Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh danh trong doanh nghiệp thương mại

2 Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh danh trong doanh nghiệp thương mại

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Cung cấp thơng tin chính xác trung thực, thực hiện công tác lập báo cáo đánh giá đúng

hiệu quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

và nộp cho cơ quan Nhà nước.

1.2.2 Nội dung của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.2.2.1 Kế toán bán hàng



Để tìm hiểu nội dung của kế tốn bán hàng, ta xét dựa trên hai phương thức bán hàng

chính: bán bn hàng hóa và bán lẻ hàng hóa

a. Kế tốn doanh thu bán hàng

(i) Phương thức bán bn hàng hóa

Chứng từ sử dụng

Để theo dõi doanh thu từ việc bán bn hàng hóa, cần sử dụng bộ chứng từ sau:

- Hóa đơn GTGT( với những doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu

trừ)

- Hóa đơn bán hàng( với những doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp

trực tiếp)

- Hợp đồng mua bán hàng hóa.

Quy trình ln chuyển chứng từ

- Từ đơn hàng đã được duyệt xuất kho

- Căn cứ vào thông tin trên phiếu xuất kho đã được kí duyệt về: ngày tháng phát sinh

giao dịch bán hàng, tổng giá trị của đơn hàng, kế tốn viết hóa đơn GTGT( hóa đơn

bán hàng) gồm 3 liên. Một liên lưu tại cuống, một liên giao cho khách hàng, một

liên lưu nội bộ. Thời điểm xuất hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu

hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, khơng phân biệt đã hoặc chưa thu

được tiền.

- Trong trường hợp hai bên thỏa thuận lập hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng

mua bán do bộ phận Kinh doanh lập, gồm 2 bản: 1 bản giao cho khách, 1 bản lưu

nội bộ. Kế toán căn cứ vào thông tin về đối tượng khách hàng, thời gian phát sinh

giao dịch, tổng giá trị hàng hóa trên hợp đồng đã có đầy đủ xác nhận của giám đốc

hai bên để viết hóa đơn.

Quy trình ghi sổ

- Kế tốn sử dụng thơng tin trên hóa đơn GTGT( hóa đơn mua hàng) về: ngày xuất

hóa đơn, thơng tin đối tượng khách hàng, nội dung nghiệp vụ, tổng giá trị đơn

hàng, thuế GTGT( nếu có) để ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian;

đồng thời thơng tin sẽ được ghi vào sổ chi tiết tài khoản 5111- chi tiết doanh thu

bán hàng theo từng đối tượng khách hàng. Thông tin tổng hợp của doanh thu sẽ

được tổ hợp trên sổ cái TK 511.

16



Khóa luận tốt nghiệp



- Cuối năm:

 Căn cứ số dư TK 511 tại sổ cái TK này để ghi vào chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng



và cung cấp dịch vụ” của Báo cáo xác định kết quả kinh doanh

Căn cứ vào số dư các sổ chi tiết TK 5111; sổ chi tiết TK 5112, TK 5113, TK

5118( nếu có) để ghi vào chỉ tiêu “ Doanh thu bán hàng hóa- TK 5111”,

“Doanh thu bán thành phẩm –TK 5112”, “Doanh thu cung cấp dịch vụ- TK

5113”, “Doanh thu khác-TK 5118” trong Bảng cân đối số phát sinh

(ii) Phương thức bán lẻ hàng hóa

Chứng từ sử dụng khi bán lẻ hàng hóa:

Để theo dõi doanh thu bán lẻ hàng hóa, cần sử dụng chứng từ sau: Hóa đơn bán lẻ,

bảng kê bán lẻ hàng hóa





Luân chuyển chứng từ

Kế toán căn cứ vào bảng kê bán lẻ hàng hóa lập hóa đơn bán lẻ gồm 3 liên: 1 liên giữ

tại sổ, 1 liên lưu nội bộ và 1 liên giao cho khách . Thời điểm xuất hóa đơn là thời điểm

chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, khơng phân

biệt đã hoặc chưa thu được tiền.

Quy trình lên sổ

Căn cứ vào hóa đơn bán lẻ, kế tốn sử dụng những thơng tin về đối tượng khách hàng,

ngày xuất hóa đơn, tổng giá trị hóa đơn để ghi vào sổ Nhật kí chung theo trình tự thời

gian. Đồng thời, thơng tin chi tiết về tài khoản doanh thu sẽ dược ghi vào sổ chi tiết

từng tài khoản doanh thu TK 5111, TK 5112, TK 5113. TK 5118 và được theo dõi trên

từng đối tượng khách hàng.

Thông tin tổng hợp của từng sổ chi tiết doanh thu sẽ được tổng hợp trên sổ cái TK 511.

Cuối kì kết chuyển TK 511 vào TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Cuối năm:

Căn cứ sổ cái TK 511 cung cấp thông tin vào chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ” của Báo cáo xác định kết quả kinh doanh

 Căn cứ vào các sổ chi tiết TK 5111; sổ chi tiết TK 5112, TK 5113, TK

5118( nếu có) để ghi vào chỉ tiêu “ Doanh thu bán hàng hóa- TK 5111”,

“Doanh thu bán thành phẩm –TK 5112”, “Doanh thu cung cấp dịch vụ- TK

5113”, “Doanh thu khác-TK 5118” trong Bảng cân đối số phát sinh

Quy trình hạch tốn





17



Khóa luận tốt nghiệp



Tài khoản sử dụng: Phản ánh doanh thu bán hàng qua TK 511- - Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ

Theo TT133/BTC ban hành ngày 26/08/2016 tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp hai:

5111 : Doanh thu bán hàng hóa

5112 : Doanh thu bán các thành phẩm

5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ

5118 : Doanh thu khác

Kết cấu tài khoản 511:

Bên Nợ:

 Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);

 Các khoản giảm trừ doanh thu;

 Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Bên Có:

 Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp

thực hiện trong kỳ kế tốn.

Tài khoản TK511 khơng có số dư cuối kì

b. Kế tốn các khoản giảm trừ doanh thu



Khoản giảm trừ doanh thu không xuất hiện trong phương thức bán lẻ hàng hóa nên ta sẽ

khơng xét theo từng phương thức bán hàng.

(i) Chứng từ sử dụng



Để theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu, công ty cần sử dụng nhiều loại chứng từ khác

nhau. Tuy nhiên dù là chứng từ nào thì cũng cần thống nhất một mẫu nhất định phải lập

kịp thời, chính xác, đầy đủ vì đây là cơ sở để ghi nhận vào sổ sách và ghi các báo cáo.

Người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý và hợp pháp của chứng từ đó.

- Hóa đơn GTGT đã giảm giá

- Hóa đơn GTGT hàng bán bị trả lại( do bên khách hàng xuất)

- Biên bản trả lại hàng bán( bên khách hàng)

(ii)



Luân chuyển chứng từ



Căn cứ vào các văn bản, chính sách quyết định chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng

bán đã được giám đốc phê duyệt, kế toán ghi rõ tỷ lệ % và số tiền, thuế chiết khấu hoặc

giảm giá trực tiếp trên hóa đơn. Khi đó giá bán trên hóa đơn GTGT là giá đã giảm trừ rồi.



18



Khóa luận tốt nghiệp



Căn cứ vào Biên bản trả lại hàng bán hoặc Hóa đơn GTGT hàng bán bị trả lại từ phía

khách hàng cung cấp. Kế tốn sử dụng để giảm doanh thu và bù trừ công nợ cho khách

hàng.



19



Khóa luận tốt nghiệp



(iii) Quy trình ghi sổ



Trường hợp trên hóa đơn GTGT đã có sẵn khoản giảm trừ doanh thu, giảm trừ thuế và giá

bán là giá đã giảm trừ thì kế tốn khơng cần phản ánh khoản giảm trừ nữa.

Trường hợp hàng bán bị trả lại: Kế tốn căn cứ vào thơng tin hóa đơn GTGT hàng bán bị

trả lại về thời gian, đối tượng cung cấp, giá trị hàng bán, số tiền thuế để ghi sổ nhật kí

chung để phản ánh nghiệp vụ giảm trừ doanh thu. Thông tin chi tiết về nghiệp vụ sẽ được

ghi vào bên nợ sổ chi tiết TK 5111 và được tổng hợp vào bên nợ của sổ cái 511.

Cuối kì, kết chuyển tài khoản 511 sang TK 911- Xác định KQKD. Sử dụng sổ cái TK 511

để ghi vào chỉ tiêu “ Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ” trong Báo cáo kết

quả kinh doanh .

(iv) Tài khoản sử dụng và quy trình hạch tốn tổng hợp



Tài khoản sử dụng:

Theo TT 133 của Bộ Tài Chính các khoản Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng

bán, hàng bán bị trả lại, được ghi giảm trực tiếp vào bên nợ TK 511- Doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ.

Quy trình hạch tốn

Nợ TK 511: Khoản giảm trừ doanh thu

Nợ TK 333: Giảm trừ các khoản thuế phải nộp

Có TK 111,112,131: tổng số tiền được giảm

c. Kế tốn giá vốn hàng bán



Phương thức bán buôn

(i) Chứng từ sử dụng

Kế toán giá vốn hàng bán sử dụng các chứng từ kế toán sau:

 Phiếu xuất kho, Phiếu xuất kho kiêm hóa đơn bán hàng

 Biên bản bàn giao kiêm phiếu xuất kho

 Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại

(ii) Quy trình ln chuyển chứng từ



20



Khóa luận tốt nghiệp



Căn cứ đề nghị xuất kho hàng hóa đã được kí duyệt, thủ kho ( hoặc kế toán) lập phiếu

xuất kho thành ba liên. Một liên giao cho thủ kho ghi thẻ kho, một liên giao cho bộ phận

kế toán để hạch toán và lưu nội bộ, một liên giao cho khách hàng.

Trong trường hợp công ty bị khách hàng viết hóa đơn GTGT trả lại hàng, thủ kho hoặc kế

tốn trưởng đã kiểm tra và duyệt hàng bị trả lại sau đó tiến hành lập phiếu nhập kho gồm

hai liên: một liên giao cho kế toán hạch toán lên phầm mềm, liên còn lại giao cho thủ kho

ghi thẻ kho

(iii) Quy trình ghi sổ

Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán chi tiết từng mặt hàng vào sổ chi tiết TK 156 cho từng

đối tượng  lên bảng tổng hợp và chi tiết nhập xuất tồn. Thủ kho căn cứ phiếu xuất kho

chi tiết từng mặt hàng vào sổ thẻ kho theo thông tin về từng đối tượng, số lượng, giá trị

hàng hóa, . Cuối kì, đối chiếu bảng tổng hợp nhập xuất tồn và thẻ kho Cuối kì, kế toán

làm bút toán kết chuyển sang TK 911- Xác định KQKD và lên báo cáo tài chính.

Đối với trường hợp nhập đơn hàng bị trả lại, Căn cứ vào phiếu nhập kho hàng bán bị trả

lại Kế toán

(iv) Tài khoản sử dụng và hạch toán tổng hợp



Giá vốn hàng bán được phản ánh qua TK 632

Tài khoản 632 khơng có số dư cuối kì

Hạch tốn:

Khi xuất bán hàng hóa, ghi nhận trị giá vốn:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng xuất bán

Có TK 156,157

Phản ánh phần hao hụt, mất mát hàng tồn kho trong kì

Nợ TK 632: Giá trị hàng hóa mất mát, hao hụt

Có TK 15

Trường hợp hàng bán bị trả lại, tiến hành nhập kho:

Nợ TK 156:

Có TK 632: Giá vốn hàng bị trả lại

Cuối kì, kết chuyển sang TK 911 xác định kết quả kinh doanh

21



Khóa luận tốt nghiệp



Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632: Giá vốn hàng bán.

d. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

(i) Kế tốn chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp



Kế tốn chi phí bán hàng là việc kế toán thực hiện phản ánh các chi phí thực tế phát sinh

trong q trình cung cấp dịch vụ như quảng cáo, lương nhân viên bộ phận bán hàng và

các khoản trích theo lương, các dịch vụ mua ngồi…

Kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp là việc kế tốn thực hiện phản ánh các chi phí quản

lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý, các

khoản trích theo lương của nhân viên quản lý, chi phí vật liệu văn phòng, khấu hao tài sản

cố định, các chi phí liên quan đến việc sử dụng dịch vụ của bộ phận quản lý như: tiền

điện, tiền mạng, tiền nước…

Cả hai chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đều mang tính thời kỳ, liên quan

đến một kỳ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

(ii) Chứng từ sử dụng



Chi phí lương nhân viên: Bảng tính lương nhân viên, Bảng phân bổ tiền lương và bảo

hiểm xã hội, Bảng kê trích nộp các khoản theo lương…

Chi phí cơng cụ, dụng cụ: Bảng phân bổ công cụ dụng cụ, Phiếu nhập kho, xuất kho cơng

cụ dụng cụ,

Chi phí dịch vụ mua ngồi: Hóa đơn GTGT, Bảng phân bổ chi phí trả trước,…

Chi phí khấu hao TSCĐ: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ…

(iii) Quy trình ln chuyển chứng từ



Hóa đơn GTGT mua ngoài từ nhà cung cấp sẽ được gửi về, phòng kế tốn tiếp nhận hóa

đơn và ghi sổ. Trường hợp công ty mua TSCĐ, CCDC về sử dụng, kế tốn phải lập bảng

phân bổ cơng cụ dụng cụ, bảng khấu hao TSCĐ.

Cuối tháng, bộ phận hành chính gửi bảng chấm cơng lên cho bộ phận kế tốn để căn cứ

lập bảng lương và các khoản trích theo lương.

(iv) Quy trình ghi sổ

22



Khóa luận tốt nghiệp



Căn cứ vào hóa đơn GTGT từ nhà cung cấp kế tốn ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật

kí chung, và phân loại chi phí để đưa thơng tin vào sổ chi tiết TK 6421 và TK 6422, thông

tin sẽ được tổng hợp tịa sổ cái Tk 642 cho từng nghiệp vụ phát sinh.

Tương tự với các chứng từ tính lương, các khoản trích theo lương,….

Cuối kì, kế tốn làm bút tốn kết chuyển sang TK 911- Xác định KQKD và lên báo cáo

tài chính.

(v) Tài khoản sử dụng và quy trình hạch tốn tổng hợp



Tài khoản sử dụng

Chi phí quản lý kinh doanh được phản ánh qua TK 642.

Mức độ chi tiết TK:

TK 6421 – Chi phí bán hàng và 6421

TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp để hạch tốn các chi phí phát sinh liên

quan.

Cả hai tài khoản này đều khơng có số dư cuối kỳ

Quy trình hạch toán:

Thanh toán tiền lương, tiền bảo hiểm(BHYT, BHXH, BHTN, BHTNLĐ), tiền ăn ca,….

Nợ TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh

Có TK 334, 338

Chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí phân bổ dần

Nợ TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh( TK cấp 2 phù hợp)

Có TK 242, 214

Các khoản giảm trừ chi phí quản lý kinh doanh

Nợ TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh( TK cấp 2 phù hợp)

Có TK 111,112

Cuối kì, kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh sang TK 911- xác định kết quả kinh doanh

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh( TK cấp 2 phù hợp)

e. Kế tốn doanh thu hoạt động tài chính

(i) Chứng từ sử dụng

Giấy báo Có của ngân hàng

Bảng theo dõi ngoại tệ…

23



Khóa luận tốt nghiệp



Sao kê ngân hàng



24



Khóa luận tốt nghiệp

(ii) Quy trình luân chuyển chứng từ



Nếu doanh thu hoạt động tài chính này là khoản lãi từ tiền gửi ngân hàng, trình tự luân

chuyển được diễn ra như sau:

Bước 1: Kế toán viên lấy sao kê ngân hàng.

Bước 2: Kế toán thực hiện việc hạch toán và lưu lại chứng từ trong tập tài liệu

Nếu doanh nghiệp có phát sinh về chênh lệch ngoại tệ thì quy trình luân chuyển được diễn

ra như sau:

Bước 1: Kế toán thực hiện việc theo dõi tình hình biến động của ngoại tệ trong

tháng.

Bước 2: Cuối tháng, kế toán xuất bảng theo dõi ngoại tệ và in ra bản cứng để hạch

toán vào phần mềm.

Bước 3: Kế toán lưu lại bảng theo dõi ngoại tệ trong tập tài liệu.

(iii) Quy trình lên sổ



Căn cứ vào sao kê của Ngân hàng, kế toán ghi nhận doanh thu tài chính phát sinh trong

thág vào sổ nhật kí chung để theo dõi, thơng tin sẽ được ghi trên sổ cái TK 515 và cuối kì

làm bút toán kết chuyển sang TK 911- Xác định kết quả kinh doanh. Cuối cùng thông tin

TK 515 lên Báo cáo tài chính

(iv) Tài khoản sử dụng và quy trình hạch toán



Tài khoản sử dụng

Dựa theo quy định về chế độ kế toán doanh nghiệp, kế toán sử dụng tài khoản 515 để

phản ánh tình hình về doanh thu tài chính trong kỳ. Từ đó lập nên các báo cáo phục vụ

cho việc xác định kết quả kinh doanh vào cuối kỳ kế toán.

Kết cấu của tài khoản 515 được quy định rõ tại thông tư quy định về chế độ kế toán doanh

nghiệp. Tài khoản này được hiểu như sau:

Bên Nợ

Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);

Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911- “Xác định kết

quả kinh doanh”

25



Khóa luận tốt nghiệp



Bên Có

Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.

Tài khoản này cuối kỳ khơng có số dư.

Quy trình hạch tốn

Nợ TK 112: Doanh thu tài chính phát sinh trong kỳ

Có TK 515: Doanh thu tài chính phát sinh trong kỳ

Cuối kì, bút tốn kết chuyển:

Nợ TK 515: Doanh thu hoạt ddowngj tài chính

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

f. Kế toán chi phí hoạt động tài chính

(i) Chứng từ sử dụng



Bảng theo dõi ngoại tệ

Sao kê ngân hàng

(ii)



Luân chuyển chứng từ



Nếu là khoản chi phí phát sinh từ việc đi trả lãi cho khoản đi vay, quy trình luân chuyển

chứng từ được diễn ra như sau:

Bước 1: Bộ phận hành chính nhận được giấy yêu cầu thanh toán tiền vay và chuyển

cho bên bộ phận kế toán.

Bước 2: Kế toán thực hiện trả lãi vay qua ngân hàng và nhận lại giấy nộp tiền.

Bước 3: Kế toán lưu lại giấy nộp tiền trong tập tài liệu.

Nếu là khoản chi phí phát sinh do chênh lệch ngoại tệ, quy trình luân chuyển chứng từ

được diễn ra như sau:

Bước 1: Kế toán thực hiện việc lập bảng theo dõi ngoại tệ phản ánh các khoản thu

chi ngoại tệ trong kỳ.

Bước 2: Cuối tháng, kế toán xuất bảng theo dõi và in ra bản cứng để hạch toán

khoản lỗ từ ngoại tệ.

Bước 3: Kế toán thực hiện lưu lại bảng theo dõi ngoại tệ trong tập tài liệu.



26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh danh trong doanh nghiệp thương mại

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×