Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.6: Tình hình từ chối thanh toán các khoản chi sửa chữa, mua sắm tài sản qua kiểm soát ở Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho 2015 - 2017

Bảng 2.6: Tình hình từ chối thanh toán các khoản chi sửa chữa, mua sắm tài sản qua kiểm soát ở Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho 2015 - 2017

Tải bản đầy đủ - 0trang

Qua bảng 2.6 có thể thấy qua cơng tác kiểm soát chi các khoản chi sửa chữa,

mua sắm tài sản Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho đã từ chối thanh toán hàng tỷ đồng

trong ba năm này, trong khi tỉ trọng khoản chi này trong tổng chi thường xuyên rất

nhỏ. Điều này cho thấy vẫn còn có một số các khoản chi sửa chữa, mua sắm được

chi không đúng tiêu chuẩn định mức, mục đích, khơng đúng đối tượng. Đây là một

trong những tồn tại trong cơng tác kiểm sốt chi thường xuyên ở Kho bạc Nhà nước

Mỹ Tho.

* Kiểm soát thanh toán với các khoản chi khác:



H

U







Các khoản chi khác trong nội dung kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ, kinh

phí thường xun nhưng khơng thuộc nội dung chi nêu trên thì Kho bạc Nhà nước



TẾ



Mỹ Tho thực hiện kiểm soát và thanh toán cho đơn vị sử dụng NSNN như sau:



H



- Đối với những khoản chi đơn vị đề nghị thanh toán trực tiếp, Kho bạc Nhà



N



nước kiểm tra, kiểm soát các hồ sơ, chứng từ và điều kiện chi theo quy định và



KI



thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung cấp hàng hoá, dịch vụ;





C



- Đối với những khoản chi chưa đủ điều kiện thanh toán trực tiếp, căn cứ vào



H



số dư dự toán, giấy rút dự toán ngân sách, Kho bạc Nhà nước thực hiện cấp tạm ứng



ẠI



cho đơn vị. Khi có đủ hồ sơ thanh toán, đơn vị sử dụng NSNN lập bảng kê chứng từ



Đ



thanh toán gửi Kho bạc. Căn cứ vào bảng kê chứng từ thanh toán và đối chiếu với



N







cho đơn vị.



G



các điều kiện chi NSNN, nếu đủ điều kiện quy định, thì Kho bạc thanh tốn tạm ứng



TR

Ư



Trên thực tế thì các khoản chi khác ln được Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho



kiểm soát một cách khá là chặt chẽ, đúng đối tượng thơng qua cơng tác kiểm sốt

chi theo văn bản hiện hành. Trong q trình kiểm sốt Kho bạc đã phát hiện thấy

nhiều đơn vị chưa thực hiện đúng chế độ hóa đơn chứng từ và còn sửa chữa, tẩy

xóa, chứng từ chưa hợp lệ, nhiều hóa đơn tạm ứng cho các cá nhân, tập thể sai chế

độ như: thời gian tạm ứng kéo dài, thực hiện hình thức thanh tốn tiền mặt còn

nhiều, chưa có ý thức áp dụng hình thức thanh tốn khơng dùng tiền mặt…

Ngồi các khoản chi cho người có cơng còn một số khoản chi khác, bao gồm

chi cho hoạt động của Đảng, chi an ninh quốc phòng.



58



- Với các khoản chi cho an ninh, quốc phòng thực hiện kiểm sốt như sau:

+ Đối với các khoản chi có yêu cầu bảo mật cao, kho bạc chỉ thực hiện kiểm

tra tính hợp lệ của chứng từ thanh toán, số dư dự toán mà không yêu cầu cung cấp

các hồ sơ kèm theo các khoản chi để kiểm soát. Sau khi kiểm tra, nếu đủ điều kiện

thì tiến hành cấp phát cho đơn vị.

+ Đối với các khoản chi không thuộc các nội dung có yêu cầu bảo mật cao,

Kho bạc thực hiện kiểm soát về chứng từ, hồ sơ thanh toán, số dư dự toán và thực



H

U



các khoản chi thường xuyên của đơn vị hành chính sự nghiệp.







hiện quy trình kiểm sốt, cấp phát thanh toán tương tự như kiểm soát, thanh toán

- Với các khoản chi cho hoạt động của Đảng cộng sản Việt Nam thực hiện



TẾ



kiểm soát như sau:



H



+ Kinh phí hoạt động của các tổ chức Đảng trên địa bàn được cấp phát qua



N



Kho bạc bằng hình thức lệnh chi tiền. Khi nhận được lệnh chi tiền của cơ quan tài



KI



chính, Kho bạc chỉ kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, đối chiếu mẫu dấu,





C



chữ ký và chuyển kinh phí vào tài khoản tiền gửi của tổ chức Đảng mở tại Kho bạc.



H



Khi có nhu cầu chi tiêu, tổ chức Đảng lập chứng từ rút tiền từ tài khoản tiền gửi và



ẠI



gửi đến Kho bạc. Kho bạc chỉ kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, đối



Đ



chiếu mẫu dấu, chữ ký và thực hiện chi trả theo qui định.



G



2.3. ĐÁNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT VỀ CƠNG TÁC KIỂM







N



SỐT CHI THƯỜNG XUN TẠI KBNN MỸ THO



TR

Ư



2.3.1. Bảng tổng hợp thông tin về mẫu điều tra

2.3.1.1. Bảng tổng hợp thông tin về đơn vị sử dụng ngân sách

Trong thời gian 10 ngày làm việc, tác giả tiến hành gởi 50 email phiếu khảo sát



qua hộp thư điện tử cho 50 kế toán đơn vị sử dụng ngân sách có giao dịch với KBNN

Mỹ Tho. Trong thời gian nêu trên tổng số email phiếu được phát ra và nhận về là 50

email phiếu. Tổng số đơn vị được khảo sát là 50/118 đơn vị chiếm tỷ lệ 42,37%.

2.3.1.2. Bảng tổng hợp thông tin về cán bộ kiểm soát chi của KBNN Mỹ Tho

Tổ kế toán KBNN Mỹ Tho gồm có 8 đồng chí, tác giả phát phiếu khảo sát về

đánh giá cơng tác kiểm sốt chi thường xuyên NSNN tại đơn vị cho 06 đồng chí (do



59



có 01 đồng chí đảm nhiệm cơng tác quản lý thu và 01 đồng chí làm thủ quỹ kiêm thủ

kho khơng được làm nhiệm vụ kiểm sốt chi theo quy định )

2.3.2. Kết quả đánh giá các đối tượng khảo sát về cơng tác kiểm sốt chi

thường xun tại KBNN Mỹ Tho

2.3.1.3. Đánh giá của đơn vị sử dụng ngân sách

Kết quả khảo sát về đánh giá của đơn vị sử dụng ngân sách đối với hoạt động

kiểm soát chi của KBNN Mỹ Tho trong phiếu điều tra khảo sát đã gởi qua email và

nhận về là 50 phiếu được thống kê chi tiết tại bảng 2.7. Tổng số phiếu lấy ý kiến



H

U







khách hàng gởi qua email là 50 phiếu, số phiếu nhận về qua email là 50 phiếu, đạt tỷ

lệ 100%, tất cả các tiêu chí đề ra trong phiếu lấy ý kiến khách hàng đều đạt 100%.



TẾ



Bảng 2.7: Bảng tổng hợp kết quả đánh giá của đơn vị sử dụng ngân sách về





C



Phương án đánh giá



H



Các tiêu chí đánh giá



KI



N



H



cơng tác kiểm sốt chi tại KBNN Mỹ Tho



ẠI



I. Về công chức



- Lịch sự, dễ hiểu



Số

phiếu



Tỷ lệ



được



%



chọn



100%



50



100%



3. Việc hướng dẫn hồ sơ, thủ - Đầy đủ, một lần, dễ hiểu



40



80%



tục và các yêu cầu liên quan - Còn khó hiểu



8



16%



2



4%



50



100%



Đ



50



G



1. Thái độ làm việc và phục



- Chưa tận tình, khó hiểu

- Chưa tốt, gây khó khăn, phiền hà







N



vụ của công chức KSC



TR

Ư



2. Tinh thần trách nhiệm của - Có trách nhiệm

cơng chức khi tiếp xúc, giải

quyết cơng việc



- Thiếu trách nhiệm



để giải quyết công việc của



- Không hiểu, hoặc yêu cầu bổ sung



công chức Kho bạc



nhiều lần



4. Kết quả giải quyết cơng



- Tốt, rất hài lòng



60



Số

Các tiêu chí đánh giá



Phương án đánh giá



phiếu



Tỷ lệ



được



%



chọn

việc



-Chưa tốt/ chưa hài lòng



II. Về công khai công vụ:

1. Các nội dung niêm yết



- Rõ ràng, đầy đủ, dễ hiểu



công khai



- Chưa rõ ràng, chưa đầy đủ



100%



18



36%



34



68%



42



84%



- Chưa hợp lý, cần cải tiến thêm



8



16%



- Đúng trình tự, cách thức



50



100%



10



20%



H

U



- Thuận tiện cho quan sát







50



- Trang trọng, thẩm mỹ, dễ thấy



khai



- Không thuận tiện cho quan sát; hoặc



TẾ



2. Hình thức niêm yết cơng



H



khơng trang trọng, thiếu thẩm mỹ



KI



N



III. Về quy trình và thủ

tục giải quyết công việc



ẠI



định hiện hành đang được





C



quyết công việc theo quy



- Hợp lý



H



1. Quy trình và thủ tục giải



G



Đ



Kho bạc áp dụng



N



2. Cách thức giải quyết công



TR

Ư







việc của Kho bạc theo quy

trình đã quy định



- Chưa đúng trình tự

- Có u cầu thêm hồ sơ ngoài quy

định



IV. Về thời gian trả hồ sơ

giải quyết

1. Thời gian trả kết quả giải - Nhanh, trước hạn

quyết hồ sơ so với phiếu



- Đúng , kịp thời



38



76%



hẹn/ thời hạn quy định?



- Không đúng, chậm trễ



2



4%



V. Những nội dung tổ



- Thái độ phục vụ, tinh thần, trách



31



62%



61



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.6: Tình hình từ chối thanh toán các khoản chi sửa chữa, mua sắm tài sản qua kiểm soát ở Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho 2015 - 2017

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×