Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng - xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại DA Việt Nam

2 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng - xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại DA Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

khoản này thành các tiểu khoản con bên trong giúp thuận tiện cho người sử dụng báo cáo

tài chính cũng như việc kiểm tra đối chiếu cuối kỳ, dễ dàng cho việc xếp loại các chi phí

phù hợp vào các tài khoản này.

c. Nội dung kiến nghị

gười thực hiện: Kế toán viên



2.1.462

2.1.463



Thời gian thực hiện: Bắt đầu ngay trong kỳ tài chính và thực hiện trong suốt

q trình hoạt động của Cơng ty.



d. Cách thức thực hiện



Kế tốn thực hiện phân tách các tài khoản 5111 và 632 ra thành các tiểu

khoản liên quan tới từng bộ phận. Theo đó, tài khoản 5113 được phân ra như sau:

2.1.464



- Tài khoản 51111 – Doanh thu bán mặt hàng bàn chải đánh rănng

- Tài khoản 51112 – Doanh thu bán mặt hàng kem đánh răng



Và tài khoản 632 được phân ra cũng giống với tài khoản 5111, cụ thể cho

các bộ phận như sau:

2.1.465



-



Tài khoản 6321 – Giá vốn – bản chải đánh răng



-



Tài khoản 6322 – Giá vốn – kem đanh răng



2.1.466 Kết quả nhận được

2.1.467



Kế toán xác định được doanh thu thu được nhiều nhất từ bộ phận nào trong

Công ty với giá trị của mỗi hóa đơn là bao nhiêu. Bên cạnh đó xác định được các

chi phí liên quan đi kèm cụ thể cho mỗi mặt hàng để cuối kỳ xác định hiệu quả

kinh doanh của mỗi bộ phận và đưa ra được các phương án mới cải thiện hơn.



2.1.468



Việc chia chi tiết tài khoản ra giúp thuận tiện hơn cho kế tốn xác định chi phí

và phân loại phù hợp vào từng tài khoản cụ thể, giảm thời gian cho kế toán trong

việc rà soát và kiểm tra cuối kỳ.



2.1.469



Hơn nữa, các biện pháp này không tốn kém chi phí để thực hiện mà kế tốn

chỉ cần lập thêm các tiểu khoản con bên trong để thực hiện hạch tốn, khơng làm

thay đổi cấu trúc cũng như tổng doanh thu chi phí ban đầu.



2.1.470



3.2.3

Phân cơng chức năng của từng người trong bộ máy kế toán

2.1.471 Hiện nay, phòng kế tốn có 3 nhân sự: trong đó có 1 kế tốn trưởng và hai kế tốn

viên. Cơng việc hai kế toán viên làm là thay nhau ghi nhận, hạch tốn những nghiệp

vụ phát sinh hàng ngày của cơng ty. Việc không phân công rõ ràng công việc sẽ gay ra

tình trạng dễ sai sót và khó quy trách nhiệm cho từng cá nhân.

2.1.472 Đối với phần hành bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty thường

xuyên có những nghiệp vụ phát sinh mỗi ngày. Vì vậy, khi lượng phát sinh q lớn, nếu

khơng có sự sắp xếp công việc hợp lý cho từng kế tốn viên thì hiệu quả và năng suất

là việc khơng cao, khi xảy ra sai xót khó quy trách nhiệm cho từng cá nhân.

 Công ty cần sắp xếp lại chức năng của từng người trong bộ phận kế toán để làm

việc hiệu quả hơn.



2.1.473



KẾT LUẬN



Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò quan trọng, phản

ánh và cung cấp thông tin cần thiết, kịp thời tình hình hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp. Cơng tác kế tốn bán hàng được thực hiện có hiệu quả sẽ là giúp ban lãnh đạo

doanh nghiệp có thể nắm rõ tình hình tài chính, kết quả thu được trong quá trình kinh

doanh làm căn cứ để đưa ra các quyết định đúng đắn, kịp thời. Do vậy, công tác kế tốn

nói chung và cơng tác kế tốn bán hàng trong doanh nghiệp nói riêng phải được tổ chức

khoa học và phải liên tục được hoàn thiện.



2.1.474



2.1.475



Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thương mại DA Việt Nam và hồn

thành khóa luận, em đã hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ

chức bộ máy kế tốn, quy mơ hoạt động và đặc biệt là phần hành kế toán bán

hàng- xác định kết quả kinh doanh tại Công ty. Việc đi sâu vào tìm hiểu thực tế

cơng tác kế tốn tại cơng ty kết hợp với việc so sánh, đối chiếu, phân tích những

vẫn đề giữa thực tế và lý thuyết giúp em có được những nhận thức sâu sắc và

tốn diện hơn việc tổ chức hạch tốn kế tốn trong cơng ty thương mại nói chung

và kế tốn phần hành bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nói riêng. Để

khắc phục phần nào những điểm chưa hoàn thiện, em xin đưa ra một số ý kiến

đóng góp với mục đích hồn thiện thêm phần kế tốn bán hàng và xác định kết

quả kinh doanh. Ý kiến trên đây hy vọng rằng sẽ có tác dụng tốt đối với cơng tác

kế tốn tại Cơng ty.



Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới GVHD TS. Đào

Thanh Bình – giảng viên Viện Kinh tế và Quản lý, trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã

giúp em hoàn thành bài khóa luận này. Em xin gửi lời cảm ơn tới Giám đốc và các anh chị

trong bộ phận Kế tốn tại Cơng ty TNHH Thương mại DA Việt Nam đã tạo điều kiện giúp

đỡ em để tìm hiểu về quy trình và cách thức thực hiện cơng việc kế toán.

2.1.476



Tuy nhiên do hiểu biết, khả năng vận dụng, kinh nghiệm thực tế hạn chế

nên những đề xuất giải pháp của em nói riêng và bài khố luận tốt nghiệp nói chung còn

nhiều thiếu xót. Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy các cơ để bài báo

cáo được hoàn thiện hơn.

2.1.477



2.1.478

2.1.479



Em xin chân thành cảm ơn!



2.1.480



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO



2.1.481 1. PGS. TS. Nghiêm Sỹ Thương (chủ biên), ThS. Nguyễn Mai Chi, ThS. Nguyễn Minh



Đức, Ths.Dương Vân Hà, ThS. Nguyễn Thị Lê Hà, ThS.Thái Minh Hạnh, ThS. Nguyễn

Hoàng Lan, ThS. Nguyễn Văn Nghiệp (2011), giáo trình Ngun lý kế tốn, Nhà xuất

bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội

2.1.482 2. GS.TS Đặng Thị Loan (2013), Giáo trình Kế tốn tài chính trong các doanh nghiệp,



Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.

2.1.483 3. GV Nguyễn Thế Hưng (2011), Hệ thống thông tin kế tốn, Nhà xuất bản Thống kê,



TP.Hồ Chí Minh.

2.1.484 4. Chuẩn mực kế toán số 14: Doanh thu và thu nhập khác

2.1.485 http://www.ketoanthue.vn/index.php/he-thong-chuan-muc-ke-toan-viet-



nam/2091-chuan-muc-ke-toan-so-14-doanh-thu-va-thu-nhap-khac-.html

2.1.486 5. Thông tư 133/2016/TT-BTC – Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp vừa



và nhỏ.

2.1.487 https://luatvietnam.vn/doanh-nghiep/thong-tu-133-2016-tt-btc-bo-tai-chinh-



108305-d1.html#noidung

2.1.488 6. Công văn 1868-CT/TTHT chiết khấu thương mại.

2.1.489 https://thuvienphapluat.vn/cong-van/Thuong-mai/Cong-van-1868-CT-TTHT-



chiet-khau-thuong-mai-chiet-khau-thanh-toan-Thanh-pho-Ho-Chi-Minh-2016309991.aspx



2.1.490



2.1.491



2.1.492



PHỤ LỤC



2.1.493 Phụ lục 01: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018



2.1.494



2.1.495



2.1.496



2.1.497 Phụ lục số 02: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017



2.1.498



2.1.499



2.1.500 Phụ lục số 03: Hóa đơn GTGT 0000238



2.1.501



2.1.502



2.1.503 Phụ lục số 4: Phiếu xuất kho PXHH07/02



2.1.504



2.1.505

2.1.506

2.1.507

2.1.508



2.1.509 Phụ lục số 05: Hợp đồng thuê văn phòng

2.1.510 HỢP ĐỒNG TH VĂN PHỊNG

2.1.511 (Số:002./HĐKB)

2.1.512 Hơm nay, ngày 01 tháng 09 năm 2016 , Tại Hà Nội Chúng tơi gồm có:

2.1.513 BÊN CHO TH VĂN PHỊNG (BÊN A):

2.1.514 Ông: LƯƠNG THẾ HIẾU



CMT: 012049724 Năm sinh: 1974



2.1.515 Điện thoại: 0902301996

2.1.516 E-mail: hieult@vms.com.vn.

2.1.517 Là chủ sở hữu của nhà xưởng, kho bãi cho thuê: số 93, ngõ 2, Phố Đại Từ, Phường

Đại Kim, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội

2.1.518 BÊN THUÊ NHÀ KHO (BÊN B):

2.1.519 CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DA VIỆT NAM

2.1.520 Điện thoại: 04 6287 2299

2.1.521 Giấy phép số: 0106773779.

2.1.522 Tài khoản số: 26110000088099 Tại ngân hàng VietcomBank Chi nhánh Hai Bà Trưng

– Hà Nội

2.1.523 Do ông (bà): Nguyễn Anh Dũng



Năm sinh: 1973



2.1.524 Chức vụ: Tổng giám đốc - làm đại diện.

2.1.525 Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau:

2.1.526 ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

2.1.527 1.1. Bên A đồng ý cho thuê và bên B đồng ý th phần diện tích văn phòng nằm trên

diện tích đất 113 m2 thuộc quyền sở hữu của bên A tại số 93, ngõ 2, Phố Đại Từ,

Phường Đại Kim, quận Hồng Mai, Thành phố Hà Nội

2.1.528 1.2. Mục đích th: Làm văn phòng , kho chứa hàng hóa kem đánh răng và bàn chải

đánh răng.



2.1.529

2.1.530 ĐIỀU 2: THỜI HẠN CỦA HỢP ĐỒNG

2.1.531 2.1. Thời hạn thuê nhà xưởng là 03 năm được tính từ ngày 01 tháng 09 năm 2016

đến ngày 31 tháng 08 năm 2019.

2.1.532 2.2. Khi hết hạn hợp đồng, hai Bên có thể thỏa thuận gia hạn.

2.1.533 2.3. Trường hợp một trong hai bên ngưng hợp đồng trước thời hạn đã thỏa thuận thì

phải thơng báo cho bên kia biết trước ít nhất 03 tháng.

2.1.534 2.4. Trong trường hợp Hợp đồng kết thúc trước thời hạn thì Bên A có trách nhiệm

hồn lại tồn bộ số tiền mà Bên B đã trả trước (nếu có) sau khi đã trừ các khoản tiền

thuê nhà kho; Bên B được nhận lại tồn bộ trang thiết bị do mình mua sắm và lắp đặt

(những trang thiết bị này sẽ được hai bên lập biên bản và có bản liệt kê đính kèm).

2.1.535 2.5. Nếu bên A muốn chất dứt hợp đồng trước thời hạn thì phải báo trước 45 ngày cho

bên B và bồi thường 03 tháng tiền thuê kho cho bên B .

2.1.536 ĐIỀU 3: GIÁ CẢ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

2.1.537 3.1. Giá thuê nhà kho là: 8.000.000 đ /tháng (Bằng chữ: Tám triệu đồng )

2.1.538 3.2. Bên B sẽ thanh toán cho Bên A 01 tháng tiền thuê nhà xưởng, kho bãi là:

8.000.000 VNĐ

2.1.539 (Bằng chữ: Ba mươi sáu triệu đồng )

2.1.540 Tiền thuê nhà kho sẽ được thanh toán 01 tháng một lần vào ngày cuối của tháng đó.

Giá th được thống nhất khơng thay đổi trong ba năm .

2.1.541 ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A



2.1.542



4.1. Quyền của bên A:



2.1.543



a) Yêu cầu bên B bảo quản, sử dụng nhà kho, thiết kế và thỏa thuận trong hợp đồng.



2.1.544



b) Yêu cầu bên B thanh toán tiền thuê theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong

hợp đồng.



2.1.545



c) Yêu cầu bên B giao lại nhà xưởng, kho bãi khi hết thời hạn thuê.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng - xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại DA Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×