Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
IV. KẾ HOẠCH BVMT TRONG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG

IV. KẾ HOẠCH BVMT TRONG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Kế hoạch BVMT dự án: Cơ sở sản xuất, kinh doanh gạch không nung siêu nhẹ,

phường Trung Lương



Nước thải sinh

hoạt



Nước thải sản

xuất



Chất thải rắn

sinh hoạt



Chất thải rắn sản

xuất

Chất thải nguy

hại (giẻ lau dính

dầu mỡ, hộp

mực hỏng, bóng

đèn hỏng…)

Mùi



Tiếng ồn



X



Xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại, bể

khử trùng trước khi thải vào hệ

thớng thốt nước chung



X



X



Xử lý bằng phương pháp lắng

lọc cơ học, khử trùng trước khi

thải vào nguồn tiếp nhận



X



X



X



X



X



X



Nước mưa chảy

tràn



X



Sự cớ cháy nổ



X



Bớ trí thùng chứa rác

Thu gom để tái chế hoặc tái sử

dụng (các loại giấy vụn, bìa cát

tơng, chai lọ thủy tinh, gỗ

thừa ...)

Tự xử lý

Thuê đơn vị chức năng để xử lý

Thu gom, phân loại bán phế liệu

Thuê đơn vị chức năng để xử lý



X



Thuê đơn vị chức năng để xử lý



X



Lắp đặt quạt thơng gió



X



Định kỳ nạo vét cớng rãnh, vệ

sinh khu vực tập kết rác



X



Định kỳ bảo dưỡng thiết bị,

máy móc trong Cơ sở sản xuất



X



Trang bị quần áo bảo hộ lao

động cho công nhân



X



Trồng cây xanh theo quy hoạch



X



Sử dụng đường ống PVC

D90mm thu nước mưa.

Có hệ thống rãnh thu nước, hớ

ga lắng cặn nước mưa chảy tràn

trước khi thốt vào môi trường

Lắp đặt hệ thống PCCC, đầu tư

thiết bị, công trình phòng cháy,



X

X

X

X

X



X



X



19

Trang 19



Kế hoạch BVMT dự án: Cơ sở sản xuất, kinh doanh gạch không nung siêu nhẹ,

phường Trung Lương



chữa cháy như bình xịt, xây

dựng bể chứa nước,…

Tập huấn PCCC cho công nhân



X



4.1. Các tác động môi trường

4.1.1. Tác động xấu tới môi trường do chất thải

a) Tác động do bụi và khí thải

Trong giai đoạn này nguồn bụi phát sinh tương đối lớn do bốc xúc nguyên liệu từ

bãi đến dây chuyền sản xuất, bốc xếp gạch, phương tiện xe trọng tải lớn vận chuyển

nguyên vật liệu ra vào khu vực dự án...

Bụi phát sinh do tập kết nguyên liệu: Tùy theo điều kiện bốc dỡ, tập kết và điều

kiện vệ sinh công nghiệp trong Cơ sở mà tải lượng ô nhiễm lớn hay nhỏ. Tuy nhiên,

thời gian gây ô nhiễm không liên tục, không kéo dài (chỉ diễn ra tong quá trình tập kết

nguyên liệu) và Chủ dự án sẽ áp dụng các biện pháp hạn chế ô nhiễm này.

Bảng 4.2. Nhu cầu nguyên vật liệu chính trong sản xuất gạch không nung

STT

1

2

3



Nguyên liệu

Xi măng

Cát (Tro bay)

Phụ gia

Tổng



Đơn vị

Kg/m3/ngày

Kg/m3/ngày

Kg/m3/ngày

Kg/m3/ngày



Khối lượng

375

450

2,1

827,1

(Nguồn: Hồ sơ dự án)



Với hệ số phát tán bụi từ các nguyên vật liệu này bởi các q trình vận chuyển

sản xuất... Ước tính khoảng 0,01% thì tổng lượng bụi phát sinh ước tính là 8,26

Kg/m3/ngày. Lượng bụi nà sẽ có thể tác động trực tiếp đến cán bộ và công nhân tham

gia trực tiếp trong Cơ sở sản xuất.

Bụi phát sinh do hoạt động quét dọn, vệ sinh sân bãi, bụi ćn theo gió ở khu vực

để ngun, vật liệu ngồi trời, bãi ngun liệu thơ, bãi sản phẩm,... chủ yếu phát sinh

vào mùa khơ.

Ngồi ra, bụi còn do các phương tiện lưu thơng trên tuyến đường Tiên Sơn phát

sinh tác động đến Cơ sở sản xuất, bụi do hoạt động sản xuất các cơ sở, nhà máy sản

xuất xung quanh dự án. Tuy nhiên, các tác động này đến Nhà máy là tương đối nhỏ do

trục đường Tiên Sơn hiện đã được nâng cấp bằng nhựa, hoạt động sản xuất xung

quanh hầu hết trồng cây xanh.

Khí thải từ phương tiện giao thơng thải ra từ các phương tiện như ôtô con, xe

máy của công nhân. Khí thải bao gồm: NOx, SO2, CO,… do q trình đốt cháy nhiên

liệu động cơ, hoạt động bốc dỡ hàng hóa. Lượng khí thải này rất khó định lượng vì rất

khó xác định được sớ lượng các phương tiện giao thơng ra vào khu vực. Tuy nhiên,

chúng ra có thể dự báo được tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm một cách tương



20

Trang 20



Kế hoạch BVMT dự án: Cơ sở sản xuất, kinh doanh gạch không nung siêu nhẹ,

phường Trung Lương



đới trong khí thải của xe cơ giới giao thông trong khu vực vào hệ số ô nhiễm do Tổ

chức WHO đưa ra:

Bảng 4.3. Hệ số ô nhiễm do khí thải giao thơng của WHO

Hệ số ơ nhiễm (kg/tấn nhiên liệu)

TT

Động cơ

Bụi

SO2

NO2

CO

VOC

1 Xe gắn máy trên 50cc

20S

8

525

80

2 Xe hơi động cơ < 1.400cc

1,1

20S

23,75

248,3

35,25

3 Xe hơi động cơ 1.400cc-2.000cc

0,86

20S

22,02

194,7

27,65

4 Xe hơi động cơ >2.000cc

0,76

20S

27,11

169,7

24,09

5 Xe tải nhẹ <3,5 tấn (chạy bằng dầu) 3,5

20S

12

18

2,6

(Nguồn: Tài liệu đánh giá nhanh của WHO, 1993)



Khí thải phát sinh từ hoạt động các phương tiện vận tải (xuất, nhập VLXD và

kinh doanh vận tải) sẽ thải vào mơi trường các khí thải độc hại như: CO x, SOx, NOx,

THC... tuy nhiên tuyến đường vận chuyển là mặt đường nhựa nên hạn chế được lượng

bụi và khí thải phát sinh. Chủ dự án cần phải phối hợp với các đơn vị cung ứng nguyên

liệu VLXD trong việc cam kết bảo đảm về các phương tiện vận chuyển: Định kỳ bảo

dưỡng xe, cam kết về vận tớc vận chuyển, xe chở phải được phủ bạt kín.

Khí thải, mùi hôi phát sinh từ khu vệ sinh, sinh hoạt của cơng nhân viên nếu

khơng giữ gìn sạch sẽ; mùi phát sinh từ các thùng chứa rác thải sinh hoạt lâu ngày

chưa được vận chuyển đi xử lý sẽ ảnh hưởng đến các khu vực làm việc của công nhân

viên trong khuôn viên Cơ sở.

=> Đánh giá tác động: Bụi, Khí thải sinh ra do các hoạt động của Cơ sở sản xuất

như đã tính tốn ở trên sẽ gây ra một số tác động xấu đến chất lượng mơi trường

khơng khí trên khu vực như sau:

+ Làm gia tăng hàm lượng của các khí độc trong mơi trường khơng khí.

+ Góp phần tăng khả năng gây ra hiện tượng mưa axit.

+ Khí CO2, CO, NOx,... làm tăng khả năng gây nên hiệu ứng nhà kính.

b) Tác động do nước thải

Nguồn phát sinh nước thải của Dự án bao gồm nước thải sinh hoạt cán bộ, công

nhân và nước thải sản xuất.

- Đối với nước thải sinh hoạt:

Nước sinh hoạt chia làm 2 nguồn:

+ Nước thải đen (nhà vệ sinh);

+ Nước thải xám (rửa, tay chân);

Hoạt động vệ sinh cán bộ, công nhân sẽ phát sinh nước thải vào môi trường.

Tổng lượng nước cấp cán bộ, công nhân là 0,9m 3/người thì lượng nước thải thải ra mỗi

ngày chiếm khoảng 80% lượng nước cấp:



21

Trang 21



Kế hoạch BVMT dự án: Cơ sở sản xuất, kinh doanh gạch không nung siêu nhẹ,

phường Trung Lương



Qthải SH = 0,9 × 80% = 0,72 m3/ng.đ

Các chất hữu cơ: Ô nhiễm hữu cơ dần đến suy giảm oxy hòa tan (DO) trong nước

do vi sinh vật sử dụng oxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ. Nồng độ oxy hòa tan

dưới 50% bão hòa có khả năng ảnh hưởng đến sinh vậy thủy sinh, giảm khả năng tự

làm sạch của nguồn nước.

Các chất dinh dưỡng (N,P): Sự có mặt của N, P trong nước tác động năng suất

sinh học của nguồn nước. Các hợp chất N gây cạn kiệt oxy hòa tan trong nước do xảy

ra quá trình biến đổi N. Nguồn nước có hàm lượng N, P cao có thể bùng nổ sự phát

triển của tảo (hiện tượng phú dưỡng), ảnh hưởng xấu tới chất lượng nước.

Nước thải này chứa chất hữu cơ thải của con người, nồng độ các chất ô nhiễm

trong nước cao và chứa nhiều vi khuẩn, virut gây bệnh. Các chất này đi vào môi

trường nước sẽ bị phân hủy tạo ra mùi hôi và các chất là sản phẩm của q trình phân

hủy làm ơ nhiễm mơi trường.

- Đối với nước thải sản xuất:

+ Nhu cầu sử dụng nước phục vụ quá trình sản xuất 0,25 m 3nước/ m3sản phẩm

/ngày. Mỗi ngày cơ sở sản xuất 2.500 viên. Vậy Nhu cầu nước sử dụng cho 1 ngày là

15,25 m3/ngày. => Lượng nước thải trong quá trình sản xuất rỉ ra chiếm 10% là 1,5

m3/ngày.

+ Nước thải vệ sinh dụng cụ sản xuất: Loại nước thải này khó dự báo, phụ thuộc

vào mức độ làm vệ sinh. Trong thực tế, loại nước thải này phát sinh không lớn, khối

lượng phát sinh bằng khối lượng nước cấp vệ sinh khoảng 1m3/ngày

=> Tác động môi trường:

+ Nước thải của hoạt động sản xuất nhiễm dầu, xi măng, cặn đá sỏi... có tổng

hàm lượng cặn cao... nếu khơng được xử lý hiệu quả, khi thải ra môi trường xung

quanh, thấm vào lòng đất gây ơ nhiễm mơi trường đất (Gây chai cứng đất, giảm hiệu

quả canh tác nông nghiệp) và nước dưới đất. Nước thải chứa nhiều cặn bẩn khi thải ra

mơi trường nước mặt sẽ gây bồi lắng lòng khe suối, ao hồ, thay đổi hệ sinh thái tự

nhiên dưới nước.

- Nước mưa chảy tràn:

Ngồi khới lượng nước mưa chảy tràn tính tốn cho khu vực bãi chứa ngun

liệu và bãi sản phẩm thì các khu vực khác được tính tốn tương tự như trong giai đoạn

thi cơng xây dựng. Tuy nhiên, khối lượng và mức độ ảnh hưởng của dòng thải này là

nhỏ hơn giai đoạn thi cơng xây dựng do các cơng trình đã được xây dựng kiên cớ, mức

độ bê tơng hóa cao. Khới lượng nước mưa chảy tràn được tính tốn như sau: Áp dụng

cơng thức (1) với hệ sớ K = 0,1 thì lưu lượng nước mưa lớn nhất khoảng 0,000095m³/s

3,4 m³/h.

Bảng 4.3. Tính chất nước mưa chảy tràn



22

Trang 22



Kế hoạch BVMT dự án: Cơ sở sản xuất, kinh doanh gạch không nung siêu nhẹ,

phường Trung Lương



STT

1

2

3

4

5



Thành phần

SS

BOD5

Rơi qua mái nhà

Rơi x́ng sân

Đường



Nồng độ (mg/lít)

400 - 3000

12

15

35 - 69

(Bảo vệ nguồn nước của PGS.TS Trần Đức Hạ)



=> Tác động môi trường:

Nước mưa chảy tràn sẽ cuốn theo các tạp chất bẩn trên bề mặt khuôn viên Nhà

máy như: Đất, cát, rác thải, dầu... có thể làm tắc hệ thớng thốt nước và làm chai cứng

đất trên khu vực.

c) Tác động do chất thải rắn

- Chất thải sinh hoạt:

Chất thải rắn sinh hoạt chứa các chất hữu cơ dễ phân hủy (có nguồn gớc động,

thực vật), khoảng 40% là giấy vụn, bao bì, thùng cartong, lon hộp bằng nhựa dẻo, thủy

tinh,... có thể thu gom đưa đi xử lý. Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tính trung

bình 0,47 kg/người/ngày (Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tính bình qn cho một

người ở Việt Nam từ 0,35 ÷ 0,8 kg/người/ngày, Theo tài liệu Quản lý chất thải rắn NXB Xây dựng). Số lượng cán bộ, công nhân là 15 người, vậy lượng chất thải rắn sinh

hoạt phát sinh là WSH = 15 × 0,47 7,05 (kg/ngày). Thành phần của chất thải rắn sinh

hoạt gồm: Giấy báo, thùng carton, túi nilon, vật liệu bao gói thực phẩm, thức ăn dư

thừa...

TT



Bảng 4.4. Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt

Thành phần

Tỷ lệ (%)



1



Các chất hữu cơ dễ phân huỷ



40 ÷ 60



2



Các loại bao bì polyme



25 ÷ 35



3



Các chất dễ cháy như giấy, lá cây



10 ÷ 14



4



Kim loại



1÷2



5



Các chất khác



3÷4

(Nguồn: Kỹ thuật mơi trường. Nhà xuất bản KH&KT, Hà Nội 2005)



=> Tác động môi trường:

+ Chất thải rắn sinh hoạt bao gồm Giấy báo, tài liệu, vật liệu đóng gói, thùng

carton, túi nilon, vật liệu bao gói thực phẩm, thức ăn dư thừa v.v... Nếu khơng có biện

pháp thu gom hợp lý mà để vương vãi ra đường sẽ gây ô nhiễm môi trường. Mặt khác,

các phế phẩm, thực phẩm và thức ăn dư thừa sẽ phân huỷ thấm sâu vào lòng đất ảnh

hưởng đến chất lượng mơi trường đất và nước dưới đất.

+ Nếu không được thu gom xử lý triệt để, vứt bừa bãi xuống mương thốt thì sẽ

làm cho nguồn nước bị ơ nhiễm. Các hợp chất hữu cơ dễ bị vi sinh vật phân hủy làm



23

Trang 23



Kế hoạch BVMT dự án: Cơ sở sản xuất, kinh doanh gạch không nung siêu nhẹ,

phường Trung Lương



giảm lượng ơxy trong nguồn nước, ảnh hưởng đến q trình hơ hấp của các lồi thủy

sinh.

- Chất thải rắn sản xuất: Quá trình vận chuyển nguyên vật liệu đến nhà máy và

từ bãi tập kết đến dây chuyền sản xuất sẽ làm rơi vãi nguyên liệu ra môi trường hai bên

các tuyến đường vận chuyển. Tuy nhiên, Chủ dự án phối hợp đơn vị cung cấp nguyên

liệu vận chuyển bằng xe bồn và nạp vào silo nhằm giảm tải lượng chất thải rơi vãi ra

môi trường. Khối lượng chất thải từ các sản phẩm hỏng ước tính 10kg/ngày.

- Chất thải rắn nguy hại: Bao gồm các loại rác thải chứa thành phần nguy hại

như bóng đèn hỏng (mã sớ: 160106), mực in (160109)... Khối lượng khoảng 2

kg/tháng.

Tác động: Chất thải rắn nếu không được thu gom và xử lý sẽ ảnh hưởng đến môi

trường xung quanh. Rác thải đi vào đất sẽ làm ô nhiễm đất, làm đất chai cứng và mất

tính keo của đất. Rác thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, khi

phân hủy sẽ tạo ra mùi hôi và nước rỉ rác làm ơ nhiễm mơi trường khơng khí và nước

mặt khu vực Dự án. Đối với chất thải nguy hại, nếu để phát tán vào môi trường sẽ là

nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, nhất là đối với môi trường nước mặt.

4.1.2. Tác động xấu tới môi trường không do chất thải



 Tiếng ồn, độ rung

- Tiếng ồn, độ rung phát sinh do hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa.

Mức độ phát sinh tiếng ồn khá lớn. Trong dây chuyền có sử dụng máy trộn, băng

truyền… đây là nguồn gây tác động tiếng ồn đáng chú ý. Tiếng ồn phát sinh ra từ các

nguồn này thường liên tục, cường độ tiếng ồn phụ thuộc công nghệ và tình trạng thiết

bị. Để khắc phục mức độ ảnh hưởng của tiếng ồn chủ dự án trang bị các thiết bị máy

móc mới và định kỳ bảo dưỡng thiết bị.

ST

T

1

2

3

4



Bảng 3.24. Mức độ ảnh hưởng của tiếng ồn:

Độ ồn

Mức ảnh hưởng

≤ 45dB về ban đêm và ≤ 60dB về ban ngày

70 ÷ 80 dB

95 ÷ 110 dB

120 ÷ 140 dB



Khơng gây hại

Gây mệt mỏi

Bắt đầu nguy hiểm

Có khả năng gây chấn thương



(Nguồn: Ơ nhiễm mơi trường khơng khí đơ thị và KCN, Phạm Ngọc Đăng)



 Ô nhiễm nhiệt:

- Sự bê tơng hố do việc xây dựng các cơng trình trong khn viên cơng trình

cũng làm cho khơng khí lưu thơng kém hơn, nguyên nhân trên sẽ làm cho nhiệt độ cục

bộ tăng lên.



24

Trang 24



Kế hoạch BVMT dự án: Cơ sở sản xuất, kinh doanh gạch không nung siêu nhẹ,

phường Trung Lương



- Đối với các nhà xưởng mái lợp tôn, trong thời tiết mùa hè, cùng với việc tập

trung nhiều phương tiện, nguyên vật liệu sản xuất, vận hành các thiết bị sẽ làm gia

tăng nhiệt độ trong phạm vi Nhà máy. Nhiệt độ cao ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe

người lao động. Việt Nam là nước có nền nhiệt độ nóng ẩm, kèm theo nhiệt độ cao dễ

xuất hiện tại biến nguy hiểm cho người lao động như say nắng, mất nước, nhức đầu

mệt mỏi vào thời điểm trời khơ nóng.

- Ngồi ra, nhiệt độ phát sinh từ các máy móc, thiết bị sản xuất ở nhà máy, từ khu

vực nhà bếp, các thiết bị dùng điện,... sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân sản xuất

(Như: làm tăng nhiệt độ cơ thể, gây ức chế,...).

 Sự cố do thiên tai:



Hà Tĩnh là nơi chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực của thời tiết như: Khơ nóng, bão,

áp thấp nhiệt đới, lũ lụt, ngập úng,… Bão làm tốc mái nhà, đổ, gãy cây cới... Lũ lụt

gây xói lở nền móng cơng trình, làm hư hại sân bãi và đường đi… Nếu khơng có biện

pháp gia cớ, chằng chớng cẩn thận và cơng trình xây dựng khơng đảm bảo chắc chắn

thì gió bão có thể làm hư hại cơng trình, máy móc, thiết bị, cộng với nước mưa chảy

tràn có thể là nguyên nhân phát tán chất ô nhiễm ra môi trường.

Sự cố sét đánh:







Đây là hiện tượng của tự nhiên, sét sinh ra do việc phóng điện ở hai vùng tích

điện trái dấu khi có sự thay đổi khí áp, độ ẩm… trong khơng khí.

Sét đánh gây hư hỏng cơng trình, gây thương vong cho con người, có thể gây

chập điện cháy nổ, sét có thể làm hư hỏng các thiết bị điện, thiệt hại đến tài sản của

Chủ Dự án.

 Sự cố tai nạn lao động:



- Công nhân thi cơng khơng tn thủ nghiêm ngặt quy trình vận hành máy móc,

thiết bị thi cơng.

- Do chủ quan trong q trình kiểm tra sức khỏe đới với cơng nhân xây dựng, đặc

biệt là công nhân làm việc trên cao, đối với những người mắc các bệnh như tâm lý

yếu, bệnh tim nếu làm việc trên cao sẽ rất dễ xẩy ra tai nạn.

- Tại các vị trí nguy hiểm như giá đỡ trên cao không lắp đặt cẩn thận; dây dẫn

điện nhiều mối nối để trên sàn, thiết bị điện không được kiểm tra trước khi đưa vào sử

dụng; người lao động chưa nắm rõ quy tắc an toàn do huấn luyện ATLĐ chỉ mang tính

hình thức.

- Q trình lao động công nhân không được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động;

- Tai nạn xảy ra do hiện tượng chập điện, cháy nổ, điện giật trong quá trình lắp

đặt đường dây và chạy thử các thiết bị điện.

=> Tai nạn lao động sẽ tác động trực tiếp đến sức khỏe của cán bộ,cơng nhân,

nghiêm trọng hơn là có thể gây thiệt hại đến tính mạng của cán bộ, cơng nhân.



25

Trang 25



Kế hoạch BVMT dự án: Cơ sở sản xuất, kinh doanh gạch không nung siêu nhẹ,

phường Trung Lương

 Sự cố tai nạn giao thông:



Trong giai đoạn này mật độ các phương tiện vận chuyển tăng lên, do vậy sự cố

tai nạn giao thông sẽ tăng lên, nhất là dự án nằm sát với đường Tiên Sơn. Tai nạn giao

thông có thể xảy ra tại khu vực dự án do sự thiếu chú ý của lái xe trong quá trình tiến

lùi xe để bốc xúc và đổ nguyên vật liệu, ngồi ra thì tai nạn cũng có thể xảy ra trên

tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu... Tai nạn giao thơng sẽ tác động trực tiếp đến

sức khỏe và tính mạng của công nhân vận hành phương tiện cũng như người dân tham

gia giao thông trên các tuyến đường vận chuyển.

 Sự cố cháy nổ



Sự cớ cháy nổ có thể xảy ra do các nguyên nhân sau:

- Khu vực dự án không đảm yêu cầu về PCCC, không đảm bảo u cầu khoảng

cách an tồn chớng cháy lan, khơng có lới thốt nạn an tồn khi xảy ra cháy.

- Thiết bị điện do rò rỉ, chập điện, điện áp khơng ổn định, hiện tượng quá tải

trong vận hành thiết bị điện, hiện tượng sét đánh vào những ngày trời có dông.

4.2. Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực

4.2.1. Giảm thiểu tác động xấu tới môi trường do chất thải

a) Giảm thiểu tác động do bụi và khí thải

- Vệ sinh sạch sẽ trong khuôn viên Cơ sở, phun nước giữ ẩm trên sân đường nội

bộ với tần suất ngày 2 lần/ngày vào thời điểm trời khô, nắng nhằm hạn chế bụi cuốn

theo các phương tiện ra vào khu vực.

- Lái xe, công nhân khi vào lấy hàng phải đảm bảo đầy đủ bảo hộ lao động (quần

áo bảo hộ, ủng, khẩu trang, kính…) theo quy định.

- Các phương tiện vận chuyển nguyên liệu sản xuất và sản phẩm gạch không

nung thành phẩm đi tiêu thụ phải đảm bảo chất lượng của Cục Đăng kiểm, có bạt che

kín thùng chứa, cam kết không để nguyên liệu, thành phẩm rơi vãi trên đường vận

chuyển

- Đối với rác thải sinh hoạt phải được thu gom hàng ngày, không tập trung lâu

ngày gây phân hủy làm phát sinh các loại khí thải như CH4, H2S, NH3... và mùi hôi

thối vào môi trường không khí. Thường xun kiểm tra hệ thớng thốt nước thải và

nắp đậy hớ ga, khơng để các loại khí thải sinh ra từ quá trình phân hủy hợp chất hữu cơ

trong nước thải phát tán vào mơi trường khơng khí.

- Cây xanh được trồng theo hàng rào xung quanh Nhà máy, xen kẽ các hạng mục

cơng trình, trồng theo vị trí vườn hoa cây cảnh hài hòa giữa các khu chức năng. Đảm

bảo cấu trúc hài hòa với thiên nhiên.

- Sử dụng các silo để nạp nguyên liệu vào dây chuyền sản xuất, nhằm giảm tối đa

lượng bụi phát sinh ra bên ngồi mơi trường.

- Hạn chế dự trữ q nhiều nguyên liệu cát đá, tránh chất thành đống cao làm



26

Trang 26



Kế hoạch BVMT dự án: Cơ sở sản xuất, kinh doanh gạch không nung siêu nhẹ,

phường Trung Lương



phát sinh bụi khi có gió to thổi qua khu vực này.

- Khi trộn bê tông, cân xi, tro bay đã được lập trình sẽ cân khới lượng cần thiết,

cho xả xi, tro bay vào thùng trộn, và cân các loại cốt liệu tương ứng với cấp phối bê

tông để cho ra sản phẩm, q trình này hồn tồn khép kín và tự động nên lượng đá,

cát, xi-măng, tro bay và phụ gia phát sinh rơi vãi hoặc bụi bặm không phát sinh đáng

kể.

- Đối với các loại phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng phải lựa

chọn các phương tiện đạt tiêu chuẩn chất lượng nhằm hạn chế đến mức thấp nhất

lượng khí thải ra mơi trường. Đăng kiểm định kỳ theo quy định của nhà nước.

Sau khi áp dụng các biện pháp giảm thiểu này phải đạt Quy chuẩn Việt Nam

QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng mơi trường

khơng khí xung quanh và QCVN 26-2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về

tiếng ồn.

b) Giảm thiểu tác động do nước thải

Giai đoạn Dự án đi vào hoạt động nước thải sinh hoạt sẽ được xử lý trong sơ đồ

Hình 4.1 và Hình 4.2.

Nước thải từ

rửa tay, chân,

sàn khu WC



Nước từ nhà vệ

sinh



Nước từ hoạt

động sản xuất



Hệ thống ống dẫn Hố gas lắng

cặn

nước thải



Hệ thống ống

dẫn nước thải

Bể lắng cát



Bể tự hoại 3

ngăn

Bể keo tụ

tạo bơng



Bể lọc (lớp cát,

than hoạt tính



Bể khử

trùng



Bể lắng



Thải ra nguồn

tiếp nhận



Bể lọc

áp lực



Hình 4.1. Sơ đồ xử lý nước thải sinh hoạt



Hình 4.2. Mặt cắt nguyên lý bể tự hoại

Thuyết minh sơ đồ công nghệ:



27

Trang 27



Kế hoạch BVMT dự án: Cơ sở sản xuất, kinh doanh gạch không nung siêu nhẹ,

phường Trung Lương



* Nước thải sinh hoạt bên trong công trình phân thành 2 dòng:

+ Dòng 1: Thốt nước rửa tay, chân;

+ Dòng 2: Thốt nước từ nhà vệ sinh: Nước tiểu, phân,…

- Nước thải từ rửa tay, chân,… dẫn vào hệ thớng ớng thốt nước. Sau đó đi qua

lưới song chắn rác, giữa lại các rác thải có kích thước lớn, sau đó tiếp tục được dẫn

vào hớ ga lắng cặn. Tại bể hố ga lắng cặn, bùn lắng tại đây sẽ lắng x́ng đáy hớ. Sau

đó, nước thải chảy qua bể lọc (bao gồm lớp than hoạt tính, lớp cát, lớp sỏi nhỏ, lớp sỏi

lớn). Sau đó nước thải được dẫn vào vể khử trùng nhằm xử lý triệt để các vi khuẩn gây

bệnh còn lại. Nước thải sau xử lý được thải ra nguồn tiếp nhận là Kênh Nhà Lê.

- Nước thải từ nhà vệ sinh được dẫn vào bể tự hoại 3 ngăn. Tại đây, nước thải

được đưa vào ngăn thứ nhất của bể, có vai trò làm bể chứa – lên men kỵ khí, đồng thời

điều hòa lưu lượng và nồng độ chất bẩn trong dòng nước thải. Nhờ các vị trí ớng dẫn,

nước thải chảy qua bể lắng theo chiều chuyển động từ dưới lên, tiếp xúc với các vi

sinh vật kỵ khí trong lớp bùn hình thành ở đáy bể trong điều kiện động, các chất bẩn

hữu cơ được các vi sinh vật hấp thụ và chuyển hóa. Ngăn ći cùng là ngăn lọc kỵ khí,

có tác dụng làm sạch bổ sung nước thải, nhờ các vi sinh vật kỵ khí gắn bám trên bề

mặt các hạt vừa lớp vật liệu lọc và ngăn cặn lơ lửng trơi ra theo dòng nước, từ bể tự

hoại nước thải sẽ được tiếp tục đưa vào hớ ga lắng cặn. Sau đó, nước thải chảy qua bể

lọc (bao gồm lớp than hoạt tính, lớp cát, lớp sỏi nhỏ, lớp sỏi lớn). Bùn lắng được định

kỳ thu tại hố ga lắng cặn bằng bơm hút và thuê đơn vị có chức năng đem đi xử lý. Sau

khi lắng nước thải dẫn về bể khử trùng nhằm xử lý triệt để các vi khuẩn gây bệnh còn

lại, nước thải sau xử lý sẽ chảy ra hệ thớng thốt nước tập trung và xả vào nguồn tiếp

nhận là Kênh Nhà Lê.

Tính tốn hệ thống xử lý

Tính tốn bể tự hoại gồm hai phần chính (thể tích phần lắng và thể tích phần lên

men cặn). Dung tích bể tự hoại được tính theo cơng thức:

W = WC + WN (m3)

Trong đó: WN : Thể tích nước của bể, lấy bằng 80% * Qshngày/đêm:

WN = 80% × 0,9 = 0,72 (m3/ngày)

WC là thể tích cặn của bể được xác định theo cơng thức:

WC =

Trong đó:

a: Lượng cặn trung bình của một người thải ra một ngày, a=0,5-0,8 l/ng.đ (lấy

a=0,5)

T: Thời gian giữa hai lần lấy cặn, T = 24 tháng (720 ngày).

W1 ; W2: Độ ẩm cặn tươi vào bể và của cặn khi lên men, tương ứng là 95% và

90%.



28

Trang 28



Kế hoạch BVMT dự án: Cơ sở sản xuất, kinh doanh gạch không nung siêu nhẹ,

phường Trung Lương



b: Hệ số kể đến việc giảm thể tích cặn khi lên men (giảm 30%) và lấy bằng 0,7.

c: Hệ số kể đến việc để lại một phần cặn đã lên men khi hút cặn để giữ lại vi sinh

vật giúp cho quá trình lên men cặn được nhanh chóng, dễ dàng, để lại 20% ; c = 1,2.

N: Số người mà bể phục vụ; N = 15 người.

Vậy: WC = (0,5 * 720 (100-95)*0,7*1,2*15)/ ((100-90)*1000)= 2,268 (m3)

Tổng dung tích bể tự hoại W = 0,9 + 2,268 = 3,168 (m3)

Vậy tổng thể tích tới thiểu của các bể tự hoại theo tính toán cho 15 người là V = 4

m . Chủ dự án sẽ xây dựng 1 bể tự hoại với thể tích bể 4 m 3, được đặt chìm dưới nền

nhà.

3



* Nước thải sản xuất:

Bể lắng cát nhằm loại bỏ cát, đá dăm, các loại xỉ khỏi nước thải, Trong nước thải,

bản thân cát không độc hại nhưng sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của các cơng

trình và thiết bị trong hệ thớng như ma sát làm mòn các thiết bị cơ khí, lắng cặn trong

các kênh hoặc ống dẫn, làm giảm thể tích hữu dụng của các bể xử lý và tăng tần số làm

sạch các bể này.

Bể keo tụ tạo bông: Do nước thải sản xuất gạch có chứa hàm lượng chất rắn lơ

lửng quá lớn, vì vậy cần có bể keo tụ tạo bơng. Tại bể keo tụ – tạo bơng, nước thải sẽ

được hòa trộn với hóa chất keo tụ và trợ keo tụ, các hợp chất lơ lửng trong nước thải sẽ

kết cụm lại với nhau tạo thành những hạt có kích thước lớn và dễ lắng hơn.

Bể lắng: Tại đây các bông cặn lớn sẽ bị lắng theo trọng lực tách ra khỏi dòng

chảy, nhằm loại bỏ cặn trong nước. Phần cặn lắng ở dưới đáy bể sẽ được đưa sang bể

chứa bùn và xử lý định kỳ.

Bể lọc áp lực: Ở bể lọc áp lực các hạt cặn còn xót lại trong quá trình xử lý sẽ bị

giữ lại khi qua các lớp vật liệu lọc nhằm loại bỏ chúng ra khỏi dòng nước. Vật liệu lọc

thường là cát thạch anh, than hoạt tính…

Nước thải sau xử lý dẫn về bể khử trùng bằng clorine theo liều lượng và nồng độ

thích hợp đạt giá trị Cmax, cột B, QCVN 40:2011/BTNMT – quy chuẩn kỹ thuật quốc

gia về nước thải công nghiệp với hệ số Kq = 0,9, Kf = 1,2.

* Đối với nước mưa chảy tràn

- Khu nhà bớ trí sẵn hệ thớng thốt nước mưa từ các mái nhà được dẫn xuống các

mương dẫn nước mưa bằng ống PVC đường kính D90mm, chảy vào hớ ga thu gom và

được đấu nới mương thốt nước chung. Cặn lắng ở hớ gas được định kỳ nạo vét và đưa

đi xử lý.

- Đối với nước mưa chảy tràn từ các bãi nguyên liệu, bãi sản phẩm, khu nhà

xưởng sẽ được xây dựng mương thốt nước bằng gạch, có nắp đan đục lỗ. Mương

thốt nước có độ rộng 0,6 - 0,8m, sâu trung bình 0,7m. Tại các chỗ giao nhau, chỗ đấu

nối và trên các mương thẳng cứ 30 m sẽ bớ trí 01 hớ gas lắng cặn.

Ngồi biện pháp xử lý nêu trên, các biện pháp khác cũng được áp dụng và phối

hợp:



29

Trang 29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

IV. KẾ HOẠCH BVMT TRONG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×