Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN theo quy định của Luật NSNN và Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng đều phải chịu sự kiểm soát chi đầu tư XDCB theo cơ chế, chế độ quy định của Bộ Tài chính và hướng dẫn của KBNN Trung ương. Cụ thể là các dự án sau:

Các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN theo quy định của Luật NSNN và Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng đều phải chịu sự kiểm soát chi đầu tư XDCB theo cơ chế, chế độ quy định của Bộ Tài chính và hướng dẫn của KBNN Trung ương. Cụ thể là các dự án sau:

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Quản lý Nhà nước, khoa học - kỹ thuật;

+ Bảo vệ môi trường sinh thái khu vực, vùng lãnh thổ.

Các dự án quốc phòng, an ninh khơng có khả năng thu hồi vốn.

Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần thiết có sự

tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Các dự án được bố trí bằng vốn chi sự nghiệp trong dự toán NSNN để sửa chữa,

cải tạo, mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có, có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên,

nhằm phục hồi hoặc tăng giá trị tài sản cố định (bao gồm cả việc xây dựng mới các hạng



H



1.1.5. Mục đích của việc kiểm sốt chi:



U



Các dự án đầu tư khác theo quyết định của Chính phủ.







mục cơng trình trong các cơ sở đã có của các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp).



TẾ



Theo điều 56, điều 58 Luật NSNN năm 2002 quy định trách nhiệm của cơ quan



N

H



KBNN và thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách trong việc quản lý chi ngân sách đã

được hướng dẫn cụ thể tại mục 2 điều 52 Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003



KI



của Chính phủ như sau:





C



Thực hiện việc thanh tốn chi trả các khoản chi NSNN căn cứ vào dự toán



H



được giao, quyết định chi của thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách và tính hợp pháp



ẠI



của các tài liệu cần thiết khác được quy định là:



Đ



+ Có trong dự toán NSNN giao;



G



+ Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định;



N



+ Đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách quyết định chi;







+ Ngoài các điều kiện quy định tại các khoản 1; 2; 3 của điều này, trong trường



TR



Ư



hợp sử dụng vốn kinh phí NSNN để đầu tư XDCB, mua sắm trang thiết bị, phương

tiện làm việc và các công việc khác phải tổ chức qua đấu thầu hoặc thẩm định giá theo

quy định của pháp luật.

Có quyền từ chối các khoản chi ngân sách khơng đủ điều kiện chi quy định

nói trên hoặc tạm dừng thanh toán theo yêu cầu của cơ quan tài chính đối với các

trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 điều này.

Thủ trưởng cơ quan KBNN chịu trách nhiệm về các quyết định thanh toán, chi

ngân sách hoặc từ chối thanh toán chi ngân sách quy định tại điểm a và điểm b điều 52

Nghị định này.



11



Như vậy, KBNN giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình quản lý ngân

sách. Luật NSNN đã quy định mọi khoản chi của NSNN chỉ được thực hiện khi có đủ

điều kiện quy định, đồng thời theo nguyên tắc thanh toán trực tiếp cho đơn vị sử dụng

ngân sách và các tổ chức được NSNN hỗ trợ thường xuyên phải mở tài khoản tại

KBNN, chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính và KBNN trong quá trình thanh tốn và

sử dụng kinh phí.

KBNN chính là “trạm canh gác và kiểm soát cuối cùng” được Nhà nước giao

nhiệm vụ kiểm soát trước khi đồng vốn của Nhà nước ra khỏi quỹ NSNN.



U







Thực hiện nhiệm vụ nói trên, KBNN chủ động bố trí vốn để chi trả đầy đủ và



H



kịp thời cho các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách theo lệnh của cơ quan tài chính,



TẾ



hoặc theo yêu cầu rút dự toán ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách trên cơ sở dự

toán ngân sách đã được duyệt, đồng thời thông báo và phân phối dự toán ngân sách



N

H



cho các cơ quan, đơn vị. Để thực hiện việc cấp phát, thanh tốn kinh phí một cách kịp



KI



thời, KBNN còn thường xuyên phải cải tiến quy trình cấp phát, thanh tốn như mở





C



rộng hình thức thanh toán liên Kho bạc trong nội bộ hệ thống, cải tiến chế độ kế toán,

ứng dụng tin học vào quản lý các nghiệp vụ... Từng bước thực hiện cấp phát, thanh



ẠI



H



toán trực tiếp cho đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người cung cấp hàng hố dịch vụ



Đ



theo tính chất của từng khoản chi NSNN.



G



Trên cơ sở đó, KBNN thực hiện kiểm tra và hạch toán các khoản chi của NSNN



N



theo đúng chương, loại, khoản, hạng, mục, tiểu mục của mục lục NSNN; đồng thời, cung







cấp đầy đủ và chính xác các thơng tin cần thiết, phục vụ các cơng tác chỉ đạo, điều hành



TR



Ư



của cơ quan tài chính và chính quyền các cấp. Ngồi ra, KBNN còn phối hợp chặt chẽ với

cơ quan tài chính trong việc bố trí, sắp xếp các nhu cầu chi tiêu, bảo đảm thu chi NSNN

luôn được cân đối, việc điều hành quỹ NSNN được bảo đảm thuận lợi.

Khi nhận được lệnh trả tiền của cơ quan tài chính hay đơn vị sử dụng kinh phí

ngân sách cấp, nhiệm vụ của KBNN là chi trả tiền ngay cho đơn vị được hưởng.

Tuy nhiên, KBNN khơng chỉ có nhiệm vụ xuất nhập cơng quỹ, mà còn có trách

nhiệm quản lý quỹ NSNN. Với nhiệm vụ này, KBNN chịu trách nhiệm về tính hợp

pháp, hợp lệ của chứng từ thanh toán. Đồng thời KBNN phải kiểm tra việc sử dụng



12



kinh phí NSNN cấp cho các đơn vị, tổ chức kinh tế, bảo đảm đúng mục đích, đúng chế

độ định mức chi tiêu của Nhà nước. Cơng việc kiểm tra đó được KBNN thực hiện

thơng qua việc xem xét hồ sơ, tài liệu chi NSNN trên các phương diện như dự toán

ngân sách được duyệt, thẩm quyền chuẩn chi, chế độ, định mức chi tiêu của Nhà nước.

Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện thấy cơ quan, đơn vị, tổ chức kinh tế sử dụng

kinh phí được NSNN cấp khơng đúng mục đích, khơng đúng chế độ, chính sách của

Nhà nước, KBNN từ chối cấp phát thanh tốn.

Như vậy, trong q trình quản lý và điều hành NSNN, KBNN không thụ động



U







thực hiện theo các lệnh của cơ quan tài chính, hoặc đơn vị sử dụng ngân sách một cách



H



đơn thuần. KBNN hoạt động có tính chất độc lập tương đối, theo cơ chế tác động trở



TẾ



lại đối với các cơ quan, đơn vị này. Thơng qua đó, KBNN có thể đảm bảo tính chặt chẽ

trong q trình sử dụng cơng quỹ Nhà nước, đặc biệt trong khâu mua sắm, xây dựng,



N

H



sửa chữa... Chính vì vậy, việc này khơng những đã hạn chế được tình trạng lãng phí,



KI



thất thốt, tiêu cực, mà còn đảm bảo cho việc sử dụng kinh phí NSNN đúng mục đích,





C



hợp pháp, tiết kiệm, có hiệu quả; đồng thời, tham gia kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng

tiền mặt trong thanh tốn, góp phần chống tiêu cực, đề cao kỷ cương, kỷ luật quản lý



ẠI



H



tài chính - tiền tệ.



Đ



Thơng qua cơng tác cấp phát, thanh toán các khoản chi của NSNN, KBNN còn



G



tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình chi NSNN qua KBNN theo từng địa



N



bàn, từng cấp ngân sách và khoản chi chủ yếu. Từ đó rút ra những nhận xét, đánh giá







về những kết quả đã đạt được, những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân; từ đó cùng với



TR



Ư



các cơ quan hữu quan phối hợp nghiên cứu nhằm cải tiến và hoàn thiện cơ chế cấp

phát, thanh tốn trong cơng tác kiểm sốt chi NSNN qua KBNN.

1.1.6. Nguyên tắc kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách

nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước (Điều 12, Thông tư 86/2011/TT-BTC

ngày 17/6/2011)

Trên cơ sở hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư, KBNN căn cứ vào các

điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng (số lần thanh toán, giai đoạn

thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán) và giá trị từng lần



13



thanh toán để thanh toán cho chủ đầu tư. Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về tính

chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự tốn các loại

cơng việc, chất lượng cơng trình; KBNN khơng chịu trách nhiệm về các vấn đề này.

KBNN căn cứ vào hồ sơ thanh toán và thực hiện thanh toán theo hợp đồng.

KBNN thực hiện kiểm soát thanh toán theo nguyên tắc “thanh toán trước,

kiểm soát sau” cho từng lần thanh toán và “kiểm soát trước, thanh toán sau” đối với

lần thanh toán cuối cùng của hợp đồng. Căn cứ vào nguyên tắc này, KBNN hướng

dẫn cụ thể phương thức kiểm soát thanh toán trong hệ thống KBNN, đảm bảo tạo



U







điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư, nhà thầu và đúng quy định của Nhà nước.



H



Trong thời hạn 07 ngày làm việc đối với trường hợp “kiểm soát trước, thanh



TẾ



toán sau” và trong 03 ngày làm việc đối với trường hợp “thanh toán trước, kiểm

soát sau” kể từ khi nhận đủ hồ sơ thanh toán theo quy định của chủ đầu tư, căn cứ



N

H



vào hợp đồng (hoặc dự toán được duyệt đối với các công việc được thực hiện



KI



không thông qua hợp đồng) và số tiền chủ đầu tư đề nghị thanh toán, KBNN kiểm





C



soát, cấp vốn thanh toán cho dự án và thu hồi vốn tạm ứng theo quy định.

Kế hoạch vốn năm của dự án chỉ thanh tốn cho khối lượng hồn thành được



ẠI



H



nghiệm thu đến ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch; thời hạn thanh toán khối lượng



Đ



hoàn thành đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau (trong đó có thanh tốn để thu hồi



G



vốn đã tạm ứng), trừ các dự án được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian



N



thực hiện và thanh toán.







Các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nếu



TR



Ư



Điều ước quốc tế mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước Cộng hồ xã hội

chủ nghĩa Việt Nam ký kết có những quy định về quản lý thanh toán, quyết toán

vốn khác với các quy định của nhà nước thì thực hiện theo các quy định tại Điều

ước quốc tế.

Số vốn thanh tốn cho từng cơng việc, hạng mục cơng trình, cơng trình

khơng được vượt dự tốn được duyệt hoặc giá gói thầu; tổng số vốn thanh tốn cho

dự án khơng được vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt. Số vốn thanh toán cho

dự án trong năm (bao gồm cả thanh toán tạm ứng và thanh toán khối lượng hồn

thành) khơng được vượt kế hoạch vốn cả năm đã bố trí cho dự án. Riêng đối với dự



14



án ODA việc thanh toán tạm ứng và thanh toán khối lượng hồn thành, khơng bị

hạn chế bởi kế hoạch tài chính hàng năm của dự án nhưng không vượt quá kế hoạch

tài chính chung của tồn dự án.

Đối với một số dự án đặc biệt quan trọng cần phải có cơ chế tạm ứng, thanh

toán vốn khác với các quy định trên đây, sau khi có ý kiến của cấp có thẩm quyền,

Bộ Tài chính sẽ có văn bản hướng dẫn riêng.

1.2. Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

1.2.1. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản:







1.2.1.1. Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản:



H



U



Vốn đầu tư trong nền kinh tế thị trường, việc tái sản xuất giản đơn và tái sản



TẾ



xuất mở rộng các tài sản cố định là điều kiện quyết định đến sự tồn tại của mọi chủ thể

kinh tế, để thực hiện được điều này, các tác nhân trong nền kinh tế phải dự trữ tích lũy



N

H



các nguồn lực. Khi các nguồn lực này được sử dụng trong quá trình sản xuất để tái sản



KI



xuất ra các tài sản cố định của nền kinh tế thì nó trở thành vốn đầu tư. Vậy vốn đầu tư





C



chính là tiền tích lũy của xã hội của các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ là huy

động của dân và vốn huy động từ các nguồn lực khác, được dựa vào sử dụng váo quá



H



trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực mới cho nền sản



Đ



ẠI



xuất xã hội



G



Vốn đầu tư xây dựng cơ bản tòn bộ những chi phí để đạt được mục đích đầu tư,



N



bao gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc







thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán



TR



Ư



1.2.1.2. Các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản:

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ những chi phí để đạt được mục đích



đầu tư, bao gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế xây dựng, mua sắm lắp đặt máy

móc thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự tốn, bao gồm các nguồn vốn

như sau:

* Vốn trong nước:

Đây là nguồn vốn có vai trò quyết định đến sự phát triển của đât nước, nguồn

này chiếm tỷ trọng lớn, bao gồm từ các nguồn sau:



15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN theo quy định của Luật NSNN và Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng đều phải chịu sự kiểm soát chi đầu tư XDCB theo cơ chế, chế độ quy định của Bộ Tài chính và hướng dẫn của KBNN Trung ương. Cụ thể là các dự án sau:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×