Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại DA Việt Nam

2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại DA Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

2.1.104 Bộ phận kế tốn có ba chức năng chính gồm chức năng về phản ánh, kiểm tra và



cung cấp thông tin.

2.1.105



Chức năng phản ánh thể hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ thông



qua việc ghi chép, phân loại.

2.1.106



Chức năng kiểm tra giúp cho kế tốn nắm được một cách có hệ thống tồn



bộ q trình và kết quả hoạt động tại Cơng ty.

2.1.107



Chức năng cung cấp thông tin để cung cấp thông tin về tình hình tài chính,



kết quả kinh doanh cho các phòng ban khác trong Cơng ty sử dụng và đưa ra được

các quyết định phù hợp.

c.



Nhiệm vụ



2.1.108 Nhiệm vụ của bộ phận Kế tốn tại Cơng ty là quan sát, thu nhận và ghi chép một



cách có hệ thống hoạt động kinh doanh hàng ngày, các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh; phân loại có hệ thống các nghiệp vụ và sự kiện kinh tế thành các nhóm và

các loại khác nhau để từ đó tổng hợp được thơng tin để lên được các báo cáo tài

chính

2.1.109 Kế tốn trưởng ( kiêm kế toán tổng hợp, kiêm thủ quỹ ): là người đứng đầu



trong phòng kế tốn. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty và Nhà Nước về

tổ chức công tác kế tốn tài chính, hướng dẫn kiểm tra tình hình thực hiện các

chế độ Kế tốn của Nhà Nước, lập BCTC, xét duyệt các báo báo kế tốn của

cơng ty trước khi gửi đến cơ quan chức năng. Kế tốn trưởng cũng chính là

người làm nhiệm vụ giúp Giám đốc ký kết các hợp đồng kinh tế, điều hành cơng

việc tại phòng Kế tốn. Đồng thời có nhiệm vụ tổ chức bảo quản, lưu trữ các hồ

sơ tài liệu của Cơng ty

2.1.110 Hai nhân viên kế tốn còn lại: Làm tất cả những công việc liên quan đến các



phần hành về Kế tốn kho, Kế tốn thanh tốn, Cơng nợ, Chi phí, Kế tốn bán

hàng,…

53



Khóa luận tốt nghiệp



Hàng tháng, kế tốn viên có nhiệm vụ tập hợp các chứng từ từ phòng ban



2.1.111



khác, khách hàng, NCC để hạch tốn vào phần mềm.Mảng Kế tốn thuế, hiện tại

Cơng ty đang thuê Dịch vụ kế toán Hà Nội. Hàng tháng, Kế tốn viên có nhiệm

vụ thu thập chứng từ kế tốn phát sinh trong tháng đấy, đã hạch toán vào phần

mềm, đưa lại cho bên Cơng ty dịch vụ .

2.1.112



54



Khóa luận tốt nghiệp

2.1.113 Nhận xét:



Bộ máy kế toán được tổ chức theo mơ hình tập trung, với những đặc điểm

đã trình bày ở trên đã tác dụng tích cực, giúp mối quan hệ phụ thuộc trong bộ máy

kế toán trở nên đơn giản. Đảm bảo được sự tập trung, thống nhất và chặt chẽ trong

chỉ đạo cơng tác kế tốn. Mỗi phần hành thực hiện tốt các nhiệm vụ và trách nhiệm

đã được giao cũng như giúp cho các nhân viên trong cùng bộ phận kế toán cũng hỗ

trợ nhau trong q trình giải quyết cơng việc để có thể hoạt động đều đặn, kịp thời

theo công tác quản lý của Công ty.



2.1.114



Bộ phận thu thập số liệu ban đầu cho kế tốn



2.2.1.2



2.1.115 Cơng ty TNHH Thương mại DA Việt Nam có các phòng ban liên quan và hỗ trợ



phòng kế toán trong việc cung cấp, trao đổi số liệu ban đầu như sau:

2.1.116 Bộ phận hành chính: theo dõi tình hình chấm cơng hằng ngày của nhân viên để



tính lương, thực hiện các vấn đề liên quan đến bảo hiểm, các chế độ đãi ngộ…,

lên kế hoạch và mua các cơng cụ dụng cụ, văn phòng phẩm cần thiết cho q

trình hoạt động kinh doanh, sau đó được tập hợp lại để gửi cho phòng kế tốn.

2.1.117



Bộ phận Kho: Các nhân viên hạch tốn ban đầu ở Kho có trách nhiệm thu thập,

ghi chép, kiểm tra các chứng từ ban đầu về các nghiệp vụ phát sinh và định kì

gửi về phòng kế tốn.



2.1.118



Bộ phận Kinh doanh giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp các đơn hàng,

giới thiệu thêm khách hàng mua hàng của Cơng ty. Ngồi ra Bộ phận kinh doanh

còn cung cấp cho Cơng ty những Thị trường tiềm năng cho việc bán hàng hóa.



2.1.119 Nhận xét: Các số liệu được cung cấp một đầy đủ phản ánh kịp thời các nghiệp



vụ phát sinh trong kỳ cũng như đảm bảo thông tin cho việc diễn giải cụ thể chi

tiết giúp cho người sử dụng thông tin dễ hiểu và kế tốn dễ phân loại vào các

nhóm khoản mục chi phí, cơng nợ khi hạch tốn.

2.2.1.3



Mức độ phù hợp của bộ máy kế toán với đặc điểm loại hình và đặc điểm kinh

doanh của Cơng ty



2.1.120 Với sự thống nhất, tập trung, chặt chẽ trong chỉ đạo cơng tác kế tốn giúp cho



thơng tin kế tốn được cung cấp kịp thời cho việc quản lý , chỉ đạo kinh doanh,

đây là điều rất cần thiết đối với cơng ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại.

55



Khóa luận tốt nghiệp

2.1.121 Ngồi ra, cơng ty TNHH Thương mại DA là cơng ty mới thành lập, còn gặp



nhiều khó khăn về chi phí, việc xây dựng một bộ máy kế tốn đơn giản là phù

hợp với chi phí mà doanh nghiệp có thể chi trả. Do đó, cơ cấu tổ chức bộ máy kế

tốn mà cơng ty đang áp dụng là tương đối phù hợp.

2.1.122

2.2.2 Chế độ kế tốn Cơng ty áp dụng

2.2.2.1 Chế độ và nguyên tắc kế toán cơ bản áp dụng

2.1.123 Công ty hiện nay áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo thơng tư



số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016, thay thế

Quyết định số 48/2006/QĐ- BTC ban hành ngày 20/03/2006 về chế độ kế tốn

doanh nghiệp.

2.1.124 Ngày 01/01/2017 Cơng ty chính thức đưa vào áp dụng chế độ kế tốn theo thơng



tư số 133/2016/TT-BTC.

2.1.125 Các chính sách kế tốn được Công ty áp dụng như sau:

2.1.126 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND).

2.1.127 Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái: theo tỷ giá thực tế của Ngân hàng



Thương mại Cổ phần ngoại thương Việt Nam

2.1.128 Phương pháp hạch toán HTK

2.1.129



Nguyên tắc ghi nhận HTK: Giá gốc



2.1.130



Phương pháp xác định trị giá HTK cuối kì: Bình quân gia quyền



2.1.131



Phương pháp hạch toán HTK: Kê khai thường xuyên



2.1.132 Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng



Hệ thống tài khoản sử dụng: Hệ thống tài khoản được dùng dựa theo bảng

tài khoản của thơng tư số 133/2016/TT-BTC.



2.1.133



Hệ thống báo cáo tài chính theo niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến

ngày 31/12 năm dương lịch.



2.1.134



2.1.135 Nguyên tắc về thuế:



Công ty áp dụng việc kê khai tính và nộp thuế VAT theo phương pháp khấu

trừ cho các loại dịch vụ được cung cấp cho khách hàng có kinh doanh tại Việt

Nam.



2.1.136



2.1.137

56



Kê khai thuế VAT theo quý.



Khóa luận tốt nghiệp

2.1.138

2.1.139 Nhận xét:



Các quy định về thuế mà Công ty áp dụng kê khai theo quý được coi là phù

hợp với đặc điểm kinh doanh do có thể kiểm sốt và biết được chính xác số thuế

phải nộp cũng như việc giảm bớt thời gian cho công tác kê khai vào mỗi tháng.



2.1.140



Bảng hệ thống tài khoản theo thông tư 133 được sử dụng giúp phản ánh

được đúng bản chất của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo các nhóm cụ thể.



2.1.141



2.2.2.2



Mức độ tin học hóa của hệ thống thơng tin kế tốn



2.1.142 Do điểm kinh doanh thương mại của Cơng ty nên ln có các nghiệp vụ phát



sinh diễn ra mỗi ngày. Để thuận tiện cho q trình làm việc, Cơng ty đã cung cấp

cho mỗi nhân viên một chiếc máy tính cá nhân riêng.

2.1.143 Cơng ty hiện tại đang dùng phần mềm kế toán EXCEL để hạch toán các nghiệp



vụ diễn ra hằng ngày cũng như việc đảm bảo thông tin kinh tế kịp thời chính xác.

Phần mềm EXCEL đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo chế độ Nhà nước và luật kế

tốn hiện hành. Các khâu trong cơng tác hạch toán dần được đưa vào sử dụng và

quản lý trên máy tính.

2.1.144 Trong phần mềm này, các nghiệp vụ sẽ được hạch toán theo thời gian với từng



đối tượng cụ thể. Điều đặc biệt ở phần mềm đó chính là hạch tốn với tên các tài

khoản cụ thể bên Nợ, bên Có và có thể thêm tên khách hàng, nhà cung cấp hay

nhóm dịch vụ ngay trong quá trình hạch tốn mà khơng phải bắt buộc kê khai từ

trước. Các thao tác kết chuyển được thực hiện chỉ thông qua một vài thao tác đơn

giản và dễ dàng kết xuất các sổ từ phần mềm như sổ Nhật ký chung, Bảng tổng

hợp chi tiết.

2.1.145 Ngoài phần mềm kế tốn EXCEL, Cơng ty cũng sử dụng thêm Microsoft Word,



Microsoft Excel và Hỗ trợ kê khai thuế để hỗ trợ trong việc tính lương, bảo hiểm

hay việc làm các văn bản, công văn để gửi cho cơ quan nhà nước.

2.1.146 Ưu điểm của phần mềm:



57



2.1.147



Phần mềm dễ sử dụng, bởi giao diện trực quan và thân thiện với người dùng



2.1.148



Chi phí mua phần mềm khơng q lớn



Khóa luận tốt nghiệp

2.1.149



Tra cứu nhanh chóng để tìm kiếm bất kì dữ liệu nào trong năm.



2.1.150



Tiện lợi cho việc trao đổi tệp tin cho nhau.



2.1.151 Nhược điểm của phần mềm:



Khả năng bảo mật thấp, dễ bị đánh cắp dữ liệu hoặc tấn công bởi virut máy



2.1.152



tính

Khả năng lưu trữ giới hạn, khi có lượng dữ liệu quá lớn  Phần mềm chạy

chậm hơn hoặc có thể bị lỗi.



2.1.153



2.2.2.3 Hình thức sổ kế tốn đang áp dụng tại Công ty



a. Tổ chức vận dụng tài khoản kế tốn

2.1.154 Hệ thống tài khoản mà Cơng ty đang áp dụng là hệ thống tài khoản theo Thông



tư 133/2016/TT-BTC, thay thế cho hệ thống tài khoản theo Quyết dịnh số

48/2006/QĐ-BTC. Các tài khoản được mở cho chi tiết từng đối tượng cụ thể

đảm bảo cho thông tin được dễ hiểu và chính xác.

b. Hình thức sổ kế tốn

2.1.155 Hình thức kế tốn mà Cơng ty đang sử dụng là hình thức kế tốn “Nhật ký



chung”. Theo hình thức này, các nghiệp vụ phát sinh sẽ được nhập liệu trên phần

mềm, sau đó sẽ tự động ghi vào sổ Nhật ký (cụ thể là sổ Nhật ký chung) rồi từ sổ

Nhật ký chung, số liệu tự động nhảy vào sổ cái cho từng đối tượng đối tượng kế

toán cụ thể. Đây là hình thức sổ kế tốn phù hợp với đặc điểm, quy mô kinh

doanh, yêu cầu quản lý do các nghiệp vụ tuy diễn ra hằng ngày nhưng số lượng

không quá lớn và đơn gián khi thực hiện trên phần mềm kế toán.

2.1.156 Đối với các chứng từ phát sinh thường xuyên có như: phiếu thu, phiếu chi đều



được tiến hành xuất trực tiếp từ phần mềm kế tốn sau khi được cập nhập đầy đủ

thơng tin về nghiệp vụ.

2.1.157 Về các chứng từ có liên quan đến các bên khác như hóa đơn, quyết tốn thuế thu



nhập cá nhân thì Cơng ty sẽ tiến hành đăng ký và đặt in với cơ quan thuế.

2.1.158 Hình thức kế tốn mà Cơng ty đang sử dụng là hình thức kế tốn “Nhật ký



chung”. Theo hình thức này, các nghiệp vụ phát sinh sẽ được nhập liệu trên phần

mềm, sau đó sẽ tự động ghi vào sổ Nhật ký (cụ thể là sổ Nhật ký chung) rồi từ sổ

58



Khóa luận tốt nghiệp



Nhật ký chung, số liệu tự động nhảy vào sổ cái cho từng đối tượng đối tượng kế

toán cụ thể. Đây là hình thức sổ kế tốn phù hợp với đặc điểm, quy mô kinh

doanh, yêu cầu quản lý do các nghiệp vụ tuy diễn ra hằng ngày nhưng số lượng

không quá lớn và đơn gián khi thực hiện trên phần mềm kế toán.

2.1.159 Đối với các chứng từ phát sinh thường xuyên có như: phiếu thu, phiếu chi đều



được tiến hành xuất trực tiếp từ phần mềm kế tốn sau khi được cập nhập đầy đủ

thơng tin về nghiệp vụ.

2.1.160 Về các chứng từ có liên quan đến các bên khác như hóa đơn, quyết tốn thuế thu



nhập cá nhân thì Cơng ty sẽ tiến hành đăng ký và đặt in với cơ quan thuế.

2.2.2.4 Trình tự ghi sổ kế tốn trong Cơng ty

2.1.161 Kế tốn căn cứ vào các chứng từ để ghi vào sổ Nhật ký chung sau đó kế tốn sẽ



cho lên sổ cái để phán ánh đối tượng kế toán cụ thể. Theo hình thức ghi sổ kế

tốn này, kế tốn sẽ phải thực hiện công tác nhập thông tin các nghiệp vụ phát

sinh mỗi ngày. Các dữ liệu kế toán được xuất từ phần mềm với các bản cứng của

chứng từ sẽ được lưu giữ trong tập hồ sơ.

2.1.162 Đối với phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, trình tự lên



sổ kế tốn máy như sau

Căn cứ vào các chứng từ kế toán phục vụ cho việc phản ánh đầy đủ các

thông tin cần thiết cho giao dịch bán hàng.( hóa đơn GTGT; Phiếu xuất kho) để

nhập vào cửa sổ nhập liệu.



2.1.163



2.1.164



Hóa đơn GTGT: Ghi nhận doanh thu từ giao dịch bán hàng



Phiếu xuất kho: phản ánh chi tiết số lương, đơn giá của mặt hàng đó trong

sổ chi tiết



2.1.165



Thơng tin khi được ghi vào cửa sổ nhập liệu sẽ tự động chạy vào sổ Nhật kí

chung, sau đó chạy vào sổ cái TK 511; TK 632, TK 642; TK 515, TK 635, TK 711.

TK 811, TK 911 sổ chi tiết TK 5111; TK 6422,….



2.1.166



2.1.167 Số liệu tại sổ cái phải trùng khớp với với nhật ký, bảng kê và bảng tổng hợp chi



tiết để từ đó lập ra báo cáo tài chính cho từng kỳ kế tốn. Trong giai đoạn lập báo

cáo tài chính, phần mềm đóng vai trò rất quan trọng vì nhờ phần mềm mà thời

gian được tiết kiệm cũng như độ chính xác cao hơn.



59



Khóa luận tốt nghiệp

2.1.168 Cuối kì, kế tốn kết chuyển TK 511, TK 632 , TK 642; TK 515, TK 635, TK 711.



TK 811 về TK 911- xác định kết quả kinh doanh để lên được Báo cáo kết quả

kinh doanh và một vài chỉ tiêu trong Bản cân đối số phát sinh. Ngồi ra, còn

phục vụ cho việc lập báo cáo quản trị như: Báo cáo doanh thu bán hàng theo

khách hàng, và để phân tích các chỉ tiêu tài chính và kết uqar kinh doanh

2.1.169

2.2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính

2.1.170 Việc lập và trình bày trong báo cáo tài chính, Cơng ty ln thực hiện nghiêm



ngặt theo các yêu cầu được quy định tại Chuẩn mực số 21 – Trình bày báo cáo tài

chính. Theo hệ thống này, báo cáo tài chính của Cơng ty bao gồm:

-



Bảng cân đối kế tốn (B01-DN)



-



Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN)



-



Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DN)



-



Thuyết minh báo cáo tài chính (B09-DN)



-



Quyết tốn thuế TNCN TT92/2015



-



Quyết toán thuế TNDN năm 03/TNDN



2.3 Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH

Thương mại DA Việt Nam

2.3.1 Kế toán bán hàng

2.1.171 Phần hành kế toán bán hàng gồm ba phần hành cơ bản là : kế toán doanh thu bán



hàng, kế toán các khoản giảm trừ doanh thu và kế toán giá vốn hàng bán. Dưới

đây, ta sẽ phân tích phần hành kế tốn bán hàng tại Cơng ty TNHH Thương mại

DA Việt Nam

2.1.172 Tại Công ty TNHH Thương mại DA Việt Nam hình thức bán hàng áp dụng là



bán bn các dụng cụ chăm sóc răng (bàn chải đánh răng và kem đánh răng nhãn

hiệu Hàn Quốc) đã tạo ra toàn bộ doanh thu trong việc bán hàng hóa. Dưới đây,

ta sẽ phân tích nội dung phần hành kế tốn bán hàng theo phương thức bán bn

hàng hóa mà cơng ty đang áp dụng.

1



60



Nghiệp vụ minh họa



Khóa luận tốt nghiệp

2.1.173 NV1: Ngày 6/7/2018, công ty xuất hàng cho Công ty thực phẩm Hà Nội – Chuỗi



2



cửa hàng tiện ích Haprofood(là khách quen của Cơng ty) theo hóa đơn 0000238.

Tổng giá trị đơn hàng khơng có thuế GTGT 10% là 1.156.908 đồng, chiết khấu

thương mại 20%. Khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt. Biết rằng Giá xuất

kho của:

• Bàn chải đánh răng Kumho Hq3: 4.855 đồng/chiếc

• Bàn chải đánh răng Kumho Hq5: 5.096 đồng/chiếc

• Bàn chải đánh răng Kumho Hq6: 4.890 đồng/chiếc

• Bàn chải đánh răng Kumho Hq8: 5.230 đồng/ chiếc

• Bàn chải đánh răng Clio x Sticky(Redmon): 14.655 đồng/chiếc

• Bàn chải đánh răng Clio x Sticky(Yellowmon): 14.601 đồng/ chiếc.

 Giá trị chiết khấu thương mại trước thuế GTGT= 1.368.000 x 20% = 231.381

(đồng)

Nội dung phần hành kế tốn bán hàng

Quy trình bán bn hàng hóa



2.1.174



2.1.175



BP Kinh doanh

nhận đơn đặt hàng

của khách và Báo

giá các mặt hàng

trong đơn



Kế toán trưởng lập

Phiếu thu2.1.182

khi

2.1.183

Khách thanh toán

2.1.184 tiền, Kế toán viên

2.1.185 căn cứ chứng từ

2.1.186

hạch toán phần



Bộ

phận kho kiểm

2.1.176

tra số2.1.177

hàng trong

kho có đủ theo mặt

2.1.178

hàng

u cầu của

khách khơng



2.1.179

2.1.180

Thủ Kho

xuất

2.1.181



hàng cho Khách

, lập phiếu giao

hàng và giao

cho khách



Thủ kho lập

Phiếu xuất kho



Kế toán căn cứ

Phiếu xuất kho,

văn bản quyết

định chiết khấu do

GĐ kí để lập Hóa

đơn GTGT



2.1.187 Bước 1: Bộ phận Kinh doanh tiếp nhận đơn đặt hàng của khách và trao đổi, báo



giá các mặt hàng trong đơn.

2.1.188 Bước 2: Căn cứ vào đơn đặt hàng của khách hàng, Thủ kho kiểm kê số lượng



hàng trong kho thấy đáp ứng đủ nhu cầu của đơn đặt hàng của khách  Báo cho

Bộ phận Kinh doanh để thông tin đến khách hàng( Lập hợp đồng mua bán hàng

với khách nếu cần)

2.1.189 Bước 3: Thủ kho lập Phiếu xuất kho -3 liên căn cứ vào giấy đề nghị xuất hàng



bán.

61



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại DA Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×