai/Thai lƣu/ Đình



ac

y,



Tiền sử



8



0,86



49,57



6,03



3,45



ol

of

M



Trên 232 đối tƣợng nghiên cứu nhận thấy tỉ lệ các thai phụ có tiền sử

thai sản bình thƣờng chiếm 25,86%.



chiếm 0,86%.



ho



Tỉ lệ thai phụ có tiền sử sảy thai/Thai lƣu/ Đình chỉ thai do DTBS

chiếm 49,57%. Tỉ lệ sinh con mắc DTBS chiếm 6,03%. Nhóm mẹ mắc các

bệnh mạn tính chiếm 3,45%. Tỷ lệ bà mẹ có ngƣời thân bị DTBS/Down



Sc



3.1.5. Tỷ lệ các bà mẹ mang thai sử dụng kỹ thuật sàng lọc trước sinh



ht



@



Bảng 3.5: Tỷ lệ các xét nghiệm sàng lọc trước sinh thường quy (siêu âm,

double test, triple test) được thực hiện ở các thai phụ (n=232)

Số lƣợng (n)



Tỉ lệ (%)



207



89,22



141



60,77



79



34,05



rig



Xét nghiệm sàng lọc trƣớc sinh



py



Siêu âm



Co



Double test

Triple test



23



VN

U



Siêu âm là test sàng lọc trƣớc sinh đƣợc thực hiện nhiều nhất với tỷ lệ

89,22%; kế tiếp là Double test với 60,77% và Triple test chiếm 34,05%.

3.2. Kết quả xét nghiệm NIPT theo phần mềm



rm



Tổng



n



%



số



0



228



98,28



232



n



%



n



T21



4



1,72



0



T18



1



0,43



T13



0



Chung



5



%



0



231



99,57



232



0



0



0



232



100



232



2,15



0



0



228



100



232



ed

ici

ne



0



ol

of

M



Chú thích:



NCT



Ph

a



DTBS



NCTB



an

d



NCC



Kết quả NIPT



ac

y,



Bảng 3.6 : Kết quả xét nghiệm phát hiện di tật trisomy 13, trisomy 18 và

trisomy 21 bằng NIPT (n=232)



NCC (nguy cơ cao) > 1/100; NCTB (nguy cơ trung bình) 1/10000 - < 1/100;

NCT (nguy cơ thấp) < 1/10000

Nhận xét:



ho



Trên 232 đối tƣợng nguy cơ cao đƣợc lựa chọn ngẫu nhiên, NIPT phát



Sc



hiện đƣợc 5 ca có nguy cơ cao mắc DTBS (chiếm tỉ lệ 2,15%), trong đó

trisomy 21 chiếm 4 ca(1,72%), còn lại là trisomy 18.



tuổi của thai phụ (n=232)



ht



@



Bảng 3.7. Nguy cơ dị tật bẩm sinh trên thai theo xét nghiệm NIPT so với



rig



Nguy cơ DTBS



Co



py



Tuổi



NCC



NCT



n



%



n



%



< 35



1



0,43



121



52,15



≥35



4



1,72



106



45,69



24



Theo kết quả xét nghiệm NIPT thì đối tƣợng có nguy cơ cao nhất mang



VN

U



thai mắc dị tật (trisomy 21, trisomy 18, trisomy 13) rơi vào nhóm tuổi từ 35

trở lên (4/232 ca tƣơng đƣơng 1,72%), nhóm tuổi dƣới 35 vẫn có khả năng

sinh con có nguy cơ cao mắc DTBS (1/232 ca - 0,43%).



ac

y,



Bảng 3.8. Nguy cơ mang thai dị tật theo xét nghiệm NIPT ở thai phụ có

tiền sử sinh con dị tật, sẩy thai và thai chết lưu (n=232)



T21



T18



T13



T21



T13



0



0



0



5



5



5



5



0



0



0



(2,15)



(2,15)



(2,15)



(2,15)



1



1



0



226



227



227



thai do

DTBS

Khơng







Khơng







1



0



0



(0,43)



0



4



0



0



(1,72)



0



0



1



0



0



(0,43)



0



0



1



0



ho



Sảy thai



0



ol

of

M



Thai lƣu



3



Sc



Khơng



ht



@



(1,29) (0,43)



Sinh







0



Ph

a



T18



Tổng



(96,12) (97,41) (97,84) (97,84)

47



46



47



47



(20,26) (19,83) (20,26) (20,26)

181



185



185



185



(78,02) (79,74) (79,74) (79,74)

82



83



83



83



(35,34) (35,77) (35,77) (35,77)

146



148



149



149



(62,93) (63,79) (64,22) (64,22)



0



0



0



14



14



14



14



0



0



0



(6,03)



(6,03)



(6,03)



(6,03)



2



0



0



87



89



89



89



(0,86)



0



0



(37,5) (38,36) (38,36) (38,36)



Co



py



rig



con mắc

DTBS Khơng



0



223



ed

ici

ne



(0,43) (0,43)



an

d







Đình chỉ



NCT (n, %)



rm



NCC (n, %)



25



Từ kết quả trên nhận thấy tỉ lệ thai phụ có tiền sử thai sản bất thƣờng



VN

U



mang nguy cơ cao sinh con dị tật theo xét nghiệm NIPT là 0,43%



Trƣờng



Trƣờng



Trƣờng



cơ bản



hợp 1



hợp 2



hợp 3



hợp 4



hợp 5



Tuổi mẹ



40



38



39



31



37



Miền núi



Thành thị



Thành thị



Thành thị



Thành thị



11,3



16,5



18



17,2



Tự do



Tự do



Công nhân



0



0



0



Tuần thai

Nghề nghiệp

mẹ

Số lần sinh

con dị tật



Cán bộ viên

chức

0



ol

of

M



0



Thai lƣu



rm



14



Trƣờng



1



0



0



0



0



0



0



0



0



1



0



0



0



0



0



Trisomy

18



Trisomy 21



Trisomy

21



Trisomy 21



Trisomy

21



@



Sc



ho



Sảy thai

Đình chỉ

thai do

DTBS



Nông dân



Ph

a



Nơi ở



ed

ici

ne



Đặc điểm



ac

y,



Trƣờng



an

d



Bảng 3.9: Một số đặc điểm chủ yếu ở 5 thai phụ được chẩn đoán nguy cơ

cao mắc DTBS bằng xét nghiệm NIPT



rig



ht



DTBS NCC

phát hiện



Co



py



bằng NIPT



26



CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN



VN

U



4.1. Một số đặc điểm của các thai phụ nguy cơ cao đã làm sàng lọc



ac

y,



Qua các kết quả nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy, qui mô DTBS ở trẻ

em là tƣơng đối lớn chiếm 2% tổng số trẻ dƣới 15 tuổi [6]. Những yếu tố

chính dẫn đến nguy cơ sinh con DTBS là:

- Tuổi của ngƣời mẹ lúc mang thai càng lớn thì khả năng sinh con bị



rm



DTBS càng cao.

- Tiền sử có con hoặc ngƣời trong gia đình bị DTBS



Ph

a



- Ngƣời mẹ hoặc bố bị bệnh mạn tính



an

d



- Ngƣời mẹ có tiền sử sảy thai nhiều lần, thai lƣu, đình chỉ thai do phát

hiện DTBS

- Ngƣời mẹ hoặc bố hút thuốc và nghiện rƣợu



ed

ici

ne



- Trình độ học vấn của bố mẹ thấp

- Nghèo đói của hộ gia đình



Chính vì vậy chúng ta cần cần lƣu ý các yếu tố trên để làm tốt công tác

tƣ vấn và dự phòng DTBS.



ol

of

M



4.1.1. Phân bố tuổi của các thai phụ



Các thai phụ tham gia nghiên cứu có độ tuổi từ 19-46, nhóm <35 tuổi

và nhóm ≥35 tuổi có tỉ lệ xấp xỉ nhau (52,58% và 47,42%), tuổi trung bình là

33,5 – đây là độ tuổi khá sát với tuổi sức khỏe sinh sản đƣợc WHO khuyến



ho



cáo là từ 20-35 tuổi.



Sc



4.1.2. Trình độ học vấn/nghê nghiệp của các thai phụ



@



Từ kết quả bảng 3.2 nhận thấy tỷ lệ thai phụ là thuộc nhóm cơng nhân

chiếm tỉ lệ 44% và cán bộ viên chức chiếm 19,83%. Nhóm nơng dân chiếm



rig



ht



18,1%. Sàng lọc trƣớc sinh là một vấn đề không phải mới và đƣợc phổ biến

rộng rãi cho mọi đối tƣợng, tuy nhiên cần có sự tƣ vấn chuyên khoa và sự

hiểu biết của sản phụ để công tác sàng lọc hiệu quả. Đối với trình độ học vấn



py



của các bà mẹ càng cao, tỷ lệ các thai phụ đƣợc tiếp cận các kỹ thuật sàng lọc



Co



trƣớc sinh càng tăng nhất là khi bảo hiểm y tế chƣa thanh toán cho kỹ thuật

này.



27



4.1.3. Tiền sử thai sản bất thường của các thai phụ



VN

U



Từ biểu đồ 3.3 nghiên cứu cho thấy nhóm thai phụ mang thai ≥ 3 khá



ac

y,



cao – 34,92% tuy nhiên tỉ lệ sinh con thứ 3 trở đi lại chỉ chiếm 4,74%, điều

này có thể đƣợc giải thích là ngồi thực hiện kế hoạch hóa gia đình, trong 232

đối tƣợng nghiên cứu số bà mẹ có tiền sử thai sản bất thƣờng nhƣ sảy thai/thai

lƣu/đình chỉ thai do phát hiện DTBS chiếm một tỉ lệ đáng kể (49,57% - Bảng



rm



3.4). Đây cũng là một trong những lý do khiến bản thân thai phụ lo lắng và

mong muốn đƣợc làm sàng lọc trƣớc sinh.



Ph

a



Bên cạnh đó, những bà mẹ có tiền sử sinh con mắc DTBS làm sàng lọc

NIPT cũng chiếm một tỉ lệ đáng kể là 6,03%, gấp 3 lần so với mức trung bình



an

d



trên quy mơ tồn quốc. Đa số các bà mẹ làm sàng lọc đều không mắc bệnh

mạn tính (96,55%) và khơng có ngƣời thân bị mắc DTBS (99%) (bảng 3.5)



ed

ici

ne



4.1.4. Các xét nghiệm sàng lọc thường quy được thực hiện ở thai phụ

Việc sàng lọc đúng thời điểm và tuân thủ quy trình sàng lọc rất có ích

trong việc phát hiện các DTBS, đƣa ra các khuyến cáo phù hợp góp phần làm

nâng cao chất lƣợng dân số, giảm tỷ lệ tai biến sản khoa, giảm tỷ lệ tử vong



ol

of

M



chu sinh.



Trong số các xét nghiệm sàng lọc, siêu âm vẫn là công cụ đƣợc sử dụng



ho



nhiều nhất (89,22%) (bảng 3.5) khơng chỉ với mục đích phát hiện DTBS mà

còn để đánh giá sự phát triển của thai và phần phụ thông qua các chỉ số nhƣ

Chiều dài đầu mơng – CRL, chỉ số ối, thể tích ối, quan sát hình thái buồng tử



Sc



cung…đặc biệt là chỉ số Độ mờ da gáy –NT có giá trị trong việc phát hiện

sớm nguy cơ thai mắc Hội chứng Down.



@



Bên cạnh đó, các xét nghiệm hóa sinh nhƣ Double test và Triple test sẽ



ht



đƣợc chỉ định theo từng quý của thai kì. Nghiên cứu cho thấy, ở quý I thai kì,

tỉ lệ làm Double Test là 60,77%, còn ở q II tỉ lệ bà mẹ làm Triple Test



py



rig



chiếm 34,05%. Chỉ số >1/250 đƣợc gọi là nguy cơ cao [6,13].

Theo FMF, ở quý I thai kỳ, siêu âm kết hợp xét nghiệm Double test sẽ



Co



phát hiện đƣợc 90% thai có nguy cơ với tỷ lệ dƣơng tính giả 2,4% [8], [11],

[17]. Nhƣ vậy chúng ta có đƣợc kết quả tốt hơn nhƣng vẫn bỏ sót 10% khơng

tầm sốt đƣợc. Những trƣờng hợp nguy cơ cao sẽ đƣợc tƣ vấn để làm NIPT

28



với độ chính xác cao hơn hoặc sinh thiết gai nhau ngay quý I hay chọc ối xét



VN

U



nghiệm ở quý II. Kết quả xét nghiệm tế bào thai trong gai nhau hay dịch ối sẽ

khẳng định 99,9% có bất thƣờng về nhiễm sắc thể 18, 13, 21 và nhiễm sắc thể

giới tính khơng.



ac

y,



Xu hƣớng hiện nay là những trƣờng hợp có kết quả sàng lọc sớm ở q

I khơng có nguy cơ sẽ không làm thêm xét nghiệm sàng lọc bất thƣờng nhiễm



rm



sắc thể quý II. Việc phối hợp giữa giữa kết quả sàng lọc quý I và quý II để

tính nguy cơ mắc hội chứng Down và trisomy 13/18 là khơng chính xác và



Ph

a



kéo dài thời gian chờ đợi kết quả của sản phụ trong lo âu [11]. Việc này phần

nào giải thích cho sự chênh lệch giữa số ngƣời làm Triple test và Double test



an

d



trong nghiên cứu.



ed

ici

ne



Tất cả đối tƣợng nghiên cứu đều làm sàng lọc trƣớc sinh NIPT, đây là

một phƣơng pháp sàng lọc không xâm lấn mới, đƣợc ứng dụng tại nhiều nƣớc

phát triển trên thế giới, mặc dù giá thành cao hơn so với những phƣơng pháp

còn lại nhƣng lại cho kết quả chính xác gấp nhiều lần, giúp giảm tỉ lệ can

thiệp không cần thiết. Điều này cho thấy sự phát triển về mặt nhận thức, tính



ol

of

M



chủ động của các sản phụ trong việc quản lí thai nghén, có thể xuất phát từ

điều kiện sống đƣợc cải thiện và mong muốn sinh con khỏe mạnh của chính

các bà mẹ.



4.2. Tỉ lệ trisomy 21, trisomy 18 và trisomy 13 theo xét nghiệm NIPT



ho



Từ 232 đối tƣợng trên, NIPT phát hiện đƣợc 5 ca có nguy cơ cao mắc

DTBS (chiếm tỉ lệ 2,15%), trong đó trisomy 21 phát hiện 4 ca (1,72%), còn



@



Sc



lại là trisomy 18 (bảng 3.6). Tỉ lệ này cao hơn so với một nghiên cứu của tác

giả Hoàng Hải Yến năm 2018 về đánh giá kết quả sàng lọc trƣớc sinh từ cffDNA thai trong huyết tƣơng mẹ là 1,73% [7], điều này có thể giải thích do cỡ



ht



mẫu của hai nghiên cứu có sự chênh lệch.



py



rig



Nhiều nghiên cứu trên thế giới cũng chỉ ra rằng trong các DTBS thể

lệch bội của thai, trisomy 21 là thể hay gặp nhất với tỉ lệ khoảng 53%, bất

thƣờng NST giới tính chiếm 17% và trisomy 18 với 13% [7,19].



Co



Từ kết quả bảng 3.7 cho thấy, trong 232 đối tƣợng nghiên cứu, tỉ lệ

mang thai mắc DTBS ở bà mẹ <35 tuổi chiếm 0,43% (1 ca), trong khi tỉ lệ

29



này ở nhóm trên 35 tuổi tăng lên đáng kể (1,72%). Kết quả này đồng thuận



VN

U



với một số nghiên cứu nhƣ nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thúy Hồng đã kết



ac

y,



luận, tuổi mẹ tăng trên 35 thì tỉ lệ con mắc HC Down tăng gấp 4 lần, tuổi mẹ

trên 40 thì tỉ lệ này tăng 6 lần. Nghiên cứu của tác giả Hoàng Thị Thanh Mộc

cũng đề cập đến tuổi mẹ trên 20 thì tỉ lệ con mắc HC Down là 1/2000, mẹ trên

35 tuổi thì tỉ lệ con mắc HC Down là 1/350 [8].



rm



Phân tích đặc điểm các thai phụ đƣợc chẩn đoán thai NCC mắc DTBS

(Bảng 3.8 và 3.9) cho thấy các sản phụ này đều có ít nhất 1 yếu tố liên quan



Ph

a



đến tiền sử thai sản bất thƣờng, tuy nhiên số lƣợng các ca phát hiện ít nên

chƣa thể chỉ ra cụ thể mối liên quan giữa hai yếu tố trên, bằng chứng là nhóm

có tiền sử thai sản bình thƣờng vẫn có một vài trƣờng hợp có kết quả NIPT



ed

ici

ne



an

d



nguy cơ cao. Bên cạnh đó, khơng phải tất cả các sản phụ đều có chỉ định chọc

ối, đặc biệt là nhóm thai phụ có kết quả NIPT nguy cơ thấp, nên nghiên cứu

chƣa theo dõi đánh giá và thống kê về tỉ lệ phát hiện và tỉ lệ dƣơng tính giả.

Theo nghiên cứu của tác giả Honggyn Zhang, độ nhạy của NIPT đối

với T21 là 99,17%, T18 là 98,24% và 100% đối với T13; độ đặc hiệu đối với



ol

of

M



T21 và T18 là 99,95% và 99,96% với T13. Kết quả khơng có sự khác biệt

nhiều giữa 72382 đối tƣợng nguy cơ cao và 40287 đối tƣợng nguy cơ thấp,

trong đó độ nhạy lần lƣợt là 99,21% và 98,97%, p=0,82 còn độ đặc hiệu là

99,95% [33].

Trên thế giới đã có một số tác giả nghiên cứu về sự liên quan giữa sảy



ho



thai liên tiếp, nạo hút thai và thai lƣu ở ngƣời mẹ với nguy cơ mắc dị tật bẩm



@



Sc



sinh ở con. Nghiên cứu của tác giả Chan-Wei Jia và cộng sự (2015) đã kết

luận bất thƣờng NST là nguyên nhân phổ biến gây sảy thai ở những tháng đầu

thai kì, trong đó trisomy 16 là nguyên nhân gây sảy thai ở 3 tháng đầu,



ht



trisomy 21 là nguyên nhân thƣờng gặp ở ba tháng giữa. Khơng có sự liên hệ



Co



py



rig



rõ ràng giữa nguy cơ dị tật bẩm sinh thai với số lần nạo hút thai [26].



30



CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT



VN

U



KẾT LUẬN



ac

y,



Qua kết quả sàng lọc trƣớc sinh bằng xét nghiệm NIPT cho 232 bà mẹ

mang thai nguy cơ cao trong thời gian từ tháng 1/2018 đến tháng 8/2018 tại

Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội, chúng tơi có một số kết luận nhƣ sau:

1. Đặc điểm chung của thai phụ có nguy cơ cao dị tật bẩm sinh trisomy



rm



13, trisomy 18, trisomy 21 tại bệnh viện phụ sản Hà Nội

- Nhóm tuổi ≥ 35 chiếm 47,42%



Ph

a



- Nhóm nghề nghiệp cơng nhân/cán bộ viên chức chiếm đa số (62,07%)

- Số thai phụ mang thai ≥ 3 lần là 34,92%, số bà mẹ đẻ ≥ 3 lần chiếm



an

d



4,74%.



ed

ici

ne



- 55,6% có tiền sử sảy thai/thai lƣu/đình chỉ thai do phát hiện

DTBS/sinh con mắc DTBS; 3,45% thai phụ mắc bệnh mạn tính (Tăng huyết

áp, bệnh chuyển hóa…) và 0,86% gia đình có ngƣời mắc Hội chứng

Down/DTBS.

- Siêu âm sàng lọc định kì đƣợc thực hiện trên 89,22% tổng số thai phụ



ol

of

M



đến khám, số ngƣời làm xét nghiệm Double test là 60,77% và Triple test là

34,05%

2. Tỉ lệ trisomy 13, 18 và trisomy 21 trong các sản phụ có nguy cơ cao

theo xét nghiệm NIPT tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội

- 2,15% có nguy cơ cao mắc DTBS trong đó trisomy 21 chiếm đa số



ho



- Tỉ lệ nguy cơ cao thai mắc DTBS ở nhóm mẹ ≥35 tuổi cao hơn 4 lần



Sc



nhóm < 35 tuổi.



@



ĐỀ XUẤT

- Phổ biến rộng rãi xét nghiệm NIPT trong cộng đồng

- Thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu nhằm mở rộng phạm vi sàng



Co



py



rig



ht



lọc của NIPT với các trƣờng hợp đặc biệt nhƣ đa thai, thể khảm thairau, mẹ bất thƣờng NST…



31



TÀI LIỆU THAM KHẢO



ac

y,



VN

U



TIẾNG VIỆT

1. Bệnh viện Hùng Vƣơng (2007), “Siêu âm sản khoa thực hành”, Nhà xuất

bản Y học thành phố Hồ Chí Minh.

2. Trần Thị Ngọc Bích và cộng sự (2012), “Nghiên cứu tình hình dị tật bẩm

sinh tại khoa sơ sinh bệnh viện Phụ sản Trung Uơng”, Y học thực hành, Bộ



rm



Y tế, số 3(814), tr.130-133

3. Bộ Y tế (2010), “Quyết định số 573/QĐ-BYT ngày 11 tháng 02 năm 2010



Ph

a



của Bộ trƣởng Bộ Y tế về việc ban hành quy trình sàng lọc, chẩn đốn

trƣớc sinh và sơ sinh”.

4. Bộ môn Mô học – Phôi thai học, Đại Học Y Hà Nội (2001), Phôi thai học



ed

ici

ne



an

d



ngƣời, NXB Y học.

5. Bùi Kim Chi (2014), “Dị tật bẩm sinh – Một vấn đề của chất lƣợng dân

số”, Tạp chí dân số và phát triển, Tổng cục dân số và KHHGĐ.

6. Hà Thị Mỹ Dung (2015), Nghiên cứu tình hình sàng lọc dị tật trước sinh ở

các bà mẹ mang thai đến khám và chăm sóc thai tại Trung tâm Chăm sóc



ol

of

M



sức khỏe sinh sản tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2014-2015, Sở Y Tế Tỉnh

Thừa Thiên Huế.

7. Hoàng Hải Yến (2018), Đánh giá kết quả sàng lọc trước sinh phát hiện

Hội chứng Down từ DNA thai tự do trong huyết tương mẹ, Báo cáo tại Hội

nghị Sản Phụ Khoa Việt Pháp 2018.



ho



8. Hoàng Thị Thanh Mộc (2016), Nghiên cứu đặc điểm kiểu nhân của bệnh



@



Sc



nhân nghi mắc Hội chứng Down, Luận văn Thạc sĩ Khoa học, Đại Học

Khoa Học Tự Nhiên, Đại Học Quốc Gia Hà Nội.

9. Lăng Thị Hữu Hiệp (2010), “Chƣơng trình chẩn đốn phát hiện dị tật bẩm

sinh tại bệnh viện Phụ sản Từ Dũ”, thành phố Hồ Chí Minh.



py



rig



ht



10. Lê Anh Tuấn (2010), “Phân bố các bất thƣờng nhiễm sắc thể thai nhi và

một số yếu tố ảnh hƣởng trong chẩn đoán trƣớc sinh tại bệnh viện Phụ Sản

Trung Ƣơng năm 2008”, Tạp chí nghiên cứu Y học số 67/2010, trang 67.



Co



11. Lê Nguyên Ngọc và cộng sự (2013), “Phát hiện sớm dị dạng hình thái thai

nhi bằng siêu âm 3D-4D (3 chiều-4 chiều) tại Bệnh viện Giao thơng vận

tải 4”, thành phố Hồ Chí Minh.

32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×