Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại DA Việt Nam

3 Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại DA Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

2.1.173 NV1: Ngày 6/7/2018, cơng ty xuất hàng cho Công ty thực phẩm Hà Nội – Chuỗi



2



cửa hàng tiện ích Haprofood(là khách quen của Cơng ty) theo hóa đơn 0000238.

Tổng giá trị đơn hàng khơng có thuế GTGT 10% là 1.156.908 đồng, chiết khấu

thương mại 20%. Khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt. Biết rằng Giá xuất

kho của:

• Bàn chải đánh răng Kumho Hq3: 4.855 đồng/chiếc

• Bàn chải đánh răng Kumho Hq5: 5.096 đồng/chiếc

• Bàn chải đánh răng Kumho Hq6: 4.890 đồng/chiếc

• Bàn chải đánh răng Kumho Hq8: 5.230 đồng/ chiếc

• Bàn chải đánh răng Clio x Sticky(Redmon): 14.655 đồng/chiếc

• Bàn chải đánh răng Clio x Sticky(Yellowmon): 14.601 đồng/ chiếc.

 Giá trị chiết khấu thương mại trước thuế GTGT= 1.368.000 x 20% = 231.381

(đồng)

Nội dung phần hành kế tốn bán hàng

Quy trình bán bn hàng hóa



2.1.174



2.1.175



BP Kinh doanh

nhận đơn đặt hàng

của khách và Báo

giá các mặt hàng

trong đơn



Kế toán trưởng lập

Phiếu thu2.1.182

khi

2.1.183

Khách thanh toán

2.1.184 tiền, Kế toán viên

2.1.185 căn cứ chứng từ

2.1.186

hạch toán phần



Bộ

phận kho kiểm

2.1.176

tra số2.1.177

hàng trong

kho có đủ theo mặt

2.1.178

hàng

u cầu của

khách khơng



2.1.179

2.1.180

Thủ Kho

xuất

2.1.181



hàng cho Khách

, lập phiếu giao

hàng và giao

cho khách



Thủ kho lập

Phiếu xuất kho



Kế toán căn cứ

Phiếu xuất kho,

văn bản quyết

định chiết khấu do

GĐ kí để lập Hóa

đơn GTGT



2.1.187 Bước 1: Bộ phận Kinh doanh tiếp nhận đơn đặt hàng của khách và trao đổi, báo



giá các mặt hàng trong đơn.

2.1.188 Bước 2: Căn cứ vào đơn đặt hàng của khách hàng, Thủ kho kiểm kê số lượng



hàng trong kho thấy đáp ứng đủ nhu cầu của đơn đặt hàng của khách  Báo cho

Bộ phận Kinh doanh để thông tin đến khách hàng( Lập hợp đồng mua bán hàng

với khách nếu cần)

2.1.189 Bước 3: Thủ kho lập Phiếu xuất kho -3 liên căn cứ vào giấy đề nghị xuất hàng



bán.

61



Khóa luận tốt nghiệp

2.1.190 Bước 4: Căn cứ Phiếu xuất kho, và các văn bản quyết định chiết khấu thương



mại đã được Giám đốc kí duyệt sau khi khách hàng thanh tốn Kế tốn lập Hóa

đơn GTGT-3 liên

2.1.191 Bước 5: Thủ kho căn cứ vào Phiếu xuất kho để xuất hàng trong Kho chuyển cho



khách và lập phiếu giao hàng- 2 liên. Nhân viên giao hàng xin xác nhận của

khách hàng

2.1.192 Bước 6: Khách hàng thanh toán tiền hàng,

2.1.193 Nếu bằng tiền măt: Kế tốn trưởng lập phiếu thu và xuất hóa đơn giao cho



khách, kế toán viên hạch toán vào phần mềm và lưu sổ

2.1.194 Nếu bằng chuyển khoản: Kế toán đọc số TK cơng ty cho khách hàng để thanh



tốn, nhật kí giao dịch sẽ xuất hiện trong sao kê Ngân hàng và có giấy báo Có

của Ngân hàng

2.1.195 Phân tích nội dung trong phần hành kế tốn bán hàng

2.1.196 Chứng từ sử dụng

-



Các văn bản quyết định định mức chiết khấu cho từng mặt hàng đã được duyệt bởi

giám đốc

Căn cứ đề nghị xuất hàng hóa, phiếu xuất kho do thủ kho lập gồm 3 liên( PXHH

07/02 –Phụ lục 04)

Hợp đồng mua bán hàng hóa đã được duyệt bởi giám đốc: 2 bản

Phiếu yêu cầu thanh toán do Bộ phận hành chính lập

Hóa đơn GTGT do Bộ phận kế tốn lập -3 liên( Hóa đơn GTGT số 0000238- Phụ

lục 03)



2.1.197 Luân chuyển chứng từ:

-



62



Yêu cầu xuất hàng hóa được Bộ phận kinh doanh lập và được chuyển xuống bộ

phận Kho

Phiếu xuất kho 3 liên: Một liên giao thủ kho giữ để ghi thẻ kho, một liên gửi lên

bộ phận kế toán để hạch toán và ghi sổ, 1 liên giao cho khách hàng

Hợp đồng mua bán hàng hóa -2 bản: Một bản giao cho khách, 1 bản lưu tại hồ sơn

tài liệu.

Căn cứ vào phiếu xuất kho, Hợp đồng mua bán hàng(quyết định tỷ lệ chiết khấu

đã duyệt), kế tốn xuất Hóa đơn GTGT 3 liên( đã ghi rõ tỷ lệ phần trăm và gí trị

được giảm) : 1 liên giữ tại cuống, 1 liên giao cho khách, 1 liên sử dụng để hách

toán lên phần mềm

Phiếu yêu cầu thanh tốn kèm hóa đơn được giao cho khách hàng.



Khóa luận tốt nghiệp

-



Khách hàng thanh toán:

Nếu

thanh

toán bằng tiền mặt: Kế toán lập phiếu thu và nhận tiền của khách.

2.1.199

Nếu

thanh

toán bằng chuyển khoản: Kế tốn nhận Giấy báo Có từ Ngân hàng và hạch

tốn bằng phần mềm.

2.1.198



2.1.200 Quy trình ghi sổ



Kế tốn thực

hiện nhập các thơng tin trên hóa đơn GTGT liên quan tới nghiệp vụ bán hàng bao

gồm: Ngày chứng từ ghi sổ, số HĐ GTGT, ngày phát sinh chứng từ, diễn giải nội

dung nghiệp vụ theo cấu trúc: “ Doanh thu từ Công ty…” - để sau này thuận lợi cho

q trình tìm kiếm sổ sách và cơng tác kiểm tra đối chiếu lại đồng thời nhập giá trị

tiền phát sinh trong nghiệp vụ bán hàng.



2.1.201



Sau khi nhập

thông tin vào cửa sổ nhập liệu các thông tin này sẽ tự động được ghi trên sổ NKC

theo trình tự thời gian gồm những thông tin về: Ngày ghi sổ, số chứng từ, ngày

chứng từ, diễn giải nộ dung nghiệp vụ, tài khoản nợ-có và số tiền bên nợ- có theo

thơng tin đã ghi vào cửa sổ nhập liệu.



2.1.202



Các thông tin

từ sổ NKC sẽ tự động chạy vào sổ cái TK và sổ chi tiết TK đúng với giá trị trong

chứng từ khi nhập liệu.



2.1.203



63



2.1.204

2.1.205 Cửa sổ sữ liệu đầu vào



2.1.206



2.1.207



2.1.208 Ban đầu, Kế tốn sử dụng thơng tin trên các chứng từ liên quan để nhập vào cửa



sổ nhập liệu của phần mềm

-



-



Sử dụng thơng tin trong Hóa đơn GTGT để đưa vào cửa sổ nhập liệu: số hóa đơn,

ngày lập hóa đơn, thơng tin khách hàng( tên và MST của khách hàng), giá trị tiền

hàng trước thuế, tỷ lệ chiết khấu thương mại, giá trị tiền hàng sau khi chiết khấu

thương mại,tỷ lệ phần trăm tính thuế GTGT, tiền thuế GTGT phải nộp và tổng

tiền thanh tốn.

Sử dụng thơng tin sau trên phiếu xuất kho để đưa vào cửa sổ nhập liệu: thông tin

chi tiết về từng mặt hàng xuất kho( tên mặt hàng, đơn vị tính, số lượng, đơn giá )



2.1.209

2.1.210

2.1.211

2.1.212

2.1.213

2.1.214

2.1.215

2.1.216

2.1.217

2.1.218

2.1.219

2.1.220

2.1.221

2.1.222

2.1.223

2.1.224

2.1.225



2.1.226 Sổ Nhật Kí Chung



2.1.227

2.1.228



2.1.229

2.1.230



2.1.231 Thơng tin trong hóa đơn GTGT sẽ được ghi vào trong sổ Nhật kí chung theo



trình tự thời gian về: số hóa đơn, ngày hóa đơn, nội dung giao dịch bán hàng, và

các giá trị tiền trong hóa đơn GTGT. Mỗi nghiệp vụ phát sinh theo cặp tài khoản

nợ -có đối ứng nhau: nghiệp vụ phản ánh ghi nhận doanh thu, nghiệp vụ phản

ánh phần chiết khấu thương mại,…

2.1.232

2.1.233



2.1.234 Sổ chi tiết TK 5111



2.1.235



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại DA Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×