Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH

II. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Kế hoạch BVMT dự án: Cơ sở sản xuất, kinh doanh gạch khơng nung siêu nhẹ,

phường Trung Lương



VỊ TRÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN



TX. HỒNG LĨNH



T. HÀ TĨNH



Hình 1.1. Sơ đồ vị trí dự án

b) Điều kiện khu vực dự án

- Hệ thống sông, suối, kênh mương: Cách Dự án 1,3km về phía Bắc có sơng Lam

và cách dự án khoảng 3km về phía Tây có sơng Minh. Cách dự án về phía Nam

khoảng 1km có kênh Nhà Lê. Đây là nguồn nước tiếp nhận nước thải giai đoạn Dự án

đi vào hoạt động. Ngoài ra, cạnh khu vực dự án đã có mương tiêu thốt nước cho khu

tập trung cơng nghiệp Trung Lương.

- Hệ thống đường giao thông: Khu Dự án có vị trí giao thơng khá thuận lợi. Vị trí

thực hiện dự án nằm ngay bên cạnh tuyến đường Tiên Sơn rộng 35m hướng đi UBND

phường Trung Lương và hướng đi đường Quốc Lộ 1A, đây cũng là những tuyến

đường vận chuyển nguyên vật liệu trong quá trình xây dựng cũng như khi dự án đi vào

hoạt động.

- Hiện trạng sử dụng đất khu vực xây dựng Dự án:

Khu đất chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng Cơ sở sản xuất, kinh doanh

gạch không nung siêu nhẹ phường Trung Lương thuộc cụm TTCN Trung Lương,

phường Trung Lương của ông Nguyễn Công Kiên với tổng diện tích 600,0m2. Khu đất

thuộc thửa đất sớ 48, tờ bản đồ địa chính sớ 26; loại đất này là đất cơ sở sản xuất kinh

doanh. Khu đất thực hiện dự án đã được thu hồi và chuyển đổi sang ông Nguyễn Công

Kiên theo văn bản số 2120/QĐ-UBND ngày 25/12/2018 của UBND thị xã Hồng Lĩnh

và văn bản 1731/QĐ-UBND ngày 25/10/2018 UBND thị xã Hồng Lĩnh (Kèm theo

phụ lục là hợp đồng mua bàn tài sản giữa tại khu đất thực hiện dự án).



3

Trang 3



Kế hoạch BVMT dự án: Cơ sở sản xuất, kinh doanh gạch không nung siêu nhẹ,

phường Trung Lương



Địa hình hiện trạng khu vực dự án tương đới bằng phẳng, cosd địa hình thay đổi

từ + 2,90(m) đến + 2,99(m).

c) Nguồn tiếp nhận nước thải

-



Nguồn tiếp nhận nước thải của Dự án là Kênh Nhà Lê, đây là kênh có nhiệm vụ tiêu

thốt nước và tiếp nhận nước thải sau xử lý cho các khu, cụm công nghiệp.

Đối với nước thải: Nước thải của Dự án được xử lý đạt QCVN40 :2011/BTNMT –

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải Công nghiệp (cột B, hệ số K f = 1,2; Kq =

0,9) rồi thải vào mương thoát nước chung chảy về nguồn tiếp nhận là kênh Nhà Lê.

2.2. Loại hình sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quy mô các hạng mục

Dự án Cơ sở sản xuất, kinh doanh gạch không nung siêu nhẹ phường Trung

Lương, của ông Nguyễn Công Kiên được xây dựng với tổng diện tích 600,0m 2. Dự án

xây dựng nhằm sản xuất vật liệu gạch không nung siêu nhẹ cung cấp cho nhu cầu của

thị trường; Đồng thời tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho chủ đầu tư và người lao

động; Đóng góp ngân sách Nhà nước và góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa

phương.

*Quy mô của dự án: Dự án xây dựng với tổng diện tích 600,0m2, các hạng mục

gồm: Nhà điều hành làm việc, bãi tập kết vật liệu, sân đường nội bộ…

*Quy mô công suất sản xuất: Đầu tư, xây dựng dây chuyền sản xuất gạch

khơng nung siêu nhẹ với cơng suất 2.500 viên/ngày.

Quy trình sản xuất gạch khơng nung:

Máy nén khí

Phụ gia

tạo bọt

ên



Máy tạo bọt



Nước



Nước



Xi măng



Cát, tro bay, phụ gia



Định lượng



Định lượng



Định lượng



Máy trộn Bê tông nhẹ chuyên dụng



Đổ liệu bằng xe chạy trên ray



Bảo dưỡng



Lưu kho 5-7 ngày đạt 90% cường độ xuất xưởng

Sắp xếp, đóng gói

*



Tháo khn



Cắt bằng máy cắt tự động



Hình 1.2. Sơ đồ quy trình sản xuất của Dự án

Dây chuyền sản xuất gạch không nung siêu nhẹ rất đơn giản và lưu động. Với

hệ thống thiết bị gọn nhẹ, có thể di chuyển thiết bị. Nguyên liệu để sản xuất là xi



4

Trang 4



Kế hoạch BVMT dự án: Cơ sở sản xuất, kinh doanh gạch không nung siêu nhẹ,

phường Trung Lương



măng, cát, phụ gia tạo bọt và nước. Để đạt chất lượng gạch cao, nhà đầu tư chọn sử

dụng chất tạo bọt của Ý, Đức, Nga, Anh, Pháp là các nước đi đầu về công nghệ sản

xuất bê tông bọt và chất tạo bọt. Nguyên liệu xi măng, cát, nước được cấp vào máy

trộn theo cấp phối đã định. Quá trình trộn đều trong thời gian 1 phút, phun bọt vào

máy trộn 2 phút trộn đều nguyên liệu thêm 2 phút, xả liệu vào một xe cấp liệu, xe cấp

liệu được công nhân đẩy trên đường ray dọc hệ tống đổ vào các khuôn. Sau 4-5 giờ

sản phẩm đã định hình. Phơi gạch nằm trên đế khn được cơng nhân đẩy máy cắt vào

đúng vị trí đã định vị sẵn, sau đó máy cắt sẽ cắt phơi gạch theo 2 chiều cùng lúc (Kích

thước viên gạch có thể điều chỉnh dày 100, 150, 200mm), thời gian cắt cho 1 phôi

gạch là 10 phút. Sản phẩm sẽ được để tăng cường từ 8-10 giờ trước khi được công

nhân xếp trên balet tập kết ra bãi chứa, tại đây sản phẩm sẽ được bảo dưỡng tiếp 5-7

ngày sau đó có thể xuất xưởng.

Diện tích các hạng mục cơng trình:

Quy mơ Dự án Cơ sở sản xuất, kinh doanh gạch không nung siêu nhẹ, phường

Trung Lương của ông Nguyễn Công Kiên với tổng diện tích đất: 600,0m2, trong đó:

- Diện tích xây dựng: 221,5 m2;

- Mật độ xây dựng: 36,9 %

- Hệ số sử dụng đất: 0,4lần.

Các hạng mục Dự án được trình bày trong Bảng 2.1:



TT

1

2

3

4

5

6



Bảng 2.1. Quy mô các hạng mục cơng trình

Diện tích

Diện tích sàn

Hạng mục

2

(m2)

(m )

Cổng

Nhà khn gạch nhẹ

124,0

124,0

Nhà máy sản xuất + kho

71,5

71,5

Nhà điều hành

26,0

26,0

Đường giao thông nội bộ

272,9

Cây xanh

105,4

Tổng cộng

599,8

221,5



Tầng cao

01

01

01



(Nguồn: Bản đồ Quy hoạch tổng thể mặt bằng sử dụng đất)



- Tổng nguồn vốn: 2.260.000.000 đồng (Hai tỷ, hai trăm sáu mươi triệu đồng).

- Nguồn vốn: Nguồn vớn tự có của nhà đầu tư và huy động các nguồn vốn hợp

khác dự án.



2.3. Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng

 Nhu cầu nguyên vật liệu giai đoạn thi công xây dựng

Đất đắp san nền:



5

Trang 5



Kế hoạch BVMT dự án: Cơ sở sản xuất, kinh doanh gạch không nung siêu nhẹ,

phường Trung Lương



- Dựa vào bản vẽ quy hoạch (bản vẽ được UBND tỉnh phê duyệt và diện tích các

hạng mục cơng trình nêu trong dự án) và dự tốn cơng trình của dự án thì tổng khối

lượng đắp đất là 332,25 m3.

Nguyên vật liệu chủ yếu là đất san nền vật liệu xi măng, sắt thép, gạch, cát, đá,...

dùng để xây dựng hạng mục của Dự án. Nguồn nguyên liệu được mua tại các đại lý

trên địa bàn.

Nhu cầu vật liệu trong giai đoạn xây dựng được tổng hợp qua bảng sau:

Bảng 2.2. Bảng tổng hợp nguyên vật liệu

STT

1



Tên vật liệu

Đất san nền



Đơn vị

m3



Khối lượng

332,25



2



Sắt thép



Tấn



42,523



3



Xi măng



Tấn



39,026



4



Gạch



Viên



32.302.000



5



Đá



m3



154,96



6



Cát



m3



375,05



7



Tơn



m2



300



(Nguồn: Dự tốn tiên lượng chi phí vật liệu)



 Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng trong quá trình dự án đi vào hoạt động

Nguyên liệu sản xuất

- Nguyên liệu chính sử dụng hoạt động sản xuất: Xi măng PCB40, cát, Tro bay,

phụ gia tạo bọt và nước.

- Ngun liệu sử dụng văn phòng: Giấy, bút, keo dính, bao bì đựng hồ sơ, máy

tính, bàn ghế, tủ tài liệu, máy in...

• Nhu cầu sử dụng điện

- Điện chủ yếu phục vụ cho hệ thống chiếu sáng, các thiết bị dành cho hoạt động

sản xuất của dự án.

- Nguồn điện được đấu nối từ đường dây hạ thế 0,2kV nằm trên trục đường chính.

 Nhu cầu sử dụng nước



Nhu cầu cấp nước bao gồm:

- Nhu cầu nước trong sản xuất: Theo định mức sản xuất gạch không nung siêu

nhẹ thì nhu cầu sử dụng nước để sản xuất 1 m 3 sản phẩm là Qsx = 250 lít/m3/ngày =

0,25 m3 nước/ m3 sản phẩm /ngày. Vậy với công suất lớn nhất là 2.500 viên/ngày thì

nhu cầu sử dụng nước là 15,75 m3/ngày.

- Nhu cầu nước sinh hoạt:

Nước phục vụ cho hoạt động sinh hoạt cho cán bộ, công nhân sinh hoạt thường

xuyên tại Dự án: 15 người (trong đó 1 chủ dự án, 4 nhân viên kinh doanh, 10 lao động



6

Trang 6



Kế hoạch BVMT dự án: Cơ sở sản xuất, kinh doanh gạch không nung siêu nhẹ,

phường Trung Lương



phổ thông). Theo TCXDVN 33:2006: Tiêu chuẩn cấp nước - mạng lưới đường ớng và

cơng trình tiêu chuẩn thiết kế:

Qsh = q0×N0/1000 = 60×15/1000 = 0,9 m3/ng.đ.

Trong đó:



N0 - Sớ người sử dụng (15 người);

q0 - Lưu lượng đơn vị (nhu cầu dùng nước);



- Cấp nước vệ sinh sàn nhà, nước rửa sân đường nội bộ và nước tưới cây: Q 1 = 1

m / ngày đêm

3



Vậy nhu cầu sử dụng nước là:

Q = Qsh + Q1 + Qsx = 0,9 + 1 + 0,25= 2,15 m3/ng.đ.

- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước cấp tại khu TTCN Trung Lương, phường

Trung Lương, thị xã Hồng Lĩnh.

III. KẾ HOẠCH BVMT TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG

Bảng 3.1. Kế hoạch BVMT trong giai đoạn thi cơng xây dựng

Tình trạng

Tình trạng

Yếu tố gây tác

Biện pháp giảm thiểu

động



Khơng



Khơng

Sử dụng phương tiện máy móc

X

thi cơng đã qua kiểm định

Sử dụng loại nhiên liệu ít gây ơ

X

Khí thải từ các

nhiễm

phương tiện vận

X

Bảo dưỡng định kỳ phương tiện,

chuyển, máy móc

X

thiết bị thi cơng

thi cơng

Chở ngun vật liệu đúng trọng

X

tải quy định

Tắt máy khi chờ bớc dỡ hàng hóa

X

Phun nước ngay tại cơng trường

X

nơi có mật độ xe vận chuyển cao.

Xịt rửa xe vận chuyển khi xe đi

từ trong khu vực dự án ra đường

X

Bụi

X

khi trời mưa.

Che bạt thùng xe khi chở nguyên

X

vật liệu

Chở đúng trọng tải quy định

X

Thu gom và xử lý nước thải bằng

bể tự hoại, lắng trước khi thải vào

X

môi trường

Nước thải sinh

X

Thu gom, thuê đơn vị chức năng

hoạt

X

để xử lý (đối với cặn bể tự hoại)

Đổ thẳng ra hệ thớng thốt nước

X

thải khu vực

Chất thải rắn xây

X

Thu gom để tái sử dụng (Một số

X



7

Trang 7



Kế hoạch BVMT dự án: Cơ sở sản xuất, kinh doanh gạch không nung siêu nhẹ,

phường Trung Lương



dựng



Chất thải rắn sinh

hoạt

Chất thải rắn

nguy hại



Tiếng ồn



Rung



X



X



X



X



Nước mưa chảy

tràn



X



Các giảm thiểu

khác



X



chất thải như sắt thép vụn, bao bì

nhựa...)

Tự đổ thải tại các địa điểm quy

định của địa phương

Thuê đơn vị có chức năng để xử



Bớ trí thùng để chứa rác thải

được đặt tại điểm sinh hoạt tập

trung của cơng nhân.

Th đơn vị có chức năng để xử





X

X

X

X



Thuê đơn vị chức năng để xử lý



X



Định kỳ bảo dưỡng thiết bị

Bớ trí thời gian thi cơng phù hợp

Lắp đặt các tấm lót chớng ồn như

đệm cao su, lò xo giảm xóc cho

các thiết bị gây ồn như máy bơm,

máy nén khí...

Thường xuyên kiểm tra, xiết ốc

vít các chi tiết máy gây ồn

Trang bị đồ bảo hộ lao động cho

công nhân thi công

Định kỳ bảo dưỡng thiết bị

Bớ trí thời gian thi cơng phù hợp

Lắp đặt các tấm lót chớng ồn như

đệm cao su, lò xo giảm xóc cho

các thiết bị gây độ rung lớn...

Có hệ thống rãnh thu nước, hố

gas thu gom, lắng nước mưa chảy

tràn trước khi thốt vào mơi

trường

Các vật liệu xây dựng như xi

măng, cát,.... được bảo quản, che

bạt kín



X

X

X



X

X

X

X

X



X



X



3.1. Các tác động môi trường

3.1.1. Tác động xấu tới môi trường do chất thải

a) Tác động do bụi và khí thải:

Trong quá trình thi cơng xây dựng, sẽ có nhiều phương tiện, máy móc tham gia

thi cơng. Ngồi ra, sớ lượng xe chở ngun liệu đến cơng trình cũng sẽ làm gia tăng



8

Trang 8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×