Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.2. KIẾN NGHỊ

3.2.1. Kiến nghị với Bộ Tài chính

Trong giai đoạn hiện nay, cùng với sự phát triển mang tính thời đại của xã hội

đang phát triển, cơ chế quản lý và kiểm soát lại bộc lộ những yếu kém. Đây có thể

nói là một mối quan tâm lớn của Đảng, Nhà nước và các ngành các cấp. Thực hiện

tốt cơng tác kiểm sốt chi thường xun Ngân sách Nhà nước có một ý nghĩa quan

trọng trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, nhằm tập trung mọi nguồn lực

phát triển kinh tế - xã hội, ổn định và lành mạnh hóa nền Tài chính Quốc gia, chống



H

U







các hiện tượng tiêu cực, góp phần ổn định tiền tệ, chống lạm phát. Do đó, việc hồn

thiện nâng cao chất lượng kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước phải đạt được các



TẾ



mục tiêu sau:



H



- Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, góp phần phát triển kinh tế, nâng



N



cao đời sống của nhân dân; đảm bảo an ninh quốc phòng, tăng cường cơng tác đối



KI



ngoại; đồng thời đảm bảo tính bao quát về phạm vi, đối tượng và mức độ kiểm soát





C



theo đúng tinh thần của Luật Ngân sách Nhà nước.



H



- Đảm bảo sử dụng hiệu quả và tiết kiệm các nguồn lực của đất nước; cấp đủ,



ẠI



kiểm soát chặt chẽ Ngân sách Nhà nước để góp phần loại bỏ tiêu cực, chống tham ô,



Đ



tham nhũng, chống phiền hà, nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn của Nhà nước.



G



- Gắn liền giữa quyền lợi và trách nhiệm giữa các cơ quan, các cấp ngân sách







N



trong việc quản lý và kiểm sốt chi Ngân sách Nhà nước.



TR

Ư



- Quy trình thực hiện kiểm sốt phải khoa học, minh bạch, cơng khai và tạo



thuận lợi cho các đơn vị thụ hưởng ngân sách.

- Để đạt được những mục tiêu trên, công tác kiểm soát chi Ngân sách Nhà



nước trong thời gian tới cần được hoàn thiện theo những định hướng cơ bản sau:

+ Hoàn thiện phương thức cấp Ngân sách Nhà nước theo dự toán từ Kho bạc

Nhà nước xuống các đơn vị thụ hưởng.

+ Hồn thiện quy trình thanh tốn Ngân sách Nhà nước.

+ Luật hóa các hoạt động và nâng cao chất lượng hoạt động của Kho bạc

Nhà nước.



86



+ Cần phải qui định rỏ hơn trách nhiệm của các đơn vị sử dụng ngân sách, chủ

đầu tư trong việc xác định số vốn ngân sách, vốn đầu tư bố trí cho từng khoản chi,

từng hợp đồng trong năm kế hoạch đảm bảo khoản đề nghị cam kết chi không được

vượt quá kế hoạch vốn năm giao, đề nghị cam kết chi phải đảm bảo đầy đủ các chỉ

tiêu thông tin và phải được gởi trước thời hạn theo qui định…

3.2.2. Kiến nghị với Kho bạc Nhà nước

Để thực hiện có hiệu quả cơ chế kiểm sốt chi thường xun Ngân sách Nhà

nước qua Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho thì ngồi các điều kiện chủ quan, khách quan,



H

U







bên trong và bên ngồi thì các điều kiện về con người, về công nghệ thông tin, pháp

luật cũng như bộ máy tổ chức có ý nghĩa trực tiếp đối với hoạt động của Kho bạc



TẾ



Nhà nước Mỹ Tho.



H



Qua nghiên cứu tại Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho, tôi đưa ra một số kiến nghị



N



nhằm hồn thiện cơ chế kiểm sốt chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước tại Kho



KI



bạc Nhà nước Mỹ Tho như sau:





C



- Nhà nước, các Bộ, ban, ngành và địa phương cần tiếp tục hoàn thành hệ



H



thống các tiêu chuẩn, định mức chi tiêu phù hợp, thống nhất làm căn cứ lập, duyệt



ẠI



dự toán, kiểm soát thanh toán và quyết toán chi Ngân sách Nhà nước. Đồng thời



Đ



luật pháp, tổ chức bộ máy phải được hoàn thiện và cải tiến để tạo nên hành lang



G



pháp lý phân định nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị liên quan cần cấp







N



phát, thanh toán và sử dụng Ngân sách Nhà nước ở tất cả các khâu từ lập, chấp hành



TR

Ư



đến quyết toán ngân sách.

- Phát triển một đội ngũ công chức Kho bạc Nhà nước một các hiện đại, có



trình độ, năng lực cơng tác và có phẩm chất chính trị vững vàng; có đủ trí lực và thể

lực để có thể tiếp thu, vận hành và làm chủ công nghệ thông tin tiên tiến trong hoạt

động của Kho bạc Nhà nước. Để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ kế toán, cần

thường xuyên tổ chức học tập chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức các buổi sơ kết, tổng

kết, tập huấn, tổ chức giao ban nghiệp vụ, thi tay nghề, đánh giá kết quả công tác

thực hiện hàng tháng, hàng quý, mỗi 6 tháng, một năm; phổ biến các văn bản

nghiệp vụ Trung ương mới ban hành, đồng thời trao đổi và thống nhất biện pháp



87



thực hiện. Cần thường xuyên hướng dẫn, bồi dưỡng, đào tạo một cách có hệ thống

cho cán bộ làm cơng tác quản lý quỹ Ngân sách Nhà nước về nghiệp vụ để có khả

năng kiểm tra, kiểm sốt tình hình sử dụng kinh phí của các đơn vị được kịp thời,

đúng chế độ, định mức, tiêu chuẩn.

- Hiện tại, việc đáp ứng đề án Tabmis và Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho đang gặp

phải những khó khăn nhất định, do đây là đề án mới và đòi hỏi người cán bộ cần

phải có trình độ và nghiệp vụ chun mơn vững chắc. Do đó cán bộ Kho bạc khơng chỉ

tự ý thức rèn luyện bản thân nâng cao trình độ mà thường xuyên tham gia vào các khóa



H

U







đào tạo, tập huấn về nghiệp vụ Tabmis, từ đó đảm bảo cho việc sử dụng đề án Tabmis

đạt hiệu quả.



TẾ



- Tăng cường cơ sở vật chất, điều kiện kỹ thuật phục vụ cho việc tính tốn,



H



thanh tốn, lưu giữ số liệu, lập báo cáo kiểm tra, kiểm soát, mở rộng nối mạng



N



truyền tin đáp ứng nhu cầu quản lý Ngân sách Nhà nước trong giai đoạn hiện nay.



KI



Cần thiết lập một hạ tầng kỹ thuật hiện đại gồm các trang thiết bị truyền thông tin





C



thống nhất, xây dựng và đưa vào khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu tài chính quốc gia.



H



- Đối với bản thân mỗi cán bộ công chức ngành Kho bạc Nhà nước, phải luôn



ẠI



tận tâm với công việc, không ngừng học hỏi, trao đổi để nâng cao nhận thức, nâng



Đ



cao trình độ chun mơn, nghiệp vụ. Ln cố gắng làm hết khả năng và trách nhiệm



G



của mình, hạn chế tối đa những sai sót có thể xảy ra, rèn luyện tính tn thủ quy







N



trình, quy tắc nghiệp vụ, giữ gìn đạo đức nghề nghiệp ngành kho bạc.



TR

Ư



- Về phía Kho bạc Nhà nước cần phải có chính sách sử dụng nhân lực và đãi



ngộ nhân tài một cách hợp lý.

- Kho bạc Nhà nước nên thống nhất một quy trình kiểm sốt chi NSNN, theo



hướng quy định thủ tục cam kết chi nằm trong quy trình kiểm sốt chi NSNN ( bao

gồm cả kiểm soát chi thường xuyên và chi đầu tư xây dựng cơ bản chung một quy

trình. Như vậy, quy trình sẽ đồng bộ hơn, phù hợp với mơ hình thống nhất đầu mối

kiểm sốt chi nhằm tạo thuận lợi hơn trong quá trình tham chiếu khi tác nghiệp, góp

phần rút ngắn thời gian kiểm sốt chi hồ sơ, chứng từ thanh toán.



88



3.2.3. Kiến nghị với các Bộ, ngành, địa phương

Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn, định mức chi NSNN được phân cấp

một cách nhanh chóng và khơng trái với những quy định của các cơ quan chức

năng cấp trên. Tổ chức triển khai đầy đủ và kịp thời các văn bản quy định chế độ

chi tiêu NSNN đến tất cả các đơn vị sử dụng NSNN.

Chỉ đạo các đơn vị sử dụng ngân sách trong tỉnh thực hiện nghiêm chỉnh các

chế độ quy định về chi tiêu NSNN, chế độ thanh tốn khơng dùng tiền mặt nhất là

việc chi trả lương qua tài khoản thẻ ATM. Có biện pháp tác động đến các ngân



H

U







hàng thương mại trên địa bàn để các ngân hàng này mở rộng các điểm chi trả qua

máy ATM nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng và dần dần hình thành



TẾ



thối quen khơng giữ tiền mặt.



H



Về phân bổ dự toán NSNN: Để đơn vị sử dụng ngân sách có đủ dự tốn để thực



N



hiện cam kết chi, UBND các cấp cần thay đổi cơ chế thực hiện giải pháp tình thế trong



KI



điều kiện thu NSNN khơng kịp tiến độ chi NSNN như hiện nay. Thay vì phân bổ dự





C



tốn nhiều lần trong năm theo tiến độ thu, thì thực hiện phân bổ một lần vào đầu năm



H



theo đúng Luật Ngân sách. Hàng tháng, căn cứ vào tình hình tồn quỹ của địa phương,



ẠI



UBND các cấp thông báo hạn mức chi của các đơn vị sử dụng ngân sách cho Kho bạc



Đ



Nhà nước để Kho bạc Nhà nước giải ngân theo hạn mức chi được thơng báo



G



UBND Huyện có trách nhiệm điều hành, quản lý ngân sách cấp Huyện và cấp







N



xã thông qua việc chỉ đạo, phối hợp giữa các cơ quan Tài chính – Thuế - Kho bạc



TR

Ư



Nhà nước. Nâng cao vai trò giám sát của HĐND huyện nhất là Ban Kinh tế - Xã hội

đối với lĩnh vực kinh tế của huyện.

Xã là một trong bốn cấp Ngân sách Nhà nước, do đó để quản lý và sử dụng



NSNN có hiệu quả cần phải nâng cao trình độ hiểu biết và kỹ năng điều hành

NSNN đối với đội ngũ cán bộ lãnh đạo cấp (Đảng ủy- HĐND-UBND) và cán bộ kế

toán ngân sách xã.

Từ những các nguyên nhân tồn tại trong cơng tác kiểm sốt chi thường xuyên

NSNN qua Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho và tham khảo chiến lược phát triển hệ thống

Kho bạc Nhà nước đến năm 2020, định hướng hồn thiện cơng tác kiểm soát chi



89



thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho, tác giả đã đưa ra các giải

pháp nhằm hoàn thiện công tác này. Trong các giải pháp được đề xuất, có những

giải pháp được thực hiện tại Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho, nhưng cũng có những giải

pháp phải kiến nghị các cơ quan quản lý các cấp thực hiện. Ngoài ra, để thực hiện

một số các giải pháp cần phải có những điều kiện nhất định về mặt pháp lý cho chủ

trương thực hiện, các yếu tố hỗ trợ cũng được xét đến nhằm đảm bảo tính khả thi

cho các giải pháp hồn thiện cơng tác kiểm sốt chi thường xuyên NSNN qua Kho



TR

Ư







N



G



Đ



ẠI



H





C



KI



N



H



TẾ



H

U







bạc Nhà nước Mỹ Tho.



90



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Tài chính (2006), Thơng tư 81/2006/TT-BTC ngày 06/09/2006 về việc

Hướng dẫn chế độ kiểm sốt chi đối với các đơn vị sự nghiệp cơng lập thực hiện

quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế

và tài chính.

2. Bộ Tài chính (2008), Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm

2020, Nhà xuất bản Tài chính.



H

U







3. Bộ Tài chính (2010), Cuốn sách “Nghiệp vụ quản lý Kho bạc Nhà nước”,

Nhà xuất bản Tài chính.



TẾ



4. Bộ Tài chính (2012), Thơng tư 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 Quy định

chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN; Văn bản hợp nhất



KI



các khoản chi NSNN qua KBNN.



N



H



08/VBHN-BTC ngày 30/05/2016 hợp nhất quy định chế độ kiểm soát, thanh tốn





C



5. Bộ Tài chính (2016), Thơng tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01/03/2016 Sửa



H



đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của



ẠI



Bộ Tài chính.



Đ



6. Bộ Tài chính (2016), Thơng tư 58/2016/TT - BTC ngày 29/03/2016 Quy định



G



chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường



N



xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự



TR

Ư







nghiệp cơng lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -xã hội, tổ chức chính trị xã hội

- nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

7. Bộ Tài chính (2017), Thơng tư số 13/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ



Tài chính quy định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.

8. Chính phủ (2005), Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của

Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh

phí quản lý chi hành chính đối với các cơ quan Nhà nước.

9. Chính phủ (2015), Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính

phủ Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp cơng lập.



91



10. Chính phủ (2016), Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của

Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước.

11. Kho bạc Nhà nước (2009), Quyết định số 1116/QĐ-KBNN ngày 24/11/2009,

ban hành “Quy trình giao dịch một cửa trong kiểm soát chi thường xuyên ngân

sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước”.

12. Kho bạc Nhà nước (2013), Quyết định số 161/QĐ-KBNN ngày 19/02/2013

của Tổng Giám đốc KBNN về “Một số quy trình nghiệp vụ kế tốn Nhà nước trong

điều kiện áp dụng Tabmis”.



H

U







13. Kho bạc Nhà nước (2015-2017), Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia, các số

năm 2015-2017.



TẾ



14. Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho (2015-2017), Báo cáo chi NSNN các năm 2015-



H



2017.



N



15. Kho bạc nhà nước -Trường nghiệp vụ Kho bạc (2016), Giáo trình bồi dưỡng



KI



nghiệp vụ KBNN, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội.





C



16. Quốc hội (2002), Luật ngân sách Nhà nước, ngày 16/12/2002



H



17. Quốc hội (2015), Luật ngân sách Nhà nước, ngày 25/06/2015.



ẠI



18. PGS.TS.Lâm Chí Dũng -TS. Phan Quảng Thống (2017), Xây dựng hệ tiêu chí



Đ



đánh giá hiệu quả quản lý Quỹ ngân sách nhà nước của Kho bạc Nhà nước, Tạp chí



TR

Ư







N



G



tài chính.



92



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×