Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III. KẾ HOẠCH BVMT TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG

III. KẾ HOẠCH BVMT TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Kế hoạch BVMT dự án: Cơ sở sản xuất, kinh doanh gạch không nung siêu nhẹ,

phường Trung Lương



dựng



Chất thải rắn sinh

hoạt

Chất thải rắn

nguy hại



Tiếng ồn



Rung



X



X



X



X



Nước mưa chảy

tràn



X



Các giảm thiểu

khác



X



chất thải như sắt thép vụn, bao bì

nhựa...)

Tự đổ thải tại các địa điểm quy

định của địa phương

Thuê đơn vị có chức năng để xử



Bớ trí thùng để chứa rác thải

được đặt tại điểm sinh hoạt tập

trung của công nhân.

Thuê đơn vị có chức năng để xử





X

X

X

X



Thuê đơn vị chức năng để xử lý



X



Định kỳ bảo dưỡng thiết bị

Bớ trí thời gian thi cơng phù hợp

Lắp đặt các tấm lót chớng ồn như

đệm cao su, lò xo giảm xóc cho

các thiết bị gây ồn như máy bơm,

máy nén khí...

Thường xuyên kiểm tra, xiết ớc

vít các chi tiết máy gây ồn

Trang bị đồ bảo hộ lao động cho

công nhân thi công

Định kỳ bảo dưỡng thiết bị

Bớ trí thời gian thi cơng phù hợp

Lắp đặt các tấm lót chớng ồn như

đệm cao su, lò xo giảm xóc cho

các thiết bị gây độ rung lớn...

Có hệ thống rãnh thu nước, hố

gas thu gom, lắng nước mưa chảy

tràn trước khi thốt vào mơi

trường

Các vật liệu xây dựng như xi

măng, cát,.... được bảo quản, che

bạt kín



X

X

X



X

X

X

X

X



X



X



3.1. Các tác động môi trường

3.1.1. Tác động xấu tới môi trường do chất thải

a) Tác động do bụi và khí thải:

Trong q trình thi cơng xây dựng, sẽ có nhiều phương tiện, máy móc tham gia

thi cơng. Ngồi ra, sớ lượng xe chở ngun liệu đến cơng trình cũng sẽ làm gia tăng



8

Trang 8



Kế hoạch BVMT dự án: Cơ sở sản xuất, kinh doanh gạch không nung siêu nhẹ,

phường Trung Lương



lưu lượng giao thông tại khu vực. Các thiết bị này khi hoạt động trên công trường sẽ

gây nên các tác động đến mơi trường khơng khí:

- Ơ nhiễm do bụi đất, cát;

- Ơ nhiễm do khí thải từ các phương tiện vận tải ra vào khu vực dự án;

- Ô nhiễm do khí thải từ các phương tiện thi cơng cơ giới;

- Tiếng ồn gây ra chủ yếu do máy móc thi cơng, các phương tiện vận tải trên

cơng trường và do sự va chạm của máy móc thiết bị, các loại vật liệu bằng kim loại,...

Đặc trưng gây ô nhiễm mơi trường khơng khí của các phương tiện vận chuyển và

thi công cơ giới trên công trường xây dựng của dự án như sau:

Bảng 3.2. Đặc trưng nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí

Giai đoạn thi công xây dựng



Các chất ơ nhiễm khơng khí



- Khí thải từ các phương tiện giao thông Bụi, SO2, NOx, CO, CO2, HC, Tiếng ồn ,

vận tải

độ rung,...

- Khí thải từ máy móc thi công trên công

trường

Dựa vào đặc trưng của các nguồn gây ơ nhiễm mơi trường khơng khí, xác định

tải lượng các chất ô nhiễm cho từng nguồn thải.

Bảng 3.3. Đánh giá tải lượng ô nhiễm từ các phương tiện thi cơng

STT



Ngun nhân gây ơ nhiễm



Ước tính hệ số phát thải



1



Bụi sinh ra do quá trình đào đất, san ủi mặt bằng,

bị gió ćn lên (bụi cát)



1-100g/m3



2



Bụi sinh ra do q trình bớc dỡ vật liệu xây dựng

(xi măng, đất, cát đá,...), máy móc, thiết bị.



0,1 – 1g/m3



3



Xe vận chuyển cát, đất làm rơi vãi trên mặt đường

phát sinh bụi...



0,1 – 1g/m3



(Nguồn:WHO; Assessment of Sources of Air,Water and Land Pollution; 1993)



Đánh giá chung về mức độ gây ơ nhiễm khơng khí:

Bụi và khí thải từ phương tiện giao thơng tác động chủ yếu ở trên khu vực Dự án

và hai bên tuyến đường vận chuyển đất đá, nguyên vật liệu. Trong đó, tác động của bụi

vận chuyển nguyên vật liệu là chủ yếu, các tác động chỉ xảy ra đáng kể ở trên khu vực

thi công Dự án.

b) Tác động do nước thải

* Nguồn phát sinh:



9

Trang 9



Kế hoạch BVMT dự án: Cơ sở sản xuất, kinh doanh gạch không nung siêu nhẹ,

phường Trung Lương



Ở giai đoạn này, chất thải dạng lỏng phát sinh từ các nguồn sau:

- Nước thải sinh hoạt: Phát sinh từ việc sử dụng nước để sinh hoạt của công nhân

trên công trường, lượng nước thải này chiếm khoảng 80% lưu lượng nước sử dụng.

- Nước thải xây dựng: Phát sinh từ hoạt động xây dựng có sử dụng nước như trộn

vữa xi măng, tưới ẩm bảo dưỡng bê tơng, rửa vệ sinh dụng cụ, máy móc xây dựng…

- Nước mưa chảy tràn: Là nước sinh ra do mưa chảy tràn bề mặt sau đó tích tụ

thành dòng và chảy về khu vực thấp hơn.

* Thành phần và tải lượng:

- Nước thải xây dựng

Q trình thi cơng xây dựng trên cơng trường có sử dụng nước cho các công việc

xây lắp như: Trộn bê tông, trộn vữa, rửa đá, sỏi, tưới gạch, bảo dưỡng bê tông tại chỗ,

rửa máy móc, thiết bị thi cơng... Do vậy, sẽ phát sinh một lượng nước thải xây dựng.

Lượng nước thải tạo ra từ thi cơng xây dựng nhìn chung khơng nhiều, khơng đáng lo

ngại. Thành phần ơ nhiễm chính trong nước thải này là: Cát, đát, xi măng,... thuộc loại

ít độc, dễ lắng đọng, tích tụ ngay trên các tuyến thốt nước thi công tạm thời. Ước

lượng, lượng nước thải này khoảng 3m3/tháng.

- Nước thải sinh hoạt của công nhân:

Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt hàng ngày của cơng nhân là

ngun nhân chính ảnh hưởng đến chất lượng nước khu vực xung quanh. Nước thải

sinh hoạt có chứa nhiều chất các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), chất hữu cơ

(BOD/COD), các hợp chất (N, P), dầu mỡ và vi sinh (Coliform, E.coli) có thể gây ô

nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm nếu không được xử lý.

Số lượng công nhân trực tiếp tham gia thi công trên công trường trong giai đoạn

này khoảng 14 người. Với định mức sử dụng nước là 60 lít/ người/ngày, lượng nước

thải phát sinh 80% lượng nước cấp (Tiêu chuẩn cấp nước cho mỗi người trên cơng

trường 60 lít/người/ngày) thì lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tại công trường hàng

ngày là:

Q = 14×60×80%/1000 = 0,672 m³/ngày

Dựa vào hệ sớ ô nhiễm do Tổ chức Y tế thế giới thì lượng nước thải sinh hoạt có

định mức giá trị tải lượng như Bảng 3.4.

Bảng 3.4. Tải lượng chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường

TT

Chất ô nhiễm

Đơn vị

Hệ số ô nhiễm

1

BOD5

g/người/ngày

45 - 54

g/người/ngày

2

COD

72 - 102

g/người/ngày

3

Chất rắn lơ lửng

70 - 145

g/người/ngày

4

Tổng Nitơ

6 - 12

g/người/ngày

5

Tổng photpho

0,8 - 4,0



10

Trang 10



Kế hoạch BVMT dự án: Cơ sở sản xuất, kinh doanh gạch không nung siêu nhẹ,

phường Trung Lương



6



Tổng Coliforms



MPN/100ml



106 -109



Nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), năm 1993



Từ tải lượng, số lao động và lưu lượng nước thải, ta tính được nồng độ các chất

ơ nhiễm có trong nước thải.

Bảng 3.5. Dự báo giá trị tải lượng và nồng độ chất ô nhiễm của

nước thải sinh hoạt

QCVN

Tải lượng Nồng độ ô nhiễm

TT Chỉ tiêu ô nhiễm

14:2008/BTNMT

(kg/ngày)

(mg/l)

(cột B, với K=1,2)

1

BOD5

0,45 - 0,54

938 - 1.125

60

2

COD

0,72 - 1,02

1.500 - 2.125

3

Chất rắn lơ lửng

0,70 - 1,02

1.458 - 3.021

120

4

Nitơrat

0,06 - 0,12

125 – 250

60

5

Photphat

0,01 - 0,04

17 – 83

12

Tổng Coliforms

6

106 -109

5.000

(MPN/100ml)

Ghi chú: QCVN 14:2008/BTNMT (cột B, với K = 1,2): Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước

thải sinh hoạt. Áp dụng đối với nước thải sinh hoạt khi thải vào các nguồn nước không dùng cho mục

đích cấp nước sinh hoạt. Dấu “-” khơng quy định.



c) Nước mưa chảy tràn

Q trình xây dựng cơng trình có thể sẽ chịu tác động của các đợt mưa, nước

mưa sẽ chảy tràn trên bề mặt các cơng trình, sân bãi nơi thực hiện dự án và cuốn theo

đất, cát, dầu mỡ rơi rớt, các loại vật liệu thi công xây dựng như xi măng, vôi vữa

xuống nguồn nước của khu vực. Theo số liệu thống kê của WHO thì nồng độ các chất

ơ nhiễm trong nước mưa chảy tràn thông thường khoảng 0,5 - 1,5 mgN/l; 0,004 - 0,03

mgP/l; 10 - 20 mgCOD/l và 10 - 20 mgTSS/l.

Lưu lượng nước mưa lớn nhất có thể tính được như sau (Theo Giáo trình Quan

trắc và kiểm sốt ơ nhiễm mơi trường nước - TS. Lê Trình).

Q = 0,278 K.I.A (m3/s) (1)

Trong đó:

Q - Lưu lượng cực đại của nước mưa chảy tràn (m3/s);

K - Hệ số chảy tràn, phụ thuộc vào đặc điểm bề mặt đất. Với đặc

điểm bề mặt là đất đá bị cày xới, chọn K = 0,3;

I - Cường độ mưa trung bình trong khoảng thời gian có lượng mưa

cao nhất (mm/h). Theo sớ liệu khí tượng thủy văn lượng mưa lớn

nhất 2017 là 455,6 mm/ngày trong 10 giờ.

I = 455,6/8 = 56,95 mm/h

A - Diện tích khu vực (km2). Tổng diện tích S = 600,0m2.



11

Trang 11



Kế hoạch BVMT dự án: Cơ sở sản xuất, kinh doanh gạch không nung siêu nhẹ,

phường Trung Lương



0,278 - Hệ sớ quy đổi đơn vị tính.

Lưu lượng nước mưa lớn nhất có thể có tác động tạo nên dòng chảy là:

Q = 0,278×0,3×56,95×600,0×10-6 ≈ 0,00285 m³/s ≈ 10,25 m³/h

d) Tác động do chất thải rắn

* Nguồn phát sinh:

Chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn này chủ yếu bao gồm:

- Chất thải rắn sinh hoạt;

- Chất thải rắn xây dựng;

* Thành phần và khối lượng:

- Chất thải rắn sinh hoạt:

Chất thải rắn phát sinh do công nhân thi công thải ra với đặc trưng của rác thải

hữu cơ. Lượng rác này chứa 70 - 80% chất hữu cơ, 20 - 30% các thành phần khác bao

gồm giấy, nhựa, gỗ,... Mặc dù khới lượng khơng lớn nhưng có khả năng phân huỷ sinh

học cao, nhất là vào những ngày thời tiết khí hậu nóng ẩm. Do đó, cần phải có biện

pháp thu gom và xử lý hợp lý.

Khối lượng rác thải sinh hoạt tính bình qn cho người ở Việt Nam khoảng 0,35

÷ 0,8 kg/người/ngày (Theo tài liệu Quản lý chất thải rắn - NXB Xây dựng), khối lượng

rác thải sinh hoạt tính bình qn cho một người khoảng 0,47 kg/người/ngày, như vậy

lượng rác thải trong giai đoạn này khoảng 6,58kg/ngày (0,47 kg/người/ngày x 14

người = 6,58 kg/ngày).

- Chất thải rắn xây dựng:

Các loại sắt, thép vụn, bao bì xi măng, thùng nhựa, đinh, gạch đá vụn, chai,

lọ,... những chất thải này gây cản trở trong xây dựng, đi lại và làm mất an tồn trong

thi cơng.

Chất thải rắn xây dựng như: Bê tông, gạch, đá, cát, thép vụn, vỏ bao xi măng,…

đây là loại chất thải trơ, không độc hại, lượng phát sinh chất thải này tương đối lớn.

Lượng chất thải trên chỉ phát sinh trong thời gian xây dựng, do thời gian xây dựng

ngắn nên tác động của nguồn thải này mang tính chất tạm thời.

e) Chất thải nguy hại

Chất thải nguy hại chủ yếu là các loại dẻ lau dính dầu mỡ trong q trình sửa

chữa máy móc thi công và các loại vỏ, hộp đựng sơn, dung mơi pha sơn, bóng đèn

huỳnh quang, pin, ắc quy hỏng... Khới lượng phát sinh này khơng nhiều. Ước tính khới

lượng phát sinh trong śt tồn bộ giai đoạn xây dựng (6 tháng) khoảng 0,5 - 1

kg/tháng.(Mã số chất thải nguy hại quản lý 160106).

3.1.2. Tác động xấu tới môi trường không do chất thải



12

Trang 12



Kế hoạch BVMT dự án: Cơ sở sản xuất, kinh doanh gạch không nung siêu nhẹ,

phường Trung Lương



Trong giai đoạn này, nguồn tác động không liên quan đến chất thải chủ yếu gồm:

Tiếng ồn, độ rung, giao thơng, an ninh trật tự, an tồn lao động.



a) Tiếng ồn, độ rung:

- Nguồn phát sinh

Tiếng ồn và rung động phát sinh chủ yếu từ các phương tiện giao thông vận tải

chuyên chở các nguyên vật liệu xây dựng, từ hoạt động của các máy móc thi cơng trên

cơng trường…

- Đối tượng bị tác động:

Công nhân xây dựng, các dự án lân cận, người dân địa phương

Quy mô bị tác động: Khu vực công trường và các tuyến đường giao thơng có xe

chở ngun vật liệu đi qua.

- Đánh giá tác động:

Tiếng ồn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của công nhân trên công trường thi

công và hiệu quả thi công, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng dân cư quanh khu vực

thi cơng. Mức ồn cao có thể gây ảnh hưởng đến thính giác của người lao động và gây

ra sự mệt mỏi, khó chịu, ảnh hưởng đến năng suất lao động. Tiếp xúc với tiếng ồn lâu

dài có thể làm cho thính giác giảm sút và nặng hơn là gây điếc nghề nghiệp.

Quá trình lan truyền sóng âm trong khơng khí phụ thuộc vào đặc trưng của sóng

âm (Tần sớ và bước sóng). Mức ồn tới đa từ hoạt động của các phương tiện vận

chuyển và thiết bị thi cơng cơ giới được trình bày ở bảng sau:

Bảng 3.6. Mức ồn tối đa của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công



TT



Mức ồn ứng với

khoảng

cách 1m (*)

Loại máy móc



Mức ồn ứng với khoảng cách



Khoảng



TB



82-94



88



74,0 68,0 62,0 54,0



48



42



2 Máy trộn bê tông



75-88



81,5



67,5 61,5 55,5 47,5



41,5



35,5



3



Máy đào



75-98



86,5



72,5 66,5 60,5 52,5



46,5



40,5



4



Máy ủi, xúc



75-86



80,5



66,5 60,5 54,5 46,5



40,5



34,5



5



Máy lu



75-90



82,5



68,5 62,5 56,5 48,5



42,5



36,5



1



Xe tải



5m



10m 20m 50m 100m 200m



QCVN 26:2010/BTNMT - QCVN về tiếng ồn khu vực thông thường 70 dBA (6-21h)

Dựa vào Bảng 3.6 ta thấy mức ồn trong giai đoạn này chủ yếu vượt QCVN

26:2010/BTNMT khi ở gần nguồn, các vị trí cách nguồn ồn ≥10m ảnh hưởng khơng

đáng kể tới sức khoẻ con người.



13

Trang 13



Kế hoạch BVMT dự án: Cơ sở sản xuất, kinh doanh gạch không nung siêu nhẹ,

phường Trung Lương



- Giao thông: Việc tiến hành xây dựng các hạng mục cơng trình của dự án có thể

làm gia tăng mật độ của các phương tiện giao thông, chuyên chở nguyên vật liệu xây

dựng, điều động thêm máy móc thiết bị, tập kết cơng nhân,… Nếu khơng có sự kết hợp

hài hòa và việc sắp xếp cũng như quản lý khoa học thì các cơng đoạn sẽ gây ra ảnh

hưởng lẫn nhau, cản trở hoặc gây tai nạn với các phương tiện giao thông khác.

- An ninh trật tự: Giai đoạn này tập trung khoảng 14 công nhân… Đặc điểm của

sớ lao động này có thể xác định phần lớn là lao động phổ thơng. Vì vậy, trong thời gian

tiến hành thi công xây dựng các hạng mục cơng trình của Dự án có thể phát sinh mâu

thuẫn giữa công nhân xây dựng với cư dân địa phương do sự khác biệt về văn hóa, lới

sớng, làm tăng các tệ nạn xã hội như rượu chè, ma túy, trộm cắp,…

- An tồn lao động: Trong q trình thi công xây dựng nếu không tuân thủ các

quy định về an toàn lao động sẽ gây nên những tai nạn lao động làm ảnh hưởng đến

tiến độ thi công cơng trình.

Tai nạn lao động có thể xảy ra bất kỳ vị trí nào trên cơng trường có thể là do:

+ Điện giật, do bất cẩn trong quá trình thi cơng các cơng trình có độ cao, do

trượt, ngã.... Tai nạn lao động xảy ra sẽ thiệt hại lớn về người và của, làm chậm tiến

độ, ảnh hưởng tới tâm lý người lao động;

+ Điều kiện bảo hộ lao động không được tốt, do vận hành thiết bị không đúng

quy trình gây nên tai nạn hoặc là do sự bất cẩn của công nhân khi vận hành máy;

+ Do thi công không đúng kỹ thuật gây sạt lở dẫn đến tai nạn lao động;

+ Do công tác cảnh báo nguy hiểm, tun truyền về an tồn lao động khơng được

chú trọng...

3.2. Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực

3.2.1. Giảm thiểu tác động xấu tới môi trường do chất thải

a. Giảm thiểu tác động do bụi và khí thải

Bụi phát sinh trong giai đoạn xây dựng chủ yếu từ các phương tiện vận chuyển

vật liệu, từ các vật liệu xây dựng và q trình thi cơng xây dựng. Để giảm thiểu các

nguồn ơ nhiễm này trong q trình xây dựng chúng tôi thực hiện các việc sau:

- Tạo hàng rào che chắn bụi tại công trường xây dựng;

- Định kỳ sửa chữa, bảo dưỡng đối với các phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị

phục vụ dự án;

- Hạn chế tốc độ của các phương tiện vận chuyển nhằm hạn chế bụi phát tán vào

môi trường và đảm bảo an tồn giao thơng;



14

Trang 14



Kế hoạch BVMT dự án: Cơ sở sản xuất, kinh doanh gạch không nung siêu nhẹ,

phường Trung Lương



- Tiến hành san ủi, lu đèn đất san lấp ngay sau khi được tập kết xuống để giảm sự

phát tán do gió ćn bụi đất vào mơi trường;

- Duy trì phun nước làm ẩm tuyến đường vận chuyển vật liệu, xịt rửa xe, máy khi

đi từ công trường ra bên ngoài.

- Sử dụng bạt che phủ thùng các xe vận chuyển vật liệu xây dựng để hạn chế

nguyên vật liệu rơi vãi;

- Ưu tiên chọn nguồn cung cấp nguyên vật liệu gần khu vực dự án để giảm quãng

đường vận chuyển, giảm công tác bảo quản nhằm giảm thiểu tối đa bụi;

- Thành lập tổ vệ sinh gồm 02 người để thu gom phế liệu xây dựng, dọn dẹp vệ

sinh hằng ngày nhằm hạn chế tối đa lượng bụi trong khu vực dự án;

- Vào mùa khô, đặc biệt khi có gió mạnh, tiến hành phun nước ngay tại cơng

trường nơi có mật độ xe vận chuyển vật liệu san nền qua lại cao;

- Yêu cầu các nhà thầu phải trang bị quần áo bảo hộ lao động và khẩu trang cho

công nhân làm việc tại dự án;

- Sử dụng xe, máy móc đảm bảo các quy định, tiêu chuẩn Việt Nam (xe, máy còn

hạn kiểm định);

- Đới với các máy móc có mức ồn cao như máy phát điện, máy nén khí, máy trộn

bê tơng, máy đầm,… thì lắp đặt các thiết bị giảm âm, giảm chấn như đệm cao su, đệm

lò xo,…;

- Lựa chọn đơn vị thi cơng có thiết bị và phương tiện thi cơng cơ giới hiện đại có

kỹ thuật cao để hạn chế tiếng ồn;

- Đưa ra lịch trình thi cơng hợp lý, tăng số ca làm việc trong ngày làm giảm mật

độ các loại phương tiện thi công trong cùng một thời điểm;

- Sử dụng hệ thống giàn giáo thi công, căng lưới, bạt để hạn chế bụi và tiếng ồn,

che chắn phế thải xây dựng.

Sau khi áp dụng các biện pháp giảm thiểu này phải đạt Quy chuẩn Việt Nam

QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng môi trường

khơng khí xung quanh

b. Giảm thiểu tác động do nước thải

* Đối với nước thải sinh hoạt:

Với lưu lượng nước thải là 0,672 m³/ng.đ, số lượng công nhân tham gia thi công

khoảng 14 người chủ yếu là công nhân được tuyển dụng gần khu vực dự án (Thợ hồ,

thợ sơn, thợ hàn cắt bê tông, hàn cát kim loại, thợ điện, thợ nước...). Chủ dự án ưu tiên

tuyến dụng nhân cơng tại địa phương, có điều kiện ăn nghỉ tại gia đình nên lượng chất



15

Trang 15



Kế hoạch BVMT dự án: Cơ sở sản xuất, kinh doanh gạch không nung siêu nhẹ,

phường Trung Lương



thải sẽ ít hơn dự tính và bản chất của nước thải sinh hoạt chỉ mang các chất thải như

cát, xi măng, vi sinh vật,...

Giải pháp giảm thiểu tác động do nước thải sinh hoạt ở giai đoạn thi công xây

dựng là xây dựng 01 hố gas tạm thời với thể tích 0,5 m3.



Hệtay

thống

ống dẫn nước thải

Hệ thống thoát nước đườngchung của kh

Nước thải sinh hoạt (rửa

chân...)

Hố gas kết hợp chắn rác



Hình 3. 1. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

* Đối với nước thải xây dựng:

Giai đoạn thi công lượng nước thải do hoạt động thi công xây dựng 3m 3/tháng,

để hạn chế tác động của nước thải loại này,chủ dự án sẽ đưa ra các quy định bắt buộc

đội thi công áp dụng như: Q trình nhào trộn bê tơng được thực hiện bằng máy trộn

bê tông hoặc trộn thủ công trên nền cứng hoặc tấm bạt cao su loại dày >5mm có diện

tích đủ rộng nhằm hạn chế tới đa hiện tượng nước rò rỉ gây ảnh hưởng tới mơi trường

nước và môi trường đất gần khu vực.

* Đối với nước mưa chảy tràn:

- Để hạn chế nước mưa chảy tràn cuốn theo đất đá, vật liệu xây dựng hư hỏng và

các tạp chất xuống khu vực xung quanh khu vực công trình, chủ dự án sẽ u cầu đơn

vị thi cơng đào hệ thớng mương thốt nước tạm thời trên cơng trường, sao cho đảm

bảo được khả năng thốt nước tớt nhất, có bớ trí hớ gas và song chắn rác để xử lý sơ

bộ nước mưa chảy tràn bằng phương pháp lắng cơ học và tách các chất rắn và các chất

thải có kích thước lớn ćn theo trước khi đổ vào nguồn tiếp nhận là Kênh Nhà Lê.

- Mặt bằng công trường được thu dọn, vệ sinh sạch sẽ rác thải sinh hoạt, rác thải

xây dựng và hạn chế dầu mỡ rơi vãi nhằm tránh tình trạng các chất bẩn này cuốn trôi

theo nước mưa chảy tràn làm ảnh hưởng đến môi trường nước.

c. Giảm thiểu tác động do chất thải rắn

Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân:

Trong giai đoạn này, rác thải của công nhân được thu gom vào 02 thùng 60 lít để

chứa rác thải bớ trí tại khu vực dự án dự kiến hợp đồng với Công ty Cổ phần môi

trường đô thị Hồng Lĩnh. Định kỳ mỗi tuần 02 lần tới thu gom và vận chuyển đi xử lý.

Định kỳ mỗi tuần 02 lần tới thu gom và vận chuyển đi xử lý.

Chất thải rắn xây dựng:

Rác thải xây dựng chủ yếu là các loại xà bần, cốp pha, vật liệu xây dựng hư



16

Trang 16



Kế hoạch BVMT dự án: Cơ sở sản xuất, kinh doanh gạch không nung siêu nhẹ,

phường Trung Lương



hỏng. Các chất thải này sẽ được tập trung tại kho chứa tạm có mái che, phân loại ra

thành các nhóm và xử lý như sau:

- Gạch đá vỡ được tận dùng làm lót dưới lớp bê tơng nền;

- Các phế liệu có thể tái chế hoặc tái sử dụng được như bao bì xi măng, chai lọ,

các mẫu sắt thép dư thừa,... bán phế liệu

- Chất thải khác đơn vị nhà thầu chịu trách nhiệm trực tiếp thu gom và thuê đơn

vị chức năng vận chuyển đi xử lý đúng theo quy định pháp luật.

Chất thải rắn nguy hại:

Đối với chất thải rắn nguy hại trong thi công xây dựng là các loại dẻ lau chứa dầu

mỡ, thùng đựng dầu... được thu gom vào thùng chứa chớng thấm có nắp đậy kín; và

định kỳ 2 lần/tuần khi q trình xây dựng hồn tất thì tiến hành th đơn vị có chức

năng (dự kiến hợp đồng với Công ty TNHH Một thành viên chế biến chất thải công

nghiệp Hà Tĩnh) vận chuyển đi xử lý theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số

36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về

quản lý chất thải nguy hại.

Các hoạt động duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa lớn, bảo dưỡng định kỳ cho

phương tiện và các thiết bị thi công sẽ được nhà thầu đưa đến các cơ sở sửa chữa trên

địa bàn có đủ năng lực để thực hiện, nên lượng chất thải nguy hại lớn như dầu thải, dẻ

lau sẽ không phát sinh trong khu vực Dự án.

3.2.2. Giảm thiểu tác động xấu tới môi trường không do chất thải

* Giảm thiểu tác động do độ rung và tiếng ồn:

Tiếng ồn trong giai đoạn này phát sinh từ các thiết bị thi công và phương tiện vận

chuyển. Tiếng ồn sẽ tác động trực tiếp đến công nhân tham gia thi cơng trên cơng

trường. Vì vậy các biện pháp giảm thiểu được thực hiện như sau:

- Sử dụng xe, máy móc có chất lượng tớt để đảm vảo về Quy chuẩn Việt Nam;

- Đới với các máy móc có mức ồn cao như máy phát điện, máy nén khí, máy trộn

bê tơng, máy đầm,… thì lắp đặt các thiết bị giảm âm.

- Lựa chọn đơn vị thi cơng có thiết bị và phương tiện thi công cơ giới hiện đại có

kỹ thuật cao để hạn chế tiếng ồn;

- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân gồm: Mũ cứng, giày, ủng, găng

tay, dây đai an toàn,... Đặc biệt là những công nhân tiếp xúc trực tiếp với các máy móc,

phương tiện phát sinh độ ồn lớn như: Máy trộn bê tơng, máy xúc, máy ủi...;

- Có chế độ điều tiết các phương tiện máy móc thi cơng phù hợp.

Sau khi áp dụng các biện pháp giảm thiểu này phải đạt QCVN 26-2010/BTNMT

- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn.



17

Trang 17



Kế hoạch BVMT dự án: Cơ sở sản xuất, kinh doanh gạch không nung siêu nhẹ,

phường Trung Lương



* Giảm thiểu tác động do hoạt động giao thông:

- Các phương tiện ra vào khu vực xây dựng Dự án phải có còi, đèn tín hiệu.

- Các phương tiện thi công, phương tiện vận chuyển khi phải dừng đỗ trên đường

thì phải đặt biển báo cho các xe khác biết để tránh va chạm.

* Giảm thiểu tác động do tai nạn lao động:

- Người lao động phải được trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động cá nhân

như găng tay, mũ, ủng bảo hộ, dây đai an tồn… Phải thực hiện chế độ bắt buộc đới

với việc sử dụng bảo hộ lao động đối với công nhân thi công trên công trường.

- Trang bị đầy đủ hệ thớng tín hiệu (biển báo, còi, đèn chiếu sáng...). Trước khi

bắt đầu làm việc, người điều khiển phải phát tín hiệu báo cho người xung quanh biết.

Cấm để người khác đứng trong phạm vi hoạt động nguy hiểm của máy.

- Vào những ngày thời tiết nắng nóng hay mưa lớn sẽ có chế độ lao động hợp lý

hoặc có thể tạm ngừng thi cơng để đảm bảo an tồn.

* Giảm thiểu tác động đến môi trường xã hội:

- Đưa ra những quy định nghiêm ngặt với lực lượng thi công về tổ chức, ăn, nghỉ,

sinh hoạt, tránh phát sinh mâu thuẫn khơng đáng có giữa cơng nhân xây dựng với nhân

dân gây mất ổn định xã hội và làm chậm tiến độ Dự án.

- Phới hợp với chính quyền địa phương trong việc thực hiện pháp luật, bảo đảm

trật tự an ninh và ngăn ngừa các tệ nạn xã hội như cờ bạc và các hoạt động gây mất

trật tự xã hội trên địa bàn.

- Đối với vật liệu xây dựng cần được che chắn cẩn thận, đồng thời cử công nhân

trông coi vật liệu 24/24, tránh trường hợp mất cắp, xảy ra mâu thuẫn và chậm tiến độ

thi công.

IV. KẾ HOẠCH BVMT TRONG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG

Bảng 4.1. Kế hoạch BVMT trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động

Yếu tố gây

tác động



Bụi



Tình trạng



Khơng



X



Biện pháp giảm thiểu



Tình trạng



Khơng



Lắp đặt quạt thơng gió



X



Trồng cây xanh để giảm phát

thải bụi và khí thải



X



Dọn dẹp sân đường nội bộ



X



18

Trang 18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III. KẾ HOẠCH BVMT TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×