Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu



VN

U



Thu thập dựa trên mẫu bệnh án nghiên cứu đƣợc thiết kế sẵn.



Chỉ số/Định nghĩa



Biến số



Mục tiêu 1: Đặc điểm của đối tƣợng nghiên cứu



PP thu thập



rm



TTT



ac

y,



2.2.4. Các biến số và chỉ số nghiên cứu



Tuổi mẹ



Tính theo năm, chia thành các nhóm



Hồ sơ



2



Nghề

nghiệp



Nghề nghiệp của sản phụ



Hồ sơ



Tiền sử nội, ngoại khoa/ tiền sử sản khoa/

tiền sử đẻ con bị dị tật bẩm sinh và gia



Hồ sơ



an

d



Tiền sử



ed

ici

ne



3



Ph

a



1



đình



Hồ sơ



Tuổi thai tính theo tuần



Tuổi thai



Siêu âm



ol

of

M



4



Sc



ho



Mục tiêu 2: Xác định tỷ lệ trisomy 13, trisomy 18 và trisomy 21 trong

các sản phụ có nguy cơ cao theo xét nghiệm NIPT tại bệnh viện Phụ sản

Hà Nội.



Tỉ lệ T13, T18 và T21 theo test sàng lọc



Test sàng lọc



ht



@



5



rig



2.2.5. Xử lý và phân tích số liệu



Co



py



Các thơng tin đƣợc xử lý và phân tích băng phần mềm STATA

- Mã hóa và nhập số liệu theo các bảng.

- Xử lý số liệu theo các mục tiêu theo các thuật toán thống kê.



19



(NIPT)



2.2.6. Hạn chế của nghiên cứu



VN

U



- Số lƣợng mẫu chƣa đủ tính thống kê.



- Tất cả những bệnh nhân có kết quả NIPT nguy cơ thấp đều khơng có

chỉ định chọc ối/sinh thiết gai rau nên khơng có kết quả chẩn đốn để so



ac

y,



sánh.

2.2.7. Đạo đức trong nghiên cứu



Ph

a



rm



- Nghiên cứu chỉ thực hiện khi đã đƣợc sự đồng ý cho phép nghiên cứu

của Giám Đốc Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội.

- Đây là một nghiên cứu số liệu hồi cứu, chỉ sử dụng số liệu trên hồ sơ



an

d



bệnh án, không can thiệp trực tiếp vào đối tƣợng nên không gây ảnh

hƣởng đến sức khỏe bệnh nhân, không vi phạm đạo đức.



ed

ici

ne



- Mọi thông tin cá nhân của thai phụ cũng nhƣ thông tin về các DTBS

của thai nhi đƣợc giữ kín và chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu chứ

khơng phục vụ cho mục đích nào khác.



Co



py



rig



ht



@



Sc



ho



ol

of

M



- Số liệu đảm bảo tính khoa học, độ tin cậy và chính xác.



20



CHƢƠNG 3



VN

U



KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Một số đặc điểm của các thai phụ đã làm sàng lọc



ac

y,



3.1.1. Phân bố tuổi của các thai phụ



rm



< 35 tuổi



47,42%



ed

ici

ne



an

d



52,58%



Ph

a



≥35 tuổi



Biểu đồ 3.1. Tỉ lệ phân bổ tuổi của các thai phụ (n=232)

Các thai phụ tham gia nghiên cứu có độ tuổi từ 19-46, độ tuổi trung



ol

of

M



bình là 33,5 trong đó tỉ lệ nhóm những ngƣời dƣới 35 tuổi chiếm chủ yếu

(52,58%), còn lại là nhóm từ 35 tuổi trở lên.



Tỉ lệ (%)



43.97%



19.83%



18.1%



rig



Nông dân



Công

nhân



Cán bộ

viên chức



Học sinh

sinh viên



Tự do



Biểu đồ 3.2. Phân bố nghề nghiệp của các thai phụ (n=232)



Co



py



16.81%

1.29%



ht



@



Sc



ho



3.1.2. Nghề nghiệp của thai phụ



21



Tỉ lệ các thai phụ đa số gặp ở đối tƣợng là cơng nhân (43,97%), ít nhất



VN

U



là đối tƣợng học sinh sinh viên (1,29%)

3.1.3. Số lần có thai và số lần đẻ

80



ac

y,



74.57%



70



rm



60

47.84%



Ph

a



50

40



34.92%



an

d



30

20.69%



10



0

0



ed

ici

ne



17.24%



20



1 -- 2



≥3



Số lần đẻ



ol

of

M



Số lần mang thai



4.74%



Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ số lần có thai và số lần đẻ ở các thai phụ (%)

Số thai phụ mang thai ≥ 3 lần chiếm tỉ lệ 34,92%, tỉ lệ thai phụ mang

thai lần đầu là 17,24%. Mặt khác, tỉ lệ thai phụ sinh con thứ 3 là 4,74%. Có



ho



74,57% số sản phụ có 2 con trở xuống. Nhóm thai phụ chƣa từng sinh con



Co



py



rig



ht



@



Sc



chiếm 20,69%.



22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×