Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI PHÚ ĐỨC

PHẦN 1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI PHÚ ĐỨC

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập tốt nghiệp



1.2.



Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức



 Chức năng:

Chức năng chủ yếu của công ty là hoạt động trong khâu lưu thông phân phối

hàng hóa, là đơn vị trung gian kết nối giữa sản xuất và tiêu dùng, hoạt động theo cơ

chế thị trường với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận. Thị trường chính mà cơng ty cung

cấp là ở Hà Nội và các tỉnh lân cận. Mặt khác công ty cũng không ngừng nghiên

cứu nắm bắt kịp thời các nhu cầu mới nảy sinh trên thị trường và tìm cách thỏa

mãn tốt nhất các nhu cầu đó. Chức năng này được thể hiện như sau:

- Phát hiện nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ trên thị trường và tìm cách thỏa mãn

nhu cầu đó.

- Phải khơng ngừng nâng cao số lượng, chất lượng phục vụ nhu cầu của khách

hàng để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

- Giải quyết tốt các mối quan hệ bên trong cũng như bên ngoài để tạo dựng

văn hóa và hình ảnh của cơng ty.

 Nhiệm vụ:

Nhiệm vụ của Công ty TNHH Thương Mại Phú Đức đã được khẳng định

trong lĩnh vực thương mại:

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh theo đúng ngành nghề

được ghi trong giấy đăng ký kinh doanh.

- Xây dựng các phương án kinh doanh, phát triển kế hoạch và mục tiêu chiến

lược của công ty.

- Tổ chức nghiên cứu sản xuất, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm

nâng cao năng suất lao động, chất lượng cho phù hợp với thị trường.

- Thực hiện chăm lo và không ngừng cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật

chất tinh thần, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho người lao

động.

- Tuân thủ và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà Nước về luật

kinh doanh và các luật có liên quan.

- Mở sổ sách kế toán, ghi chép sổ sách theo quy định và chịu sự kiểm tra

giám sát của các cơ quan chức năng có thẩm quyền.



SV: Đàm Thùy Linh



5



Lớp Kế Tốn K55



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



 Sơ đồ cơ cấu tổ chức: Công ty TNHH Thương Mại Phú Đức là một cơng ty

có quy mơ vừa nên việc tổ chức bộ máy hoạt động của công ty khá đơn giản.

Sơ đồ 1. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Thương Mại Phú Đức



Giám Đốc



P.Giám Đốc



Phòng

Kế Tốn



P.Giám Đốc



Phòng

Kinh Doanh



Bộ phận

Marketing



Cửa hàng số

1,2,3



Bộ phận lập

kế hoạch



Kho



(Nguồn: Phòng kế tốn)



Tổ chức bộ máy của cơng ty theo kiểu mơ hình trực tuyến, đây là một mơ hình

phù hợp với quy mơ của công ty nhờ sự thống nhất tập trung cao độ, chế độ trách

nhiệm rõ ràng, thông tin trực tiếp và nhanh chóng, chính xác. Theo đó:

- Giám đốc: là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty,

chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hợp đồng kinh tế, về việc chấp hành các

quy định của công ty. là chủ tài khoản của cơng ty và có quyền trong việc tuyển

dụng, sa thải nhân viên,…

- Phó Giám đốc: làm việc theo sự chỉ đạo của Giám đốc, phụ trách theo dõi,

chỉ đạo và giám sát thực hiện công tác nghiệp vụ của các đơn vị. Thực hiện các

công việc theo sự ủy quyền của Giám đốc.



SV: Đàm Thùy Linh



6



Lớp Kế Toán K55



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



- Phòng Kinh doanh: bao gồm 12 nhân viên, trong đó có 1 Trưởng phòng và 2

Phó phòng (phụ trách mảng Marketing và mảng Lập kế hoạch). Nhiệm vụ cơ bản

là triển khai mảng kinh doanh, giới thiệu và quảng bá sản phẩm của công ty. Lập

kế hoạch, đưa ra các chỉ tiêu kinh doanh hàng tháng, hàng quý. Chịu trách nhiệm

về doanh thu, lợi nhuận của cơng ty.

- Phòng Kế toán: kiểm soát và chịu trách nhiệm về các giấy tờ, các thủ tục liên

quan đến pháp luật như tờ khai thuế hàng tháng, báo cáo thuế tháng, năm, báo cáo

tài chính, thuế mơn bài,...Phân cơng nhân sự tính tốn, lưu giữ, nhập số liệu chi

tiêu nội bộ. Lên các kế hoạch chi tiêu tài chính của cơng ty. Bộ phận này gồm có 1

Kế tốn trưởng và 6 Kế toán viên.

- Các cửa hàng: Đây là bộ phận quan trọng của công ty, là nơi trực tiếp tạo ra

lợi nhuận cho công ty. Bộ phận này chuyên bán buôn, bán lẻ các mặt hàng đồ uống

có cồn, khơng cồn; các tư liệu sản xuất, tiêu dùng và các mặt hàng khác mà công ty

kinh doanh. Cửa hàng là nơi phục vụ những nhu cầu, vận chuyển theo yêu cầu của

khách hàng đồng thời còn là nơi nhận giới thiệu sản phẩm, làm đại lý mua, đại lý

bán và ký gửi hàng hóa. Ở các cửa hàng này có từ 1 – 3 nhân viên làm nhiệm vụ

hạch toán ban đầu (ghi chép các chứng từ ban đầu về các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh) và phụ giúp công việc bán hàng. Ngồi ra mỗi cửa hàng còn có 4 – 6 nhân

viên bán hàng (mỗi cửa hàng có 1 cửa hàng trưởng).

- Bộ phận Kho: gồm có 6 người, có trách nhiệm tiếp nhận đầy đủ về số lượng

cũng như chất lượng, mẫu mã sản phẩm và bảo quản cẩn thận. Kiểm kê định kỳ,

thường xuyên báo cáo tình hình nhập, xuất, tồn của hàng tồn kho.

- Ngồi ra cơng ty còn một số nhân viên phục vụ ở các bộ phận nhỏ lẻ khác.



1.3.

Các loại sản phẩm, dịch vụ chủ yếu

 Danh mục sản phẩm, dịch vụ theo đăng ký kinh doanh:

- Bán buôn đồ uống.

Bán buôn đồ uống có cồn.

Bán bn đồ uống khơng có cồn.

- Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh.

Bán lẻ đồ uống có cồn: rượu mạnh, rượu vang, bia.

SV: Đàm Thùy Linh



7



Lớp Kế Toán K55



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Bán lẻ đồ uống không chứa cồn: các loại nước giải khát, nước uống tinh

khiết, nước khoáng thiên nhiên.

- Chưng, tinh cất và pha chế các loại rượu mạnh.

- Sản xuất rượu vang.

- Sản xuất bia và mạch nha ủ men bia.

- Sản xuất đồ uống khơ cồn, nước khống.

- Nạp LPG vào chai.

- Bán LPG chai.

- Đai lý kinh doanh LPG.

- Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng chủ yếu là bn bán các thiết bị,

máy móc phục vụ cho công nghiệp, nông nghiệp.

- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa.

- Sản xuất các sản phẩm từ kim loại( chủ yếu là ống kim loại).

- Gia công, cán và kéo sắt thép.

- Buôn bán sắt, thép phế liệu và đồ nội thât.

- Buôn bán phương tiện vân tải: ô tô xe máy và phụ tùng thiết bị kèm theo.

- Vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách .

- Đại lý bán vé máy bay.

- Lữ hành nội địa, lứ hành khách quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du

lịch.

- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, kinh doanh nhà nghỉ.

- Buôn bán xăng dầu và các chế phẩm của dầu mỏ.

- Xậy dựng các công trình dân dụng, cơng nghiệp, giao thơng và các dịch vụ

san lấp mặt bằng

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh (Doanh nghiệp chỉ hoạt

động khi đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định).

Tuy trong hoạt động của cơng ty đã đăng ký có 22 lĩnh vực kinh doanh khác

nhau nhưng lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là bán buôn bán lẻ đồ uống

có cồn và khơng có cồn. Nó chiếm tỷ trọng trong doanh thu lớn nhất trong báo cáo

kết quả kinh doanh, chiếm 95% trong cơ cấu tổng sản phẩm. Cơng ty có kho và các

cửa hàng chun doanh độc lập, mua sản phẩm trực tiếp từ nhà cung cấp và bán

SV: Đàm Thùy Linh



8



Lớp Kế Toán K55



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



cho khách hàng, bao gồm cả khách hàng tiêu dùng và khách hàng công nghiệp (bán

buôn trực tiếp ở kho và bản lẻ ở các cửa hàng).

Bảng 1. Sản phẩm, khách hàng, nhà cung cấp chủ yếu của công ty



ST

T

1

2

3

4



Nhà cung cấp



Sản phẩm



Công ty TNHH Nước giải khát Coca-Cola Việt Nam



Fanta, Sprite, …



Công ty Cổ phần Rượu Hà Nội



Vodka,…



Công ty Pepsico Việt Nam



Sting, Aquafina,...



Công ty Thép Cẩm Nguyên



Thép ống, thép hộp



Khách hàng

1

2

3

4



Cơng ty TNHH Đình Văn



Vodka, vang đỏ,…



Cơng ty Tổ chức sự kiện Tín Phát



Đồ uống, DV vận tải



HTX Xây dựng Thanh Bình



Thép, nội thất,…



Chuỗi Khách sạn, Nhà hàng Hồng Anh



Đồ uống,…



( Nguồn: Phòng kinh doanh)

Trên đây là danh sách những nhà cung cấp và khách hàng chủ yếu và lâu năm

của công ty. Đối với những công ty này, Công ty TNHH Thương Mại Phú Đức

thường ký kết một hợp đồng mua bán có thời hạn từ 2 – 4 năm. Trong thời gian đó

các đơn hàng sẽ được thực hiện mà không cần tiến hành ký kết hợp đồng nữa (một

hợp đồng cố định ứng với nhiều đơn hàng). Những khách hàng, nhà cung cấp này

chủ yếu tập trung ở Hà Nội và các vùng lân cận.

 Quy trình tổ chức nghiệp vụ chủ yếu (nghiệp vụ bán hàng)

Ở bước đầu tiên, Công ty sẽ tiến hành lập chính sách giá, khuyến mãi dựa trên

số liệu tham khảo đối chiếu từ số liệu đầu vào, tồn kho, công nợ,… Nếu giá này

được khách hàng chấp nhận thì căn cứ vào số lượng sản phẩm (trong kho, cửa

hàng) có thể đáp ứng được nhu cầu khách hàng để quyết định có chấp nhận đơn đặt

hàng hay khơng. Nếu chấp nhận thì lập phiếu xuất kho và tiến hành các thủ tục

giao hàng, chuyển các chứng từ, số liệu cho phòng Kế tốn để ghi chép.

Sơ đồ 2. Quá trình cung cấp sản phẩm cho khách hàng



SV: Đàm Thùy Linh



9



Lớp Kế Toán K55



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Bắt đầu



Lập chính sách

giá, khuyễn mãi



Kho,

cửa hàng



Báo giá



Số liệu tồn kho

Số liệu công nợ



No

Yes



Duyệt



Đơn hàng bán



Số liệu tồn kho

Số liệu công nợ



No

Duyệt



Yes

Phiếu xuất kho



Xuất kho

bán hàng



Kế tốn

Kết thúc

Nguồn: Phòng kế tốn



 Từ những trình bày trên đây ta thấy rằng cơng tác kế tốn ở Cơng ty TNHH

Thương Mại Phú Đức chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi đặc điểm sản phẩm kinh doanh,

cơ cấu tổ chức của công ty. Cụ thể do quy mô nhỏ (vốn điều lệ chỉ 5 tỷ) nên cơng

ty áp dụng chế độ kế tốn theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC do Bộ Tài Chính ban

hành ngày 14/9/2006. Bên cạnh đó, chức năng chính của cơng ty là trung gian phân



SV: Đàm Thùy Linh



10



Lớp Kế Toán K55



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



phối hàng hóa (với nhiều chủng loại đa dạng, nhiều nhà cung cấp và nhiều khách

hàng) từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng nên kế toán cần phải theo dõi thường

xuyên, liên tục tình hình bán hàng và các khoản thanh toán,… Phải xác định đúng

thời điểm được coi là tiêu thụ để lập báo cáo bán hàng và phản ánh doanh thu,…

Đồng thời kế toán cũng cần phải theo dõi chi tiết đối với từng mặt hàng, từng

khách hàng, từng nhà cung cấp. Ở các cửa hàng, vào cuối ngày sau khi nộp toàn bộ

tiền mặt vào quỹ, nhân viên bán hàng kiểm kê hàng nhập – xuất – tồn sau đó lập

Báo cáo bán hàng, Bảng kê bán lẻ hàng hóa và nộp cho kế tốn kèm theo giấy nộp

tiền. Trên cơ sở đó kế toán sẽ phản ánh doanh thu và thuế GTGT phải nộp của

những hàng hóa đó. Tại kho, hàng sẽ được xuất ra theo phương pháp trực tiếp. Kế

toán căn cứ vào phiếu xuất kho, nhập kho, biên bản giao nhận và các chứng từ có

liên quan để tiến hành ghi chép, lập báo cáo.



1.4. Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh

Bảng 2. Sản lượng tiêu thụ một số sản phẩm chính qua các năm (đv: nghìn lít)

Viết tắt: SLTT: sản lượng thực tế, SLKH: sản lượng kế hoạch, %: SLTT/SLKH

Năm 2011

Sản phẩm

Sting

Coca-cola

Pepsi

Bia Hà Nội

Rượu



Năm 2012



SS tương đối

SLTT (%)



SLKH



SLTT



%



SLKH



SLTT



%



810



790



97.5



870



950



109.2



20.3



850



840



98.8



930



895



96.2



6.5



820



836



102.0



950



934



98.3



11.7



620



760



122.6



800



921



115.1



21.2



395



413



104.6



470



455



96.8



10.2



(Nguồn: Phòng kế toán)

SV: Đàm Thùy Linh



11



Lớp Kế Toán K55



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Trong năm 2011, có 3 trong tổng số 5 sản phẩm vượt chỉ tiêu SLKH đề ra,

vượt cao nhất chính là sản phẩm Bia Hà Nội (đạt 122.6% so với chỉ tiêu), tiếp theo

lần lượt là sản phẩm Rượu và Pepsi (lần lượt đạt 104.6% và 102.0% so với chỉ

tiêu). Có 2 sản phẩm khơng đạt SLKH đề ra nhưng kết quả như vậy cũng là chấp

nhận được, đó là sản phẩm Sting và Coca-cola (lần lượt đạt 97.5% và 98.8% so với

SLKH).

Trong năm 2012, có 2 sản phẩm vượt SLKH đề ra đó là Sting và Bia Hà Nội

(lần lượt đạt 109.2% và 115.1%), 3 sản phẩm còn lại cũng đạt ngưỡng xấp xỉ sản

lượng đề ra (đạt 96% - 98% SLKH sản lượng kế hoạch).

Qua 2 năm trong bảng đã cho, ta thấy SLTT của các sản phẩm đều có xu

hướng tăng qua các năm. Tăng nhiều nhất là sản phẩm Bia Hà Nội (tăng từ 760

nghìn lít năm 2011 lên 921 nghìn lít năm 2012, tăng 21.2%). Đấy cũng là điều hợp

lý trong xu hướng thị trường tiêu thụ mấy năm gần đây luôn tăng mạnh về các mặt

hàng bia, rượu. Sản phẩm Sting cũng có bước tăng mạnh mẽ với mức tăng 20.3%.

Sản phẩm có mức tăng thấp nhất là Coca-cola (tăng 6.5%), một phần lý do khiến

sản phẩm này tăng thấp nhất chính là những bê bối liên quan đến chất lượng sản

phẩm và kế hoạch quản lý, tiêu thụ chưa thật sự tốt của công ty.

Bảng 3. Doanh thu và lợi nhuận trong hai năm 2011 và 2012 (đv: vnđ)

Chỉ tiêu

Doanh thu

kế hoạch



50.450.000.00

0



54.700.000.000



Doanh thu

thực tế



51.238.500.00

0



56.758.360.000



788.500.000



2.058.360.000



Doanh thu (+/-)

Lợi nhuận



Năm 2011



Năm 2012



SS tương đối (%)



10.8



1.849.180.539

83.1

(Nguồn: Phòng kế tốn)

Nhìn chung qua 2 năm, doanh thu thực tế đạt được đều vượt doanh thu kế

hoạch đề ra. Cụ thể năm 2011, doanh thu thực tế đạt được là 51.238.500.000, cao



SV: Đàm Thùy Linh



1.009.843.500



12



Lớp Kế Toán K55



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



hơn 788.500.000 so với kế hoạch đề ra, con số này năm 2012 là 2.058.360.000

(56.758.360.000 so với 54.700.000.000).

Cũng từ bảng trên ta thấy rằng doanh thu thực tế có xu hướng tăng, năm 2011

doanh thu thực tế là 51.238.500.000, trong khi đó sang năm 2012 doanh thu đã

tăng 10.8% và đạt con số 56.758.360.000.

Về lợi nhuận, năm 2012 có bước tăng nhảy vọt so với năm 2011, lợi nhuận

tăng từ 1.009.843.500 lên 1.849.180.539 (tăng 83.1%).

Bảng 4. Cơ cấu Tài sản & Nguồn vốn qua các năm (đv: vnđ)

Viết tắt: TSNH: tài sản ngắn hạn; TSDH: tài sản dài hạn; TTS: tổng tài sản

NPT: nợ phải trả; VCSH: vốn chủ sở hữu; TNV: tổng nguồn vốn

Chỉ

tiêu



31/12/2010



31/12/2011



31/12/2012



(1)



(2)



(3)



5.096.724.000



8.139.970.000



540.755.000



SS tương đối

(%)

(2)/(1)



(3)/(2)



12.201.353.789



59.7



49.9



554.500.000



502.505.750



2.5



(9.4)



5.637.479.000



8.694.470.000



12.703.859.539



54.2



46.1



1.853.700.000



2.740.200.000



4.909.409.000



47.8



79.2



VCSH



3.783.779.000



5.954.270.000



7.794.450.539



57.4



30.9



TNV



5.637.479.000



8.694.470.000



12.703.859.539



54.2



46.1



TSNH

TSDH

TTS

NPT



(Nguồn: Phòng kế tốn)



SV: Đàm Thùy Linh



13



Lớp Kế Tốn K55



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Bảng 5. Tỷ trọng các thành phần trong Tổng Tài sản & Nguồn vốn (đv: %)

(Nguồn: Phòng

kế tốn)

TSNH

31/12/201

0

31/12/2011

31/12/201

2



TSDH



TTS



NPT



VCSH



TNV



90.4

93.6



9.6

6.4



100

100



32.9

31.5



67.1

68.5



100

100



96.0



4.0



100



38.6



61.4



100



Về tình hình tài sản, hai bảng số liệu cho ta thấy tổng quan qua các năm

TSNH đều chiếm tỷ trọng cao trong TTS. Thời điểm 31/12/2010 TSNH chiếm

90.4%, thời điểm 31/12/2011 TSNH chiếm 93.6% đến thời điểm cùng kỳ năm

2012 con số đó tăng lên là 96.0% TTS (tăng từ 8.139.970.000 lên 12.201.353.789,

tăng 49.9%) . Tỷ trọng này cũng là điều hợp lý do đây là công ty thương mại, tài

sản chủ yếu là các hàng hóa, sản phẩm,… ( thuộc TSNH). TSDH chiếm tỷ trọng rất

thấp trong TTS, vào thời điểm 31/12/2010 nó chiếm 9.6% nhưng sau đó một năm

tỷ trọng giảm xuống còn 6.4% TTS. Trong năm 2012, giá trị TSDH có mức giảm là

9.4% (từ 554.500.000 thời điểm 31/12/2011 xuống còn 502.505.750 thời điểm

31/12/2012). TSDH chủ yếu là phương tiện vận tải, thiết bị bán hàng, cửa hàng

giao dịch,…

Về tình hình nguồn vốn, trong TNV, VCSH chiểm tỷ trọng cao. Tại thời điểm

31/12/2010, VCSH chiếm 67.1% và một năm sau đó VCSH chiếm 68.5% (tương

đương 5.954.270.000) trong TNV, con số đó vào thời điểm cùng kỳ năm 2012 tăng

lên thành 7.794.450.539 (tăng 30.9%, chiếm 61.4% TNV). Đối với thành phần

NPT, thời điểm 31/12/2011 thành phần này chiếm 31.5% trong TNV (tương đương

2.740.200.000), thời điểm sau đó một năm con số đó tăng lên thành 4.909.409.000

(tăng 79.2%, chiếm 38.6% TNV). VCSH chiếm tỷ trọng cao hơn NPT nguyên

nhân một phần do công ty hoạt động chủ yếu từ nguồn vốn nội tại, ít vay vốn bên

ngồi, ngồi ra cơng ty ln cố gắng thanh tốn các khoản tiền hàng với nhà cung

cấp ngay trong năm, hạn chế không để sang năm sau. Ta thấy một điều rằng tổng

NPT và VCSH đều tăng qua các thời điểm nhưng có thời điểm năm sau tỷ trọng

SV: Đàm Thùy Linh



14



Lớp Kế Toán K55



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



VCSH trong TNV lại giảm xuống, trong khi tỷ trọng của NPT lại tăng lên, nguyên

nhân là do tốc độ tăng của giá trị tổng NPT lớn hơn tốc độ tăng của VCSH.



Qua một số chỉ tiêu kinh tế đã đưa ra ở trên đây ta có thể kết luận rằng

Cơng ty TNHH Thương Mại Phú Đức đang đi đúng hướng trên con đường phát

triển và hội nhập. Với sự năng động, nhiệt huyết của cán bộ, cơng nhân viên bộ

phận kế tốn , cơng tác kế tốn trong cơng ty ln được chú trọng thực hiện tốt

nhất có thể, nhờ đó cung cấp được những thơng tin chính xác, kịp thời lên cấp trên

để đưa đưa ra những quyết định nhanh chóng, đúng đắn, góp phần vào thành cơng

chung của cơng ty.



PHẦN 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI

CƠNG TY PHÚ ĐỨC

2.1. Giới thiệu bộ máy kế toán



SV: Đàm Thùy Linh



15



Lớp Kế Toán K55



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI PHÚ ĐỨC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×