Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Tổng quan về hoạt động bán hàng và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

1 Tổng quan về hoạt động bán hàng và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

1.1.1.2 Các phương thức bán hàng



Có nhiều phương thức bán hàng khác nhau. Và mỗi doanh nghiệp thương mại lựa chọn

phương thức bán hàng phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình. Dưới đây là sơ đồ

tóm tắt các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.



Sơ đồ 1. 1: Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Đối với doanh nghiệp thương mại nội địa: Có thể thực hiện theo hai phương thức: bán

bn và bán lẻ, được chi tiết dưới nhiều hình thức khác nhau (trực tiếp, chuyển hàng…).

a. Bán buôn

Bán buôn là hình thức bán hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn hoặc theo lơ hàng với giá

đã có chiết khấu cao hoặc giá gốc. Bán buôn thường được áp dụng , hoặc hướng tới các

trung gian thương mại như đại lý, tổng đại lý, nhà phân phối… Trong hình thức bán bn

có 2 phương thức cụ thể là : bán bn hàng hóa qua kho và bán bn hàng hóa vận

chuyển thẳng

6



Khóa luận tốt nghiệp



Bán hàng qua kho: hàng hóa mua về được nhập kho rồi từ kho xuất bán ra. Phương thức

bán hàng qua kho có hai hình thức giao nhận:

(i) Giao hàng trực tiếp: theo hình thưc này bên mua sẽ nhận hàng tại kho bên bán hoặc

đến một địa điểm do hai bên thỏa thuận theo hợp đồng, nhưng thường là do bên

bán quy định.

(ii) Hình thức chuyển hàng: bên bán sẽ chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc đến

một địa điểm do bên mua quy định để giao hàng.

Bán hàng vận chuyển thẳng: là việc doanh nghiệp sau khi mua hàng hóa, nhận được hàng,

không đem về nhập kho mà bán thẳng cho bên mua. Phương thức này cũng có hai hình

thức giao hàng là giao hàng trực tiếp và chuyển hàng.

b. Bán lẻ

Bán lẻ là phương thức bán hàng hóa,dịch vụ với số lượng ít, nhỏ lẻ và giá thường ổn định.

Phương thức này thường áp dụng trực tiếp với người tiêu dùng sản phẩm hàng hóa, dịch

vụ ấy. Bán lẻ có nhiều hình thức thực hiện đa dạng hơn bán bn. Cụ thể là:

(i) Bản lẻ thu tiền trực tiếp: là hình thức người bán hàng thu tiền ngay của KH.

(ii) Bán trả góp: là việc bán hàng cho KH và KH trả tiền nhiều lần. Với hình thức này

DN sẽ được nhận thêm một khoản lãi do KH trả chậm.

(iii) Bán lẻ tự phục vụ: KH mua hàng tự lấy hàng và đem ra bàn thanh toán. Các siêu

thị phần lớn áp dụng hình thức này khá phổ biến.

(iv) Bán hàng tự động: là việc DN thương mại sử dụng các máy bán hàng tự động để

bán các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của mình.

(v) Gửi đại lý bán, ký gửi hàng: là DN sẵn sang đem hàng hóa của mình cho các đại lý

bán hoặc gửi đại lý bán trực tiếp sản phẩm cho mình.

Đối với DN thương mại xuất nhập khẩu.

Với loại hình DN này, 2 phương thức chính được áp dụng là xuất khẩu trực tiếp và xuất

khẩu ủy thác.

a Xuất khẩu trực tiếp: là việc DN làm việc trực tiếp với bên nhập khẩu, trực tiếp ký

kết hợp đồng, giao hàng và nhận tiền.

b Xuất khẩu ủy thác: là việc DN không trực tiếp xuất khẩu hàng hóa hay thu tiền

hàng mà được thơng qua một đơn vị xuất nhập khẩu có uy tín thực hiện xuất khẩu cho

mình.

1.1.1.3 Các phương thức thanh tốn

Sau khi giao hàng cho bên mua và nhận được chấp thuận thanh tốn, bên bán có thể nhận

tiền hàng theo nhiều phương thức khác nhau tùy theo tín nhiệm thỏa thuận giữa hai bên

mà lựa chọn các phương thức thanh toán phù hợp. Hiện nay, các doanh nghiệp thương

mại thường áp dụng hai phương thức thanh toán:

Thanh toán bằng tiền mặt: Hàng hóa của cơng ty sau khi giao cho khách hàng ngay

bằng tiền mặt.

7



Khóa luận tốt nghiệp



Thanh tốn khơng qua tiền mặt: Theo phương thức này, hàng hóa của cơng ty sau khi

giao cho khách, khách hàng có thể thanh tốn bằng sec hoặc chuyển khoản.

1.1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động bán hàng



Đánh giá hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp thương mại thơng qua ba chỉ tiêu chính:

Doanh thu bán hàng hóa; giá vốn hàng hóa; các khoản giảm trừ doanh thu.

a. Doanh thu bán hàng hóa

Doanh thu bán hàng: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế

tốn, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp

phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

Xác định doanh thu

 Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.

 Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp

với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các

khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại,

chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

 Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu

được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong

tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỉ lệ lãi xuất hiện

hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh

nghĩa sẽ thu được trong tương lai.

 Khi hàng hóa được trao đổi để lấy hàng hóa tương tự về bản chất và giá trị thì việc

trao đổi đó khơng được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.

Năm điều kiện ghi nhận doanh thu trong doanh nghiệp thương mại:( theo chuẩn mực

số 14 Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam- Doanh thu và thu nhập khác)

 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

 Doanh nghiệp khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng

hóa hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa;

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

b. Giá vốn hàng bán



Giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp thương mại: là tổng các chi phí để hàng có mặt tại

kho gồm giá mua từ nhà cung cấp, bảo hiểm, VAT, phí vận chuyển,…

8



Khóa luận tốt nghiệp



Cơng thức tính trị giá vốn hàng xuất kho trong doanh nghiệp thương mại:

Trị giá vốn hàng xuất kho= Trị giá mua thực tế + Chi phí thu mua của hàng xuất kho

Có 4 phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho bao gồm:

Phương pháp bình quân gia quyền

Phương pháp thực tế đích danh

Phương pháp nhập trước xuất trước

Phương pháp nhập sau xuất trước.

(i) Phương pháp bình quân gia quyền

Trị giá thực tế hàng =

Số lượng hàng xuất kho x

Giá thực tế bình quân

xuất kho

trong kỳ

Với:

Giá thực tế

Trị giá thực tế hàng tồn ĐK + Trị giá thực tế hàng nhập TK

bình quân

=

Trị giá thực tế hàng tồn ĐK + Trị giá thực tế hàng nhập TK

Đơn giá bình

quân sau mỗi

lần nhập



Trị giá vốn thực tế hàng hóa sau mỗi lần nhập i

=

Số lượng hàng hóa thực tế tồn sau lần nhập thứ i



Theo phương pháp này, giá thực tế bình qn có thể được tính định kỳ hoặc tính liên

hồn trong cả kỳ sau mỗi lần nhập.

Ưu điểm:

-



Phù hợp với doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, khối lượng nhập xuất ít.



-



Phương pháp đơn giản, dễ thực hiện.



Nhược điểm:

-



Trong phương pháp tính bình qn gia quyền cả kỳ dự trữ : đến cuối tháng mới

thực hiện tính giá vốn xuất kho, khơng cung cấp kịp thời thơng tin cho mỗi nghiệp

vụ.



(ii) Phương pháp tính theo giá đích danh



Phương pháp này đòi hỏi DN phải quản lý theo dõi hàng hố, thành phẩm theo từng lơ

khi xuất hàng thuộc lơ nào thì sẽ căn cứ vào số lượng thực xuất và đơn giá nhập kho

thực tế của lơ đó để tính trị giá thực tế hàng xuất kho. Phương pháp này áp dụng đối

9



Khóa luận tốt nghiệp



với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được từng lô

hàng.

Ưu điểm:

-



Tuân thủ ngun tắc phù hợp của kế tốn : chi phí thực tế phù hợp với doanh thu

thực tế



-



Phương pháp đơn giản, dễ tính tốn, phù hợp với doanh nghiệp nhỏ, thủ cơng.



Nhược điểm:

-



Chỉ phù hợp với đơn vị có giá trị hàng tồn kho lớn, mang tính chất đơn chiếc, ổn

định, theo dõi riêng và nhận diện được từng lô hàng.



(iii) Phương pháp nhập trước - xuất trước



Phương pháp này dựa trên giả thiết là thành phẩm, hàng hoá nào nhập kho trước thì sẽ

được xuất trước và khi xuất hàng ở lơ nào thì lấy giá vốn thực tế nhập kho của lơ đó để

tính trị giá vốn hàng xuất bán. Theo phương pháp này thì giá trị lơ hàng xuất kho được

tính theo giá của lơ hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị hàng tồn

kho được tính theo giá của hàng nhập ở những lần sau cùng. Trên thực tế hàng xuất

kho có thể khơng tn theo giả thiết trên nhưng khi tính tốn trị giá vốn hàng xuất bán

thì tính theo giả thiết đó.

Ưu điểm:

-



Phương pháp này áp dụng được cho tất cả các doanh nghiệp có thể quản lý được

thời gian nhập của từng lơ hàng cụ thể.



-



Tính ngay được giá vốn của từng lô hàng khi xuất, đảm bảo cung cấp kịp thời số

liệu cho kế toán ghi chép và cơng tác quản lý.



-



Trị giá vốn hàng hóa còn trong kho sát với giá thị trường, chỉ tiêu hàng tồn kho

trên bảng cân đối kế tốn có ý nghĩa kinh tế hơn.



Nhược điểm:

-



10



Doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại (Giá trị hàng xuất kho tương

ứng với giá của những lần nhập trước)



Khóa luận tốt nghiệp



-



Đối với doanh nghiệp có nhiều chủng loại mặt hàng, hoạt động nhập xuất liên tục

áp dụng phương pháp này sẽ khiến cho chi phí hạch tốn và khối lượng công việc

tăng lên rất nhiều.



(iv) Phương pháp nhập sau - xuất trước



Phương pháp này dựa trên giả thiết là thành phẩm, hàng hố nào nhập kho sau thì sẽ

được xuất kho trước, khi tính trị giá vốn của hàng xuất bán sẽ dùng giá nhập kho thực

tế của lần nhập sau cùng. Giả thiết nhập sau xuất trước là tính đến thời điểm xuất kho

hàng hố chứ khơng hẳn đến cuối kỳ hạch toán mới xác định.

Ưu điểm:

-



Áp dụng cho các doanh nghiệp có thể quản lý thời gian nhập của từng lơ hàng cụ

thể,



-



Chi phí của lần mua gần nhất sát với giá vốn thực tế xuất kho, đảm bảo được

nguyên tắc phù hợp của kế toán.



Nhược điểm:

-



Trị giá vốn của hàng tồn kho còn lại cuối kỳ khơng sát với giá thị trường



-



Khối lượng cơng việc tính toán, ghi chép nhiều…



c. Các khoản giảm trừ doanh thu



Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để đẩy mạnh việc bán hàng cũng như thu hồi nhanh

chóng tiền hàng, doanh nghiệp cần có chế độ khuyến khích đối với khách hàng trong các

trường hợp như khách hàng mua với số lượng lớn, khách hàng thanh toán sớm tiền hàng

cũng như trong trường hợp khách hàng mua hàng hóa của doanh nghiệp kém phẩm chất…

các khoản này sẽ được phản ánh vào chi phí tài chính hoặc giảm trừ doanh thu bán hàng

của doanh nghiệp đó.

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng

bán bị trả lại và các khoản thuế như: thuế xuất khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT theo phương

pháp trực tiếp.

(i) Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách



hàng mua số lượng lớn .

(ii) Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm hàng hóa kém,

mất phẩm chất hay sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.

11



Khóa luận tốt nghiệp



(iii) Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị



khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

(iv) Thuế xuất khẩu: là loại thuế trong lĩnh vực thương mại quốc tế, đánh vào hàng hóa



xuất khẩu. Có ba phương pháp tính thuế xuất khẩu: tính thuế theo tỷ lệ phần trăm,

tính thuế tuyệt đối và phương pháp tính thuế hỗn hợp.

Mặt hàng áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm:

Thuế xuất

Số lượng hàng hóa

Trị giá tính thuế

khẩu phải

=

thực tế xuất khẩu

x

trên mỗi đơn vị

nộp

Mặt hàng áp dụng thuế suất tuyệt đối

Thuế xuất

Số lượng hàng hóa

khẩu phải nộp

=

thực tế xuất khẩu



x



x



Thuế suất thuế

nhập khẩu



Mức thuế suất tuyệt đối

trên một đơn vị



(v) Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hóa đặc biệt do



các doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ tại. Thuế này do các cơ sở trực tiếp sản xuất ra

hàng hố đó nộp nhưng người tiêu dùng là người chịu thuế vì thuế được cộng vào

giá bán.

Thuế TTĐB

Giá tính thuế tiêu thụ

Thuế suất thuế tiêu thụ

phải nộp

=

đặc biệt

x

đặc biệt

(vi) Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: là thuế tính trên giá trị gia tăng thêm của



hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất đến tiêu dùng. Thuế GTGT của

doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh

thu đã được xác định trong kỳ.

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu * tỷ lệ % thuế suất

Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý và công bố công khai các khoản chiết khấu

thương mại , giảm giá hàng bán. Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán

phải đảm bảo doanh nghiệp kinh doanh có lãi. Các khoản chiết khấu thương mại, giảm

giá hàng bán phải được ghi rõ trong hợp đồng kinh tế và hóa đơn bán hàng.

1.1.2 Những vấn đề liên quan đến kết quả kinh doanh

1.1.2.1 Khái niệm kết quả kinh doanh



Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh

thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, biểu

12



Khóa luận tốt nghiệp



hiện bằng số tiền lãi hay lỗ, kinh doanh hiệu quả hay chưa hiệu quả, điều này giúp nhà

quản lý đưa ra những chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng

trong doanh nghiệp..

1.1.2.2 Các chỉ tiêu xác định kết quả kinh doanh



Việc xác định kết quả bán hàng thường được tiến hành váo cuối kỳ kinh doanh thường là

cuối tháng ,cuối quý, cuối năm, tuỳ thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản

lý của từng doanh nghiệp. Theo điều 68 thông tư 133/BTC, kết quả hoạt động kinh doanh

của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh; kết quả hoạt động tài

chính và kết quả hoạt động khác.

a. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị

giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá

thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất

động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê

hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi

phí quản lý doanh nghiệp.

Kết quả hoạt

=

động sản xuất

kinh doanh



Doanh thu

thuần về bán

hàng



-



Giá vốn

hàng bán



-



Chi phí

quản lý kinh

doanh



Trong đó:

Doanh thu thuần về bán hàng = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh

thu(Chiết khấu thương mại; hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán )

Giá vốn hàng bán: vốn của hàng hóa xuất bán chính là giá mua cộng chi phí thu mua

cộng Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ mơi trường (nếu có) tính cho

lượng hàng xuất bán.

Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm: Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh

nghiệp

 Chi phí bán hàng: Là tồn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến q trình



bán hàng hóa



13



Khóa luận tốt nghiệp



 Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là tồn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý



sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chung

tồn doanh nghiệp phân bổ cho số hàng đã bán.

b. Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa doanh thu của hoạt động tài chính

và chi phí hoạt động tài chính, được xác định theo cơng thức sau:

Kết quả hoạt

động tài chính



=



Doanh thu thuần

hoạt động tài chính



-



Chi phí hoạt

động tài chính



Trong hoạt động này, phần quan trọng nhất là chi phí lãi vay. Hoạt động tài chính liên

quan chặt chẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì lãi vay chính là

nguồn tiền tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Lượng tiền lãi phải trả nói lên khả

năng tài chính của doanh nghiệp. Có thể so sánh lãi vay phải trả với lợi nhuận từ hoạt

động kinh doanh để biết được khả năng chi trả lãi vay của doanh nghiệp.

c. Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản

chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác- Chi phí khác

Hoạt động khác được thể hiện bởi khoản mục chi phí, thu nhập chỉ xuất hiện một lần

duy nhất, khơng có tính lặp lại. Những hoạt động này được tách riêng để khơng bị bóp

méo với số liệu của hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp. Ví dụ như về tiền

phạt chậm nộp thuế, chi phí do thiên tai, thanh lý tài sản cố định, tiền vi phạm hợp

đồng…

1.1.3 Yêu cầu quản lý đối với hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong



doanh nghiệp thương mại

Mục đích của việc bán hàng là thu được tiền để bù đắp, trang trải cho các chi phí liên

quan đến q trình mua bán hàng hóa, chi phí quản lý doanh nghiệp. Muốn đạt được mục

đích trên đòi hỏi doanh nghiệp thương mại phải đặt ra những yêu cầu quản lý chặt chẽ đối

với hoạt động bán hàng và xác định KQKD trên các mặt sau:

-



14



Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng đối với từng thời kì,

từng nhóm khách hàng, từng hợp đồng kinh tế.



Khóa luận tốt nghiệp



-



Quản lý số lượng, chất lượng từng mặt hàng, thời gian và cơ cấu từng mặt hàng

tiêu thụ, tránh mất mát, hỏng hóc,…



-



Quản lý, theo dõi từng phương thức bán hàng, từng khách hàng. Quản lý chặt chẽ

tình hình thanh tốn của khách hàng và thường xuyên đốc thúc công nợ với khách.



-



Quản lý chặt chẽ giá vốn của hàng đem tiêu thụ, giám sát chặt chẽ các khoản chi

phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ.



1.2 Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh danh trong doanh nghiệp



thương mại

1.2.1 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Phản ánh chính xác, trung thực trong việc thực hiện công tác ghi chép kịp thời, đầy đủ về

các khoản doanh thu và giá vốn hàng bán của từng mặt hàng trong doanh nghiệp, đồng

thời theo dõi đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.

Xác định được thời điểm giao dịch bán hàng được coi là hoàn thành để có thể kịp thời lập

được các báo cáo về kết quả bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Xác định đúng, tập hợp đúng và đầy đủ các chi phí phát sinh cho hoạt động bán hàng,

phân bổ chi phí và kết chuyển chi phí hợp lý cho các mặt hàng trong kỳ để xác định kết

quả kinh doanh chính xác.

Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển hợp lý. Các chứng từ ban đầu

phải đầy đủ, hợp pháp, luân chuyển khoa học, trình trùng lặp, bỏ sót và khơng q phức

tạp nhưng vẫn đảm bảo được yêu cầu và nâng cao hiệu quả cơng tác kế tốn.

Giám sát và quản lý hoạt động.

Thường xun cập nhật các chính sách, thơng tư, nghị định mới có liên quan đến ngành

nghề kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và về chế độ kế tốn nói chung.

Có trách nhiệm thơng báo với cấp trên để có những biện pháp giải quyết kịp thời khi có

vấn đề vướng mắc cũng như các vấn đề phát sinh có liên quan tới việc cung cấp dịch vụ

của doanh nghiệp.

Phản ánh được số lãi lỗ trong kỳ thông qua việc thể hiện doanh thu thu được trong kỳ với

các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tạo nên dịch vụ cũng như duy trì hoạt động kinh

doanh của mình.

15



Khóa luận tốt nghiệp



Cung cấp thơng tin chính xác trung thực, thực hiện công tác lập báo cáo đánh giá đúng

hiệu quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

và nộp cho cơ quan Nhà nước.

1.2.2 Nội dung của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.2.2.1 Kế tốn bán hàng



Để tìm hiểu nội dung của kế tốn bán hàng, ta xét dựa trên hai phương thức bán hàng

chính: bán bn hàng hóa và bán lẻ hàng hóa

a. Kế tốn doanh thu bán hàng

(i) Phương thức bán bn hàng hóa

Chứng từ sử dụng

Để theo dõi doanh thu từ việc bán bn hàng hóa, cần sử dụng bộ chứng từ sau:

- Hóa đơn GTGT( với những doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu

trừ)

- Hóa đơn bán hàng( với những doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp

trực tiếp)

- Hợp đồng mua bán hàng hóa.

Quy trình ln chuyển chứng từ

- Từ đơn hàng đã được duyệt xuất kho

- Căn cứ vào thông tin trên phiếu xuất kho đã được kí duyệt về: ngày tháng phát sinh

giao dịch bán hàng, tổng giá trị của đơn hàng, kế toán viết hóa đơn GTGT( hóa đơn

bán hàng) gồm 3 liên. Một liên lưu tại cuống, một liên giao cho khách hàng, một

liên lưu nội bộ. Thời điểm xuất hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu

hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, khơng phân biệt đã hoặc chưa thu

được tiền.

- Trong trường hợp hai bên thỏa thuận lập hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng

mua bán do bộ phận Kinh doanh lập, gồm 2 bản: 1 bản giao cho khách, 1 bản lưu

nội bộ. Kế toán căn cứ vào thông tin về đối tượng khách hàng, thời gian phát sinh

giao dịch, tổng giá trị hàng hóa trên hợp đồng đã có đầy đủ xác nhận của giám đốc

hai bên để viết hóa đơn.

Quy trình ghi sổ

- Kế tốn sử dụng thơng tin trên hóa đơn GTGT( hóa đơn mua hàng) về: ngày xuất

hóa đơn, thơng tin đối tượng khách hàng, nội dung nghiệp vụ, tổng giá trị đơn

hàng, thuế GTGT( nếu có) để ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian;

đồng thời thơng tin sẽ được ghi vào sổ chi tiết tài khoản 5111- chi tiết doanh thu

bán hàng theo từng đối tượng khách hàng. Thông tin tổng hợp của doanh thu sẽ

được tổ hợp trên sổ cái TK 511.

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Tổng quan về hoạt động bán hàng và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×