Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Đánh giá chung về thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại DA Việt Nam

4 Đánh giá chung về thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại DA Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

khoản đều dựa trên thông tư này. Nhờ việc áp dụng này, kế tốn có thể định hình

được các cơng việc cần làm, những chứng từ cần thu thập cũng như cách hạch

toán trên các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Những thơng tin này được ghi chép

đầy đủ, chính xác tạo điều kiện cho việc kiểm tra cuối kỳ.

2.1.433 Về hạch toán trong phần hành bán hàng - xác định kết quả kinh doanh: Các



hạch tốn ở đây nhìn chung được coi là đúng và đầy đủ. Kế toán phản ánh được

các nghiệp vụ diễn ra trong kỳ, theo dõi quá trình phát sinh, kiểm tra đối chiếu

cũng như việc tạo các báo cáo tài chính vào cuối kỳ.

2.4.2 Những điểm tồn tại trong Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

2.1.434



Bên cạnh những kết quả đã đạt được, trong q trình tổ chức kế tốn bán hàng

và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Đầu tư và Thương mại

Lakeside Việt Nam còn có những hạn chế nhất định:



2.1.435 Về tài khoản sử dụng:

2.1.436



Hiện nay Công ty đang sử dụng TK 521 để phản ánh các khoản giảm trừ

doanh thu, việc sử dụng tài khoản này khi Công ty đang áp dụng hệ thống tài

khoản theo TT133/ BTC là không hợp lý và hợp lệ. Theo TT133/TT/BTC ban

hành ngày 26/08/2016 thay thế QĐ 48/2006 để phản ánh các khoản giảm trừ

doanh thu ta hạch toán trược tiếp vào bên Nợ của TK 511- Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ



2.1.437



Một số tài khoản chưa được chia ra làm các tiều khoản nhỏ như về tài khoản

511 – Doanh thu bán hàng hóa, 632 – Giá vốn hàng bán, 6422 – Chi phí quản lý

doanh nghiệp những tài khoản này chưa được chia tiếp ra các tiểu khoản nhỏ hơn

để phản ánh doanh thu theo từng loại mặt hàng, chi phí chi tiết cho từng phòng

ban cụ thể hay phản ánh các dịch vụ mua ngồi.



2.1.438

2.1.439 Tại cơng ty có 3 nhân viên kế toán, hai kế toán viên là người thường xuyên



theo dõi những nghiệp vụ kinh tế phát sinh hằng ngày, mỗi một nhân viên kế

tốn chưa được phân cơng cơng việc cụ thể.Vì vậy, khi số lượng cơng việc ngày

càng nhiều thì số lượng 3 kế tốn viên là khơng đủ, dẫn đến một nhân viên kế

toán phải làm nhiều phần hành khác nhau, khi sai sót thì rất khó quy trách nhiệm.

.Điều này làm hạn chế về việc cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản lý để ra

quyết định.

2.1.440



2.1.441 Về thời điểm xuất hóa đơn và thời điểm ghi nhận doanh thu

2.1.442



Thời điểm xuất hóa đơn: Sau khi phân tích nghiệp vụ bán hàng hóa trong mục

2.2.3.1 ta thấy Kế tốn xuất hóa đơn đỏ cho khách sau khi khách đến thanh tốn

tiền hàng và sau đó nhập chứng từ vào phần mềm kế toán. Theo chuẩn mực số

14- Doanh thu và thu nhập khác có ghi: “ thời điểm xuất hóa đơn là thời điểm

chuyển giao quyền sở hữu, quyền quản lý hàng hóa đó cho khách hàng ”. Như

vậy, quy trình lập hóa đơn của kế tốn khơng tn thủ chuẩn mực kế toan đã yêu

cầu. ghi nhận doanh thu cũng đúng là thời điểm ghi nhận hóa đơn



2.1.443 Thời điểm ghi nhận doanh thu cũng tương tự, khi chuyển giao quyền sở hữu



hàng cho khách thì khi đây kế tốn đã phỉa ghi nhận doanh thu cho giao dịch bán

hàng đó ( chưa quan tâm đến đã thnah toán tiền hay chưa).

2.1.444 Như vậy quy trình xuất hóa đơn và ghi nhận doanh thu của bộ phận kế toán vẫn



chưa hợp lý.

2.1.445



Mức độ tin học hóa:



Hiện Cơng ty đang sử dụng phần mềm kế toán EXCEL, phần mềm này tuy

dễ hạch toán, theo dõi cũng như giao diện đẹp mắt. Tuy nhiên phần mềm thường

xuyên gặp vấn đề trong việc làm báo cáo cuối kỳ như việc cộng tổng sai, số bị thay

đổi so với số gốc ban đầu nhập vào, có một số thao tác và bút toán bị mất khi chạy giá

vốn, kết chuyển tự động trên phần mềm. Do đó khó khăn trong công tác xác định lại

cũng như mất thời gian để kiểm tra và xác định xem đâu là nơi xảy ra lỗi.



2.1.446



2.1.447



CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ

TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH

DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DA VIỆT

NAM



2.1.448



3.1 Định hướng phát triển hoạt động bán hàng và kết quả kinh doanh của Công ty



TNHH Thương mại DA Việt Nam trong thời gian tới

2.1.449 Trong thời gian tới, Cơng ty có kế hoạch mở rộng quy mơ kinh doanh của mình



trong thị trường Việt Nam để có thêm được những khách hàng mới cũng như

củng cố vị trí của mình trên thị trường. Bên cạnh đó, Cơng ty dẽ tìm thêm những

đại lý trên địa bàn miền Bắc để phân phối sản phẩm cho Công ty.

2.1.450 Đẩy mạnh doanh thu bằng cách tăng lượng hàng tiêu thụ trong kì.

2.1.451 Do đó trong các phần hành kế toán cần phải được theo dõi cũng như nắm bắt



được tình hình tài chính còn phải lập được các kế hoạch cùng với ban Giám đốc

liên quan tới việc cải thiện tình hình kinh doanh.

2.1.452 Theo đó, kế tốn bán hàng và kết quả kinh doanh tại Công ty được coi là một



phần đặc biệt quan trọng trong việc xác định kết quả của một kỳ kinh doanh của

mình. Xác định được trong kỳ Cơng ty đã bỏ ra những chi phí gì để đảm bảo cho

việc điều hành các hoạt động về cung cấp dịch vụ cũng như các chi phí liên quan

đến doanh nghiệp.

3.2 Phương hướng và giải pháp hồn thiện kế tốn bán hàng - xác định kết quả kinh

doanh tại Công ty TNHH Thương mại DA Việt Nam

3.2.1



Sử dụng đúng tài khoản phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu tại Công ty



2.1.453 Thực trạng

2.1.454 Hiện nay, để phản ánh khoản giảm trừ doanh thu, Công ty sử dụng TK 521.

2.1.455 Hệ quả

2.1.456 Việc sử dụng TK 521 để phản ánh các khoản giảm doanh thu là chưa đúng.



Chưa phù hợp và chưa hợp lệ về hệ thống tài khoản áp dụng theo thông tư 133/

BTC . Theo TT133/TT/BTC ban hành ngày 26/08/2016 thay thế QĐ 48/2006 để

phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu ta hạch toán trược tiếp vào bên Nợ của

TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Như vậy để phản ánh các



khoản giảm trừ doanh thu trong nghiệp vụ bán hàng, kế toán cần hạch tốn vào

bên Nợ TK 511 để đảm bảo tính hợp lý và hợp lệ của hệ thống tài khoản sử

dụng.





Ảnh hưởng tới báo cáo tài chính: Báo cáo kết quả kinh doanh, Bảng cân đối số phát

sinh.

 Như vậy,Công ty cần cập nhật lại hệ thống tài khoản mới nhất theo TT133, để

các tài khoản sử dụng là hợp lý và hợp lệ để cơng việc hạch tốn và đạt hiệu

quả cao hơn trong công tác thực hiện phần hành kế toán bán hàng và xác định

kết quả kimh doanh

3.2.2

Mở chi tiết các tài khoản liên quan tới kế toán bán hàng và xác định kết quả

kinh doanh

a. Mục tiêu



Việc mở chi tiết tiểu khoản của TK 5111 giúp Công ty theo dõi một cách chi

tiết tỉ mỉ các đối tượng đã được theo dõi trên tài khoản tổng hợp, doanh thu thu được

nhiều nhất bắt nguồn ở mặt hàng, loại hàng nào.Đồng thời, kế tốn có thể xác định được

kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) cho từng hoạt động cung cấp dịch vụ cụ thể. Từ đó Cơng ty có

thể biết được tình trạng thực tế của những đối tượng cụ thể để có biện pháp tác động kịp

thời.

2.1.457



Bên cạnh đó, do Cơng ty có nhiều chi phí phát sinh xuất phát từ tài khoản

6422 không tách biệt các khoản chi gây khó khăn trong việc định hình chi phí phát sinh

bao gồm những chi phí nào. Từ đó dẫn tới việc kiểm tra cuối kỳ cũng như người sử dụng

báo cáo tài chính gặp khó khăn trong việc hiểu trong tài khoản này.

2.1.458



Từ việc tách các chi phí ra giúp kế tốn hồn thiện hơn về báo cáo, đặc biệt

là báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cuối kỳ bao gồm vềtrình tự hạch tốn, tài khoản

kế tốn, phân bổ chi phí đúng đối tượng sử dụng, bộ phận sử dụng; đảm bảo yêu cầu tính

trung thực và khách quan của kế toán.

2.1.459



b. Cơ sở kiến nghị



Dựa trên việc hạch tốn tại Cơng ty là dùng tài khoản tổng hợp 5111 để

phản ánh doanh thu và tài khoản 632 để phản ánh giá vốn cung cấp dịch vụ cho tất cả các

mặt hàng, Công ty chưa phân tách rõ ràng chi phí và doanh thu của từng loại mặt hàng

của từng bộ phận. Từ đó gây khó khăn trong việc xác định xem chi phí và doanh thu đó

phát sinh từ bộ phận nào.

2.1.460



Các tài khoản 6422 cần chia ra thành các tiểu khoản con giúp cho người

dùng và người đọc dễ hình dung được bản chất nghiệp vụ cũng như có cái nhìn tổng quan

về các chi phí Cơng ty bỏ ra để duy trì hoạt động kinh doanh của mình. Tách biệt các

2.1.461



khoản này thành các tiểu khoản con bên trong giúp thuận tiện cho người sử dụng báo cáo

tài chính cũng như việc kiểm tra đối chiếu cuối kỳ, dễ dàng cho việc xếp loại các chi phí

phù hợp vào các tài khoản này.

c. Nội dung kiến nghị

gười thực hiện: Kế toán viên



2.1.462

2.1.463



Thời gian thực hiện: Bắt đầu ngay trong kỳ tài chính và thực hiện trong suốt

q trình hoạt động của Cơng ty.



d. Cách thức thực hiện



Kế toán thực hiện phân tách các tài khoản 5111 và 632 ra thành các tiểu

khoản liên quan tới từng bộ phận. Theo đó, tài khoản 5113 được phân ra như sau:

2.1.464



- Tài khoản 51111 – Doanh thu bán mặt hàng bàn chải đánh rănng

- Tài khoản 51112 – Doanh thu bán mặt hàng kem đánh răng



Và tài khoản 632 được phân ra cũng giống với tài khoản 5111, cụ thể cho

các bộ phận như sau:

2.1.465



-



Tài khoản 6321 – Giá vốn – bản chải đánh răng



-



Tài khoản 6322 – Giá vốn – kem đanh răng



2.1.466 Kết quả nhận được

2.1.467



Kế toán xác định được doanh thu thu được nhiều nhất từ bộ phận nào trong

Công ty với giá trị của mỗi hóa đơn là bao nhiêu. Bên cạnh đó xác định được các

chi phí liên quan đi kèm cụ thể cho mỗi mặt hàng để cuối kỳ xác định hiệu quả

kinh doanh của mỗi bộ phận và đưa ra được các phương án mới cải thiện hơn.



2.1.468



Việc chia chi tiết tài khoản ra giúp thuận tiện hơn cho kế tốn xác định chi phí

và phân loại phù hợp vào từng tài khoản cụ thể, giảm thời gian cho kế toán trong

việc rà soát và kiểm tra cuối kỳ.



2.1.469



Hơn nữa, các biện pháp này không tốn kém chi phí để thực hiện mà kế tốn

chỉ cần lập thêm các tiểu khoản con bên trong để thực hiện hạch tốn, khơng làm

thay đổi cấu trúc cũng như tổng doanh thu chi phí ban đầu.



2.1.470



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Đánh giá chung về thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại DA Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×