Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết cấu của luận văn

Kết cấu của luận văn

Tải bản đầy đủ - 0trang

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Chương 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ

KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.1. Tổng quan về chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

1.1.1. Khái niệm chi đầu tư; kiểm soát chi đầu tư; cam kết chi đầu tư và vốn ngân



U







sách nhà nước cho đầu tư phát triển



H



Chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là việc sử dụng một phần vốn tiền tệ đã



TẾ



được tập trung vào NSNN nhằm thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở

rộng tài sản cố định, từng bước tăng cường và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật cho



N

H



nền kinh tế. Chi đầu tư XDCB là khoản chi lớn nhất, chủ yếu nhất và có nội dung quản



KI



lý phức tạp nhất trong chi đầu tư phát triển. Hàng năm NSNN dành một khối lượng





C



vốn lớn để thực hiện việc xây dựng các cơng trình, dự án theo kế hoạch được duyệt

của nhà nước. Tính phức tạp của việc quản lý chi đầu tư XDCB bắt nguồn từ những



H



đặc trưng riêng có của lĩnh vực XDCB.



ẠI



Kiểm soát chi đầu tư XDCB là việc kiểm tra, xem xét các căn cứ, điều kiện cần



Đ



và đủ theo quy định của Nhà nước để xuất quỹ NSNN chi trả theo yêu cầu của chủ đầu



N



G



tư các khoản kinh phí thực hiện dự án theo các chính sách, chế độ, định mức chi tiêu







do Nhà nước quy định dựa trên cơ sở những nguyên tắc, hình thức và phương pháp



Ư



quản lý tài chính trong từng thời kỳ.



TR



Theo Thơng tư số 40/2016/TT-BTC ngày 01/3/2016 của Bộ Tài chính, cam kết



chi đầu tư được hiểu như sau:

Cam kết chi đầu tư “là việc các chủ đầu tư cam kết sử dụng kế hoạch vốn đầu tư

được giao hàng năm (có thể một phần hoặc tồn bộ kế hoạch vốn được giao trong năm)

để thanh toán cho hợp đồng đã được ký giữa chủ đầu tư với nhà cung cấp”

Giá trị của khoản cam kết chi đầu tư bằng số kinh phí dự kiến bố trí cho hợp

đồng trong năm, đảm bảo trong phạm vi kế hoạch vốn năm được duyệt và giá trị hợp

đồng còn được phép cam kết chi.



5



Giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi là chênh lệch giữa giá trị của hợp

đồng với tổng giá trị của các khoản đã cam kết chi cho hợp đồng đó (bao gồm cả số

cam kết chi đã được thanh tốn).

Vì vậy, để thực hiện ghi nhận cam kết chi đối với các hợp đồng chi đầu tư, thì

các chủ đầu tư cần phải xác định và phân bổ số kinh phí bố trí cho từng hợp đồng

trong năm ngân sách gửi Kho bạc Nhà nước, đảm bảo phù hợp với kế hoạch vốn được

giao cho dự án đầu tư và giá trị còn được phép cam kết chi đối với hợp đồng đó.

Vốn NSNN cho đầu tư phát triển bao gồm: Vốn trong nước của các cấp NSNN;







vốn vay nợ nước ngồi của Chính phủ và vốn viện trợ của nước ngồi cho Chính phủ, các



H



U



cấp chính quyền và các cơ quan nhà nước (phần ngân sách nhà nước).



TẾ



1.1.2. Đặc điểm của chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Thứ nhất: Chi đầu tư XDCB được thực hiện theo đúng nguyên tắc, quy định



N

H



của pháp luật hiện hành, từ huy động nguồn lực chi đầu tư phát triển, điều kiện chi,



KI



quy trình kiểm sốt, thanh tốn.....



Thứ hai: Chi đầu tư XDCB từ NSNN gắn với hoạt động của NSNN nói chung





C



và hoạt động chi NSNN nói riêng, gắn với quản lý và sử dụng vốn theo phân cấp về



H



chi NSNN cho đầu tư phát triển. Do đó, việc hình thành, phân phối, sử dụng và thanh



ẠI



quyết toán nguồn vốn này cần được thực hiện chặt chẽ theo luật định được Quốc hội



Đ



phê chuẩn và các cấp chính quyền phê duyệt hàng năm.



G



Thứ ba: Đầu tư XDCB từ NSNN được sử dụng chủ yếu để đầu tư cho các cơng







N



trình dự án khơng có khả năng thu hồi vốn và cơng trình hạ tầng theo đối tượng sử



Ư



dụng theo quy định của Luật NSNN và các luật khác. Do đó, việc đánh giá hiệu quả sử



TR



dụng nguồn vốn mang tính tồn diện, trên cơ sở đánh giá tác động cả về kinh tế, xã hội

và môi trường.



Thứ tư: Đầu tư XDCB từ NSNN gắn với các quy trình đầu tư và dự án, chương

trình đầu tư rất chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đến khâu kết thúc

đầu tư, nghiệm thu dự án và đưa vào sử dụng. Việc sử dụng nguồn vốn này gắn với

quá trình thực hiện và quản lý dự án đầu tư với các khâu liên hoàn với các khâu liên

tục từ khâu quy hoạch, khảo sát thiết kế, chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án, kết thúc dự

án. Các dự án này có thể được hình thành dưới nhiều hình thức khác nhau như:



6



Các dự án về điều tra, khảo sát để lập quy hoạch như các dự án quy hoạch

tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng lãnh thổ, ngành, quy hoạch xây dựng đô thị

và nông thôn, quy hoạch ngành được Chính phủ cho phép.

Dự án đầu tư xây dựng các cơng trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, như

đường giao thông, mạng lưới điện, hệ thống cấp nước,.v.v…

Thứ năm: Chủ thể quyết định đầu tư XDCB khác nhau, phản ánh sự đa cấp, đa

tầng, có liên quan đến tồn xã hội. Đối với các cơ quan tổng hợp nhà nước như Bộ Kế

hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng… tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ nhà







nước giao mà thực hiện việc nghiên cứu, ban hành cơ chế, chính sách, quy phạm quy



H



U



chuẩn xây dựng, đơn giá định mức, tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật xây dựng thuộc lĩnh



TẾ



vực quản lý để thực hiện thống nhất trong cả nước. Đối với các Bộ quản lý chuyên

ngành nghiên cứu ban hành cơ chế, chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá



N

H



theo từng chuyên ngành. Các Bộ, ngành khác thuộc trung ương và địa phương thì theo



KI



chức năng và nhiệm vụ được nhà nước giao mà thực hiện việc quản lý đầu tư xây dựng

thuộc phạm vi mình quản lý.





C



1.1.3. Vai trò, sự cần thiết của chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân



H



sách nhà nước



ẠI



Thứ nhất: Đầu tư XDCB có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế: vừa là



Đ



yếu tố duy trì sự ổn định, vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định kinh tế của mọi quốc gia. Do



G



vậy, các nhà hoạch định chính sách vĩ mơ cần điều hành sao cho hạn chế các tác động







N



xấu, phát huy tác động tích cực, duy trì được sự ổn định của tồn bộ nền kinh tế. Chính



Ư



phủ sử dụng đầu tư như là một biện pháp kích cầu, đầu tư có kết quả làm tăng năng lực



TR



sản xuất, dịch vụ sẽ làm tăng tổng cung toàn xã hội, và tổng cầu tổng cung tăng lên sẽ

kéo theo sản lượng cân bằng của nền kinh tế tăng thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng

(GDP tăng), giảm tỷ lệ thất nghiệp. Nhưng nếu đầu tư tăng quá cao làm tăng tổng cầu,

trong khi tổng cung chưa kịp tăng lên, sẽ kéo theo giá cả tăng, lạm phát cao, ảnh

hưởng đến sự ổn định và phát triển nền kinh tế, ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân.

(Đây là vai trò định hướng hoạt động đầu tư trong nền kinh tế).

Thứ hai: Đầu tư XDCB tạo ra năng lực sản xuất mới, hình thành phát triển kết

cấu hạ tầng kinh tế - xã hội như giao thông, thủy lợi, điện, trường học, trạm y tế,…



7



Thông qua việc duy trì và phát triển hoạt động đầu tư XDCB, vốn đầu tư XDCB từ

NSNN góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế quốc dân, tái

tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng tích lũy cho nền

kinh tế, tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội.

Thứ ba: Đầu tư XDCB quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa

các ngành, giải quyết những vấn đề mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh

thổ, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị...

của từng vùng lãnh thổ. Theo kinh nghiệm của các nước trên thế giới, để đạt được







tốc độ tăng trưởng nhanh (9 ÷ 10%) cần phải tăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự phát



H



U



triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ.



TẾ



Thứ tư: Đầu tư là điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cường khả

năng công nghệ, trong khi công nghệ là trung tâm của cơng nghiệp hóa. Do vậy, để



N

H



thực hiện thành cơng sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, chúng ta



KI



phải đề ra được một chiến lược đầu tư phát triển công nghệ nhanh và vững chắc.





C



Đất nước ta đang trong quá trình phát triển kinh tế, đặc biệt nhà nước ta ưu

tiên trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng các cơng trình cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng



H



tầng, giao thông thủy lợi... với nguồn ngân sách có hạn, khả năng chi thì vơ hạn, vì



Đ



ẠI



vậy cần phải có kế hoạch chi tiêu nhằm mang lại hiệu quả cao nhất.



G



Thứ năm: Đầu tư XDCB liên quan tới nhiều cấp, nhiều ngành với khoản mục



N



chi đầu tư XDCB chiếm tỷ trọng rất lớn trong ngân sách một quốc gia. Chi đầu tư







đóng vai trò quan trọng trong q trình phát triển đất nước, qua đó đã tạo ra cơ sở vật



TR



Ư



chất cho nền kinh tế quốc dân, góp phần vào việc tăng trưởng kinh tế đất nước. Với

tầm quan trọng như vậy, thì việc đảm bảo cho những khoản chi đầu tư được thực hiện

đúng mục đích, khơng gây lãng phí mang lại hiệu quả cao là một yêu cầu quan trọng.

Thứ sáu: Đó là khả năng có hạn của NSNN, đặc biệt đối với tình trạng thường

xuyên bị thâm hụt ngân sách nước ta. Khi nguồn thu của NSNN còn rất hạn hẹp mà

nhu cầu chi cho phát triển kinh tế - xã hội lại lớn, ngày càng tăng cao. Do đó việc kiểm

sốt chặt chẽ các khoản chi NSNN là một trong những mối quan tâm hàng đầu của

Đảng và Nhà nước hiện nay. Thực hiện tốt cơng tác này có ý nghĩa quan trọng trong

việc thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, nhằm tập trung các nguồn lực tài chính để



8



phát triển kinh tế xã hội, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ và lành mạnh

hóa nền tài chính quốc gia. Bên cạnh đó cũng góp phần nâng cao trách nhiệm cũng

như phát huy vai trò của các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị có liên quan tới cơng

tác quản lý và điều hành Ngân sách.

Thứ bảy: Cơ chế kiểm soát chi đầu tư trong nhiều năm qua đã được thường

xuyên sửa đổi và hoàn thiện. Nhưng vẫn chỉ quy định được những vấn đề chung

mang tính chất nguyên tắc, chưa thể bao quát hết được những vấn đề phát sinh

trong thực tiễn. Mặt khác, cùng với sự phát triển của xã hội, các nghiệp vụ chi cũng







ngày càng trở nên đa dạng và phức tạp hơn. Do đó, cơ chế kiểm sốt nhiều khi



H



U



khơng thể theo kịp những biến động thực tế của các hoạt động đầu tư đang diễn ra.



TẾ



Từ đó tạo ra nhiều kẽ hở và bất cập. Vì vậy, việc khơng ngừng cải tiến, bổ sung kịp

thời để cơ chế kiểm sốt được ngày càng hồn thiện, phù hợp và chặt chẽ hơn cũng



N

H



là một nhu cầu cấp bách.



KI



Thứ tám: Với một nước nhỏ đang trong quá trình mở cửa hội nhập với nền

kinh tế thế giới, nhiều khoản chi cho hoạt động đầu tư là sử dụng nguồn vốn vay từ các





C



quốc gia và tổ chức nước ngồi. Do đó việc kiểm tra, kiểm sốt việc chi trả các khoản



H



chi này tới từng đối tượng và hết sức cần thiết, để đảm bảo kỷ luật, kỷ cương quản lý



ẠI



tài chính.



Đ



Vì những lý do trên, cần thiết phải có cơ quan chức năng có thẩm quyền độc lập



G



khách quan đứng ra để thực hiện kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt động thu chi của các







N



đơn vị này. Qua đó phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các gian lận, sai phạm, sai sót và



Ư



lãng phí có thể xảy ra trong việc sử dụng Ngân sách, để đảm bảo các khoản chi này



TR



được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả. Vì vậy, việc kiểm tra kiểm soát

chi NSNN qua KBNN là cần thiết và ngày càng được hoàn thiện để phù hợp với tình

hình kinh tế - xã hội ngày càng phát triển.

1.1.4. u cầu, đối tượng đối với cơng tác kiểm sốt chi đầu tư xây dựng cơ bản

từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Cơng tác kiểm sốt chi đầu tư XDCB cần đảm bảo các yêu cầu sau:

Chính sách và cơ chế kiểm soát chi đầu tư XDCB của NSNN phải làm cho hoạt

động NSNN đạt hiệu quả cao, có tác động tích cực tới nền kinh tế, tránh gây tình trạng



9



quỹ NSNN bị cắt đoạn, phân tán, gây căng thẳng trong quá trình điều hành NSNN. Vì

vậy, cơ chế kiểm soát chi phải quy định rõ ràng các điều kiện, trình tự cấp phát theo

hướng cơ quan tài chính thực hiện cấp phát vốn đầu tư dựa trên kế hoạch vốn được

giao và đảm bảo mọi khoản thanh toán cho các đối tượng phù hợp với chính sách chế

độ, tiêu chuẩn và định mức theo quy định của Nhà nước.

Công tác kiểm sốt chi đầu tư XDCB là một cơng việc phức tạp, liên quan

tới nhiều bộ, ngành, địa phương và các cấp ngân sách. Vì vậy, kiểm sốt chi đầu tư

phải được tiến hành một cách thận trọng, một cách chun nghiệp và ln có những



U



H



tế. Mặt khác, khơng máy móc gây phiền hà cho các đơn vị.







đánh giá, rút kinh nghiệm cho mỗi loại hình dự án cho phù hợp với tình hình thực



TẾ



Tổ chức bộ máy kiểm soát phải gọn nhẹ theo hướng thu gọn các đầu mối cơ

quan quản lý và đơn giản hóa thủ tục hành chính. Đồng thời, cũng cần phân định rõ



N

H



vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan quản lý, các đơn vị sử dụng vốn



KI



đầu tư của NSNN. Mặt khác, cũng phải đảm bảo sự công khai, minh bạch, kiểm tra





C



và giám sát lẫn nhau trong giữa những cơ quan đó trong q trình kiểm sốt chi

NSNN nói chung, cũng như vốn đầu tư nói riêng.



H



Kiểm sốt chi đầu tư XDCB cần được thực hiện đồng bộ, nhất quán và thống



ẠI



nhất với việc quản lý NSNN, từ khâu lập dự toán, chấp hành cho tới quyết toán



G



Đ



NSNN. Đồng thời cũng phải thống nhất trong việc chấp hành các chính sách, cơ chế



N



quản lý tài chính do Nhà nước đặt ra.







Các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN theo quy định của Luật NSNN và Quy



TR



Ư



chế quản lý đầu tư và xây dựng đều phải chịu sự kiểm soát chi đầu tư XDCB theo cơ

chế, chế độ quy định của Bộ Tài chính và hướng dẫn của KBNN Trung ương. Cụ thể

là các dự án sau:

Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn thuộc

các lĩnh vực:

+ Giao thông, thuỷ lợi, giáo dục đào tạo, y tế;

+ Trồng rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, vườn Quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên;

+ Các trạm, trại thú y, động, thực vật nghiên cứu giống mới và cải tạo giống;

+ Xây dựng các cơng trình văn hố, xã hội, thể dục - thể thao, phúc lợi công cộng;



10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết cấu của luận văn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×