Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Hồ sơ kiểm soát chi thường xuyên NSNN ở Kho bạc Nhà nước

* Hồ sơ kiểm soát chi thường xuyên NSNN ở Kho bạc Nhà nước

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Cơ quan nhà nước thực hiện theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày

17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng

biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước gửi Quy chế chi

tiêu nội bộ của đơn vị.

Trường hợp tạm ứng: hồ sơ tạm ứng gửi từng lần tạm ứng bao gồm:

- Đối với các đề nghị tạm ứng bằng tiền mặt: Giấy rút dự toán (tạm ứng), trong

đó ghi rõ nội dung tạm ứng để Kho bạc Nhà nước có căn cứ kiểm sốt và theo dõi

khi thanh toán. Các khoản chi tạm ứng tiền mặt phải đúng nội dung được phép chi

số 13/2017/TT-BTC



TẾ



- Đối với các đề nghị tạm ứng bằng chuyển khoản:



H

U







bằng tiền mặt quy định tại Điều 5 Thông tư số 164/2011/TT-BTC; Điều 6 Thơng tư



H



+ Chi mua hàng hóa, dịch vụ (trừ trường hợp tạm ứng tiền mặt nêu trên): đơn



N



vị gửi Kho bạc Nhà nước các chứng từ sau: Giấy rút dự tốn (tạm ứng), trong đó ghi



KI



rõ nội dung tạm ứng để Kho bạc Nhà nước có căn cứ kiểm soát và bảng kê chứng từ





C



thanh toán (đối với các khoản chi nhỏ lẻ khơng có hợp đồng) hoặc hợp đồng mua



H



bán hàng hóa, dịch vụ (đối với trường hợp khoản chi phải có hợp đồng).



ẠI



+ Chi mua sắm, sửa chữa tài sản, xây dựng nhỏ: đơn vị gửi Kho bạc Nhà nước



Đ



các chứng từ sau: Giấy rút dự tốn (tạm ứng), tùy theo hình thức lựa chọn nhà thầu,



G



đơn vị gửi Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu, Quyết định chỉ định thầu, Quyết







N



định phê duyệt kết quả chào hàng cạnh tranh của cấp có thẩm quyền; Hợp đồng mua



TR

Ư



bán, sửa chữa, xây dựng.

Hồ sơ thanh toán tạm ứng gửi từng lần thanh toán tạm ứng bao gồm:



Khi thanh toán tạm ứng, đơn vị gửi Kho bạc Nhà nước Giấy đề nghị thanh



toán tạm ứng. Tùy theo từng nội dung chi, gửi kèm theo các tài liệu, chứng từ sau:

- Thanh toán tạm ứng các khoản chi tiền mặt:

+ Đối với các khoản chi có giá trị nhỏ không vượt quá 5 triệu đồng đối với

một khoản chi quy định tại khoản 6 Điều 5 Thông tư số 164/2011/TT-BTC thì đơn

vị lập Bảng kê chứng từ thanh toán do Thủ trưởng đơn vị ký duyệt để gửi Kho bạc

Nhà nước.



23



+ Thanh toán tạm ứng đối với các khoản chi tiền mặt còn lại: các tài liệu,

chứng từ thanh toán đơn vị gửi Kho bạc Nhà nước thực hiện tương tự như thanh

toán tạm ứng các khoản chi chuyển khoản.

- Thanh toán tạm ứng các khoản chi chuyển khoản:

Các tài liệu, chứng từ kèm theo đối với từng nội dung chi như trường hợp

thanh toán trực tiếp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 của 161/2012/TT-BTC về

Quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho

bạc Nhà nước.



H

U







Hồ sơ thanh toán trực tiếp bao gồm:

- Giấy rút dự toán (thanh toán);



TẾ



- Tuỳ theo từng nội dung chi, khách hàng gửi kèm theo các tài liệu, chứng



N



+ Đối với khoản chi thanh tốn cá nhân:



H



từ sau:



KI



• Đối với các khoản chi tiền lương, học bổng, sinh hoạt phí, các khoản đóng





C



góp, chi cho cán bộ xã thơn, bản đương chức: danh sách những người hưởng lương,

học bổng, sinh hoạt phí; danh sách những người hưởng tiền công lao động thường



H



xuyên theo hợp đồng; danh sách cán bộ xã, thôn bản đương chức (gửi lần đầu và



ẠI



gửi khi có bổ sung, điều chỉnh).



Đ



• Chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, cơng chức, viên chức của cơ quan



N



G



hành chính thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP, đơn vị sự nghiệp thực hiện







Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ: thực hiện theo Thơng tư số



TR

Ư



18/2006/TT-BTC ngày 13/03/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kiểm soát

chi đối với cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử

dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính; Thơng tư số 81/2006/TT-BTC ngày

06/09/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kiểm sốt chi đối với các đơn vị sự

nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ,

tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính.

• Các khoản thanh toán khác cho cá nhân: danh sách theo từng lần thanh tốn.

• Đối với thanh tốn cá nhân th ngồi: hợp đồng th khốn, thanh lý hợp

đồng (nếu có);



24



+ Chi mua hàng hóa, dịch vụ:

• Chi thanh tốn dịch vụ công cộng; thông tin, tuyên truyền liên lạc: Bảng kê

chứng từ thanh tốn.

• Chi mua vật tư văn phòng: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với những

khoản chi khơng có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với

những khoản chi có hợp đồng).

• Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện việc khốn phương tiện theo

chế độ, khốn văn phòng phẩm, khốn điện thoại: văn bản quy định về mức chi,



H

U







danh sách những người hưởng chế độ khoán (gửi một lần vào đầu năm và gửi khi có

phát sinh thay đổi).



TẾ



+ Chi hội nghị: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với những khoản chi khơng



H



có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoản chi có



N



hợp đồng).



KI



+ Chi cơng tác phí: Bảng kê chứng từ thanh tốn.





C



+ Chi phí th mướn: Bảng kê chứng từ thanh tốn (đối với những khoản chi



H



khơng có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoản



ẠI



chi có hợp đồng).



Đ



+ Chi đồn ra, đồn vào: Bảng kê chứng từ thanh tốn (đối với các khoản chi



G



khơng có hợp đồng), hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoản







N



chi có hợp đồng).



TR

Ư



+ Chi mua sắm tài sản: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với những khoản chi



khơng có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoản chi

có hợp đồng). Để cải cách thủ tục hành chính, tăng trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị

và tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính hướng

dẫn áp dụng giảm thiểu hồ sơ thanh toán đối với một số khoản chi mua sắm sau:

• Trường hợp mua sắm chi thường xuyên hoặc gói thầu mua sắm chi thường

xuyên có giá trị dưới 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng): đơn vị lập và gửi Kho

bạc Nhà nước bảng kê chứng từ thanh toán (khơng phải gửi hợp đồng, hóa đơn,

chứng từ liên quan đến khoản mua sắm cho Kho bạc Nhà nước). Kho bạc Nhà nước



25



thực hiện chi theo đề nghị của đơn vị sử dụng NSNN; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị

sử dụng NSNN chịu trách nhiệm về quyết định chi và tính chính xác của các nội

dung chi trên bảng kê chứng từ gửi Kho bạc Nhà nước.

• Đối với các khoản mua sắm Thanh tốn bằng hình thức thẻ “tín dụng mua

hàng” theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 164/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011

của Bộ Tài chính quy định quản lý thu chi tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước:

đơn vị lập 2 liên bảng kê chứng từ thanh tốn (theo Mẫu số 01 đính kèm Thơng tư

này) kèm theo giấy rút dự toán ngân sách nhà nước gửi tới Kho bạc Nhà nước để



H

U







làm thủ tục kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính. Đơn

vị giao dịch khơng phải gửi các hóa đơn mua hàng được in tại các điểm POS đến



TẾ



Kho bạc Nhà nước; đồng thời, đơn vị giao dịch phải tự chịu trách nhiệm về tính



H



chính xác của nội dung các khoản chi ghi trên bảng kê chứng từ thanh toán gửi Kho



N



bạc Nhà nước.



KI



+ Chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và duy tu, bảo dưỡng các





C



cơng trình cơ sở hạ tầng; chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành: hợp đồng,



H



thanh lý hợp đồng, hóa đơn. Đối với các khoản chi phải lựa chọn nhà thầu, đơn vị



ẠI



phải gửi Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền.



Đ



+ Các khoản chi khác: Bảng kê chứng từ thanh tốn (đối với những khoản chi



G



khơng có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoản







N



chi có hợp đồng).



TR

Ư



+ Chi mua, đầu tư tài sản vơ hình; chi mua sắm tài sản dùng cho cơng tác



chun mơn: Hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn. Trường hợp phải lựa chọn nhà

thầu, đơn vị phải gửi Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của cấp có

thẩm quyền.

Đối với hình thức chi theo Lệnh chi tiền của cơ quan tài chính: hồ sơ thanh

tốn là Lệnh chi tiền của cơ quan tài chính. Đối với hồ sơ liên quan đến từng

khoản chi bằng lệnh chi tiền, đơn vị gửi hồ sơ cho cơ quan tài chính, cơ quan tài

chính chịu trách nhiệm kiểm soát và lưu giữ hồ sơ chứng từ chi bằng hình thức

lệnh chi tiền.



26



1.3.4. Tiêu chí đánh giá kết quả cơng tác kiểm sốt chi thường xun NSNN

qua Kho bạc Nhà nước

Cơng tác kiểm sốt chi thường xun NSNN là hoạt động thuộc về lĩnh vực

quản lý nhà nước. Kết quả đầu ra của công tác này là giải ngân được một khoản chi

NSNN. Kết quả này mang nhiều tính chất định tính. Do đó cần lựa chọn các tiêu chí

có thể xác định được. Từ đó kết hợp các tiêu chí để phân tích, tổng hợp để đánh giá

được đầy đủ hơn cơng tác kiểm sốt chi. Những tiêu chí thường được quan tâm

nhằm đánh giá kết quả cơng tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc



H

U







Nhà nước như sau:



* Doanh số chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước.



TẾ



Doanh số chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước cho thấy được quy



H



mô hoạt động của cơng tác kiểm sốt chi thường xun NSNN của Kho bạc Nhà



N



nước. Cơ cấu của chi thường xuyên thường được chia ra theo cấp ngân sách hoặc



KI



theo nhóm mục chi. Từ đó đánh giá được mức độ bố trí phù hợp các nguồn lực cho





C



cơng tác kiểm sốt chi thường xuyên theo từng cấp ngân sách, xác định các nhóm



H



mục chi cần được chú trọng để nâng cao chất lượng cơng tác kiểm sốt chi.



ẠI



* Số lượng hồ sơ Kho bạc Nhà nước giải quyết trước hạn, đúng hạn, q hạn



Đ



Kho bạc Nhà nước đóng vai trò là người gác cổng cuối cùng trước khi thanh toán



G



các khoản chi NSNN. Do vậy, cơng tác kiểm sốt chi thường xun NSNN qua Kho







N



bạc Nhà nước đòi hỏi phải đảm bảo chính xác về mặt số liệu, chứng từ; an tồn trong



TR

Ư



chi trả, thanh tốn, tránh để xảy ra tình trạng lợi dụng, chiếm đoạt tiền, tài sản của Nhà

nước. Tuy nhiên Kho bạc Nhà nước phải có biện pháp bố trí, sắp xếp giải quyết thanh

tốn cho đơn vị sử dụng ngân sách kịp thời, theo đúng thời gian quy định. Nếu tỉ lệ hồ

sơ giải quyết bị quá hạn cao, Kho bạc Nhà nước cần phân tích nguyên nhân ảnh hưởng

đến thời gian xử lý kiểm soát chi để tìm biện pháp khắc phục.

* Số món và số tiền Kho bạc Nhà nước từ chối cấp phát, thanh toán qua kiểm

sốt chi.

Tiêu chí này thể hiện được mức đóng góp của Kho bạc Nhà nước trong việc

phát hiện, ngăn chặn kịp thời các khoản chi vi phạm chế độ quản lý tài chính NSNN



27



trước khi xuất quỹ ngân sách để thanh toán, chi trả. Đồng thời phản ảnh được ý thức

tuân thủ, chấp hành luật pháp của đơn vị sử dụng ngân sách trong việc sử dụng kinh

phí NSNN. Ngồi ra tiêu chí này còn phụ thuộc vào các yếu tố như: Sự đầy đủ, rõ

ràng, dễ hiểu, nhất quán của các văn bản qui định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức

chi của Nhà nước; trình độ, năng lực của cán bộ kiểm soát chi; chế tài xử lý vi phạm

trong lĩnh vực chi NSNN...

Vì vậy, khi xem xét, đánh giá kết quả của tiêu chí này cần xem xét tồn diện

các yếu tố trên, khơng nên máy móc chỉ dựa vào kết quả từ chối, thanh tốn để đánh



H

U







giá chất lượng của hoạt động kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước.



Số món bị Kho bạc Nhà nước từ chối cấp phát, thanh toán được thống kê theo



TẾ



các nội dung kiểm soát chi như: chi vượt dự toán; vi phạm qui định về chế độ chứng



H



từ; chi sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức.



N



* Số dư tạm ứng chi thường xuyên so với tổng chi thường xuyên bình qn



KI



hằng tháng:





C



Tiêu chí này góp phần đánh giá đầy đủ hơn chất lượng cơng tác kiểm sốt chi



H



thường xun NSNN. Trong các khoản chi thường xuyên NSNN được Kho bạc Nhà



ẠI



nước giải ngân, có những khoản chi chưa có đủ hồ sơ chứng từ, Kho bạc Nhà nước



Đ



được phép giải ngân cho đơn vị bằng hình thức tạm ứng. Ngoài ra, đơn vị được



G



phép tạm ứng tiền mặt về để thanh toán cho các khoản chi nhỏ, lẻ tại đơn vị. Tuy







N



nhiên, có những đơn vị sử dụng ngân sách khơng chú trọng đến việc thanh tốn tạm



TR

Ư



ứng với Kho bạc Nhà nước hằng tháng theo quy định mà để đến cuối năm mới thực

hiện thanh toán. Bên cạnh đó, Kho bạc Nhà nước trong q trình kiểm sốt chi cũng

khơng lưu ý nhắc nhở đơn vị thanh tốn tạm ứng. Làm cho số dư tạm ứng chi

NSNN hằng tháng quá cao. Đây là tình trạng chiếm dụng vốn NSNN cần phải được

chú ý khắc phục trong công tác kiểm sốt chi, đặc biệt là trong tình hình thu NSNN

khó khăn, khơng kịp tiến độ trong những năm gần đây.

*Kết quả kiểm toán chi thường xuyên NSNN của Kiểm toán Nhà nước tại đơn

vị sử dụng ngân sách:

Kiểm toán Nhà nước chỉ kiểm toán các đơn vị sử dụng ngân sách theo kế



28



hoạch hằng năm được duyệt hoặc thực hiện kiểm tốn theo u cầu của Nhà nước.

Vì vậy, không phải tất cả các đơn vị sử dụng ngân sách đều được kiểm toán thường

xuyên hằng năm. Tuy vậy, kết quả kiểm toán tại một số đơn vị sử dụng ngân sách

được kiểm toán cũng phản ánh được khách quan hơn chất lượng cơng tác kiểm sốt

chi của Kho bạc Nhà nước. Một khoản chi NSNN của đơn vị sử dụng ngân sách

trước khi được thanh toán đến nhà cung cấp đã qua hai cửa kiểm sốt chi, đó là:

kiểm soát của chủ tài khoản đơn vị sử dụng ngân sách trước khi quyết định chuẩn

chi và kiểm soát của Kho bạc Nhà nước trước khi thanh toán cho nhà cung cấp. Nếu



H

U







đơn vị sử dụng ngân sách đó được kiểm tốn bởi Kiểm tốn Nhà nước thì một lần

nữa khoản chi đó được kiểm sốt sau khi đã được thanh toán. Nếu Kiểm toán Nhà



TẾ



nước phát hiện khoản chi thường xuyên NSNN đó vi phạm chế độ quản lý tài chính



H



thì chứng tỏ tại khâu kiểm sốt của chủ tài khoản đơn vị sử dụng ngân sách và của



N



Kho bạc Nhà nước còn sơ hở. Tùy thuộc vào nội dung, mức độ vi phạm của các





C



NSNN của Kho bạc Nhà nước.



KI



khoản chi mà phân tích, đánh giá được chất lượng kiểm soát chi thường xuyên



H



* Mức độ hài lòng của đơn vị sử dụng ngân sách khi thực hiện kiểm soát chi



ẠI



thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước:



Đ



Cùng với cơng cuộc cải cách hành chính trên phạm vi cả nước, cơng tác kiểm



G



sốt chi thường xun NSNN qua Kho bạc Nhà nước cũng ngày càng được cải tiến







N



hoàn thiện hơn theo định hướng chung của Nhà nước là xây dựng một nền hành



TR

Ư



chính phục vụ. Vì vậy, đánh giá kết quả cơng tác kiểm sốt chi khơng những trên

giác độ quản lý mà còn trên giác độ phục vụ. Do vậy, việc khảo sát mức độ hài lòng

của các đơn vị sử dụng ngân sách giao dịch tại Kho bạc Nhà nước nhằm giúp Kho

bạc Nhà nước có được những kết luận khách quan từ phía đơn vị sử dụng ngân sách

trong đánh giá cơng tác kiểm sốt chi thường xuyên. Những vấn đề đơn vị sử dụng

ngân sách chưa hài lòng có thể là do ngun nhân chủ quan từ Kho bạc Nhà nước

hoặc do nguyên nhân khách quan từ các cơ quan quản lý cấp trên như về: thời gian,

quy trình, thủ tục giải quyết cơng việc; thái độ làm việc, tinh thần trách nhiệm

hướng dẫn, giải thích cho đơn vị sử dụng ngân sách của cán bộ Kho bạc Nhà nước;



29



thành phần hồ sơ, biểu mẫu yêu cầu... Từ đó Kho bạc Nhà nước có những giải pháp

hoặc kiến nghị lên cơ quan cấp trên nhằm hồn thiện chất lượng cung ứng dịch vụ

hành chính công và nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính.

Tuỳ điều kiện cụ thể, có thể thực hiện việc khảo sát ý kiến đơn vị sử dụng

ngân sách thơng qua các hình thức như: Phiếu khảo sát trực tiếp; phỏng vấn có kết

hợp quan sát thực tế; điện thoại; hộp thư điện tử (email); trang thông tin điện tử...

1.4 CÁC NHÂN TỔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI

THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC.



H

U







Chi thường xuyên ngân sách là hoạt động liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều

cấp, nhiều ngành và nhiều cá nhân, đơn vị, tổ chức trong xã hội. Do đó cơng tác



TẾ



kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước cũng chịu tác động của



H



nhiều nhân tố với mức độ và phạm vi khác nhau. Tuy nhiên những nhân tố chủ yếu



N



và có tác động mạnh mẽ trực tiếp đến cơng tác kiểm sốt chi thường xun NSNN

nhóm nhân tố bên ngồi.

1.4.1. Nhóm nhân tố bên trong





C



KI



qua Kho bạc Nhà nước có thể chia thành hai nhóm: Nhóm nhân tố bên trong và



ẠI



H



Bao gồm năng lực lãnh đạo, quản lý; năng lực chuyên môn của đội ngũ cán



Đ



bộ; tổ chức bộ máy; quy trình nghiệp vụ; cơng nghệ quản lý của Kho bạc Nhà nước.



G



Năng lực lãnh đạo, quản lý: Yếu tố con người, cách thức tổ chức, xây dựng



N



chính sách ln có tầm quan trọng đặc biệt. Tất cả quy tụ lại ở năng lực quản lý của







người lãnh đạo và biểu hiện chất lượng quản lý, hiệu quả trong hoạt động thực tiễn,



TR

Ư



thể hiện qua các nội dung: Năng lực đề ra các chiến lược, sách lược trong hoạt

động, đưa ra các kế hoạch triển khai công việc một cách hợp lý, rõ ràng; Tạo nên

một cơ cấu tổ chức hợp lý, có hiệu quả, có sự phân định rõ ràng trách nhiệm, quyền

hạn giữa các thành viên, cũng như giữa các khâu, các bộ phận của guồng máy.

Năng lực quản lý của người lãnh đạo có tầm quan trọng đặc biệt đối với hoạt động

của Kho bạc Nhà nước nói chung và cơng tác kiểm sốt chi thường xuyên NSNN

qua Kho bạc Nhà nước nói riêng. Nếu năng lực quản lý yếu, bộ máy tổ chức không

hợp lý, sách lược khơng phù hợp với thực tế thì việc kiểm soát chi thường xuyên

NSNN kém hiệu quả, dễ gây thất thốt, lãng phí và ngược lại.



30



Năng lực chun môn của đội ngũ cán bộ: Năng lực chuyên môn của người

cán bộ là yếu tố quyết định đến hiệu quả đến cơng tác kiểm sốt chi thường xun

NSNN. Nếu năng lực chun mơn cao, khả năng phân tích, tổng hợp tốt, nắm chắc,

cập nhật kịp thời và áp dụng chính xác các chế độ chính sách, tiêu chuẩn, định mức

chi tiêu… thì hiệu quả kiểm sốt chi sẽ cao, giảm thiểu thất thốt lãng phí vốn

NSNN cho chi thường xuyên NSNN và ngược lại.

Tổ chức bộ máy: Đây là vấn đề hết sức quan trọng. Trong bộ máy tổ chức phải

được sắp xếp, bố trí hợp lý, phù hợp với năng lực và trình độ chun mơn của từng



H

U







cá nhân, phù hợp với yêu cầu của công việc, đồng thời quy định rõ trách nhiệm,

quyền hạn của từng khâu, từng bộ phận, từng vị trí cơng tác. Bộ máy tổ chức gọn



H



hạn chế tình trạng sai phạm, rủi ro trong quản lý.



TẾ



nhẹ, hợp lý vận hành đồng bộ sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kiểm sốt thanh tốn,



N



Quy trình nghiệp vụ: Quy trình phải phù hợp với pháp luật, chế độ hiện hành



KI



của Nhà nước, đảm bảo quản lý chặt chẽ, hiệu quả. Quy trình phải mang tính ổn





C



định, tránh thay đổi nhiều để thuận lợi cho việc triển khai thực hiện. Quy trình



H



nghiệp vụ được xây dựng rõ ràng, dễ hiểu, đồng bộ theo hướng cải cách thủ tục



ẠI



hành chính, quy định rõ trách nhiệm, mối quan hệ giữa các cá nhân, các bộ phận và



Đ



thời gian xử lý, đảm bảo vừa kiểm soát chặt chẽ, vừa thuận lợi cho đơn vị sử dụng



G



ngân sách. .







N



Công nghệ quản lý: Trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật, mức độ ứng dụng công



TR

Ư



nghệ hiện đại cũng ảnh hưởng khơng nhỏ đến kết quả cơng tác kiểm sốt chi thường

xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước. Việc ứng dụng cơng nghệ tin học trong cơng

tác cơng tác kiểm sốt chi thường xuyên NSNN giúp tiết kiệm được thời gian xử lý

cơng việc, rút ngắn thời gian thanh tốn, cập nhật, tổng hợp số liệu nhanh chóng,

chính xác tạo tiền để cho những cải tiến quy trình nghiệp vụ một cách hiệu quả hơn,

phục vụ tốt cho công tác chỉ đạo điều hành. Chính vì vậy cơng nghệ thơng tin là một

trong những nhân tổ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng, hiệu quả của công tác quản

lý chi thường xuyên NSNN.



31



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Hồ sơ kiểm soát chi thường xuyên NSNN ở Kho bạc Nhà nước

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×