Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Môi trường đất: Chủ yếu là đất ở, đất nông nghiệp, đồi núi. Môi trường đất chưa có dấu hiệu ô nhiễm.

+ Môi trường đất: Chủ yếu là đất ở, đất nông nghiệp, đồi núi. Môi trường đất chưa có dấu hiệu ô nhiễm.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Kế hoạch BVMT dự án: Cửa hàng kinh doanh xăng dầu Nam Bến Thủy

tại thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh



nguồn thải gây ảnh hưởng đến môi trường khơng khí.

1.4.3. Điều kiện mơi trường tự nhiên khu vực

Khu vực triển khai Dự án thuộc địa bàn thị trấn Xuân An – huyện Nghi Xuân,

nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Bắc Trung Bộ. Đặc điểm khí tượng khu vực

thực hiện dự án cơ bản như sau:

a. Nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình của khu vực triển khai dự án năm 2018 là 24,8 0C. Trong

năm khí hậu được chia làm 2 mùa:

- Mùa nắng kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, khí hậu khơ nóng nhất là từ tháng

5 đến tháng 8. Nhiệt độ trung bình tháng từ 29,1 0C (tháng 5) và 30,80C (tháng 6). Mùa

này thường nóng bức, nhiệt độ có thể lên tới 37,4 ÷ 38,80C.

- Mùa mưa kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình tháng

từ 18,40C (tháng 1) đến 23,60C (tháng 11).

Tổng hợp biến trình nhiệt độ qua các năm tại khu vực triển khai dự án được thể

hiện chi tiết ở bảng sau:

Bảng 1. 5. Tổng hợp biến trình nhiệt độ năm 2018

Đặc trưng



2012



2013



2014



2015



2016



2017



2018



TB năm



24,82



24,46



24,96



25,80



24,80



24,72



24,80



Nhiệt độ TB tháng cao nhất



33,68



33,30



33,88



35,58



33,91



33,33



33,17



Nhiệt độ TB tháng thấp nhất



18,99



18,20



19,10



18,90



18,14



18,68



18,36



Biên độ dao động nhiệt TB năm



14,69



15,10



14,78



16,68



15,77



14,65



15,35



(Nguồn: Đài khí tượng thủy văn Hà Tĩnh)



Từ năm 2012 đến năm 2018, nhiệt độ trung bình trong khu vực dao động khơng

lớn (từ 24,460C÷25,800C). Biên độ dao động nhiệt trung bình của mỗi năm dao động

từ 14,650C ÷ 16,680C.

b. Độ ẩm khơng khí

Độ ẩm khơng khí khu vực Dự án tương đối cao, độ ẩm trung bình đạt 80,3%83,7%. Trong năm, độ ẩm trung bình đạt giá trị cao nhất vào các tháng I, II, III do ảnh

hưởng của thời tiết mưa phùn ẩm, độ ẩm tương đối trung bình đạt giá trị lớn nhất 89%

- 94%. Vào thời kỳ khơ nóng, chịu ảnh hưởng của gió Lào (tháng VI - VII) độ ẩm

trung bình đạt giá trị thấp nhất từ 44,7% - 50,08%.

Bảng 1. 6. Tổng hợp độ ẩm khơng khí năm 2018

Đặc trưng

Độ ẩm khơng khí TB (%)



2012



2013



2014



2015



2016



2017



2018



83,0



81,6



82,3



80,3



82,4



83,7



82,25



13

Trang 13



Kế hoạch BVMT dự án: Cửa hàng kinh doanh xăng dầu Nam Bến Thủy

tại thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh



Đặc trưng



2012



2013



2014



2015



2016



2017



2018



Độ ẩm KK TB tháng min (%)



49,5



46,9



47,9



44,7



46,0



48,9



50,08



Độ ẩm KK TB tháng max (%)



94,0



89,0



89,0



89,0



90,0



92



93,0



(Nguồn: Đài khí tượng thủy văn Hà Tĩnh )



c. Gió

Hà Tĩnh là khu vực chịu tác động hồn lưu gió mùa rõ rệt, đó là gió mùa mùa

Đơng và gió mùa mùa Hạ. Bao gồm các đặc điểm sau:

- Gió mùa mùa Đơng: Trong những tháng mùa Đơng khối khơng khí lạnh lục

địa Châu Á có nguồn gốc từ Bắc cực và vùng Xibêri trong quá trình di chuyển xuống

phía Nam đã tạo nên gió mùa mùa Đơng hay còn gọi là gió mùa Đơng Bắc (là hướng

gió thịnh hành trên biển và ven bờ). Thời gian bắt đầu gió mùa mùa Đơng thịnh hành ở

Hà Tĩnh thường muộn hơn ở Bắc Bộ, song hầu hết các đợt gió mùa Đơng Bắc đầu mùa

đều mạnh và thường ảnh hưởng đến Hà Tĩnh. Trong thời kỳ chính vụ (tháng 12, 1, 2)

trên khu vực Hà Tĩnh thường chịu sự chi phối bởi tín phong Đơng Bắc, hướng gió

Đơng Bắc thịnh hành trong thời gian này tương đối đồng nhất. Thời kỳ cuối mùa Đông

(tháng 3) trở đi, do sự di chuyển lệch về phía Đơng của áp cao lạnh lục địa và q trình

biến tính ẩm qua vùng biển ấm nên hoạt động của gió mùa Đơng Bắc cũng biến tính

dần. Thời gian này khối khơng khí lạnh di chuyển chậm hơn và biến tính nhanh hơn,

hướng gió dịch chuyển dần từ Đơng Bắc về Đơng.

- Gió mùa mùa Hạ: Gió mùa mùa Hạ đối với khu vực Hà Tĩnh với hướng gió

thịnh hành là Tây Nam và Nam, thường bắt đầu từ giữa tháng 5, thịnh hành vào tháng

6, 7 và suy yếu dần vào tháng 8. Cũng như gió mùa mùa Đơng, gió mùa mùa Hạ hoạt

động thành từng đợt. Gió mùa Tây Nam thường phát triển mạnh vào thời kỳ giữa mùa

Hạ, đây là loại gió mùa Tây Nam khơ nóng, khơng mưa và thường kèm theo dơng

khan vào lúc chiều tối. Hướng gió Tây Nam thịnh hành kéo dài vài ngày có khi lên tới

gần nửa tháng và có hướng thay đổi từ Tây Nam đến Nam.

Nghi Xuân có hướng gió chủ đạo gồm hướng Tây Nam về mùa Hạ (vận tốc gió

trung bình từ 0,5-2,0m/s) và hướng gió Đơng Bắc về mùa Đơng (vận tốc gió trung

bình từ 2m/s).

Bảng 1. 7. Tốc độ gió trung bình khu vực thực hiện Dự án trong năm 2018

(Đơn vị: m/s)

Hướng

Tháng



Bắc



Đông

Bắc



Đông



Đông

Nam



Nam



Tây

Nam



Tây



Tây

Bắc



Lặng



1



3



2



4



4



1



1



3



3



-



2



3



2



2



1



1



1



2



2



-



3



2



2



2



2



2



1



2



2



-



4



3



3



3



2



1



1



3.0



1



-



5



2



2



3



2



2



3



2



2



-



14

Trang 14



Kế hoạch BVMT dự án: Cửa hàng kinh doanh xăng dầu Nam Bến Thủy

tại thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh



Hướng

Tháng



Bắc



Đông

Bắc



Đông



Đông

Nam



Nam



Tây

Nam



Tây



Tây

Bắc



Lặng



6



3



2



3



1



3



4



4



2



-



7



3



5



2



3



3



4



4



1



-



8



2



3



2



0



4



3



2



2



-



9



3



2



2



1



2



2



3



2



-



10



4



3



3



1



1



1



3



2



-



11



3



4



2



2



1



1



3



3



-



12



3



2



2



1



1



2



3



3



-



(Nguồn: Đài khí tượng thủy văn Hà Tĩnh)



d. Chế độ mưa và bốc hơi

Mưa và bốc hơi chính là nguyên nhân gây nên hiện tượng nước mưa chảy tràn

trên bề mặt, mưa cuốn theo các tạp chất bẩn gây ô nhiễm nguồn nước mặt của khu

vực. Bên cạnh đó thì mưa lớn cũng là ngun nhân gây xói mòn, rửa trơi đất ảnh

hưởng trực tiếp đến chất lượng môi trường đất, nước trong khu vực.

- Khu vực triển khai Dự án có lượng mưa phân bố không đồng đều trong năm.

Mùa Đông, mùa Xuân lượng mưa nhỏ và chỉ chiếm khoảng 25% lượng mưa hàng

năm. Lượng mưa tập trung vào mùa Hạ và mùa Thu, chiếm khoảng 75% lượng mưa cả

năm, đặc biệt cuối Thu thường mưa rất to. Tổng lượng mưa hằng năm thường dao

động trong khoảng 1.642÷ 3.692 mm/năm, lượng mưa ngày lớn nhất 469,5 mm/ngày

(năm 2015), số ngày mưa trung bình trong năm là 180 ngày.

- Lượng bốc hơi vào các tháng mùa Hạ thường cao hơn nên vào các tháng mùa

Hạ thường xảy ra khô hạn.

Bảng 1. 8.Tổng hợp lượng mưa, bốc hơi năm 2018

Đặc trưng

Tổng lượng mưa (mm)



2012

1.642



2013

3.354



2014

1.706



2015

2.538



2016



2017



3.692



2.883



2018

2.118



Lượng mưa Nmax(mm)



141



298



162



455,6



446



264



267,9



Tổng lượng bốc hơi



998



828



896,3



872,3

804

2.561,8 mm



770



2.472,4



Tổng lượng mưa TB 7 năm



(Nguồn: Đài khí tượng thủy văn Hà Tĩnh-)



e. Nắng và bức xạ nhiệt

Nằm trong vùng Bắc Trung Bộ, do vẫn chịu ảnh hưởng khá mạnh mẽ của hồn

lưu gió mùa Đơng Bắc, có chế độ mưa nhiều đến rất nhiều nên khu vực huyện Nghi

Xuân có chế độ bức xạ không dồi dào, thuộc loại thấp của vùng Bắc Trung Bộ. Lượng

bức xạ tổng cộng trung bình năm đạt khoảng 106 - 110kcal/cm 2/năm. Vào mùa Hè,

lượng bức xạ tổng cộng khá lớn, đạt 10 - 15kcal/cm 2/tháng, lớn nhất vào tháng 7 tới

15kcal/cm2. Trong mùa Đông, lượng bức xạ tổng cộng khá thấp, chỉ đạt 4 5kcal/cm2/tháng.



15

Trang 15



Kế hoạch BVMT dự án: Cửa hàng kinh doanh xăng dầu Nam Bến Thủy

tại thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh



Trung bình mỗi năm có khoảng 1.500 - 1.700 giờ nắng, giảm dần từ vùng ven

biển vào đất liền. Thời kỳ (tháng 4 - 10) có khá nhiều nắng, đạt trên 100 giờ/tháng. Ba

tháng (5 - 7) có nhiều nắng nhất đạt trên dưới 200 giờ/tháng. Tháng 2 có ít nắng nhất,

dao động trong khoảng 45 - 65 giờ/tháng.

f. Thời tiết đặc biệt và các thiên tai do khí hậu

Thời tiết khơ nóng được gây nên bởi hiệu ứng “phơn” của gió mùa Tây Nam sau

khi vượt qua dãy Trường Sơn. Thời tiết khơ nóng được đánh giá thơng qua số ngày khơ

nóng. Đây là ngày có nhiệt độ tối cao tuyệt đối ≥ 35 0C và độ ẩm tối thấp tuyệt đối ≤

65%.

Thời tiết khơ nóng có thể xuất hiện vào thời kỳ tháng 3 đến tháng 9, qua số liệu

quan trắc nhiều năm vào các tháng mùa Hạ (5 - 8) với khoảng 6 - 17 ngày/tháng.

Khu vực Hà Tĩnh nói chung và huyện Nghi Xuân nói riêng thường chịu nhiều

ảnh hưởng của bão. Bão thường xuất hiện bắt đầu từ tháng 8 và kết thúc vào tháng 11

hoặc 12. Theo số liệu thống kê trong nhiều năm, bình qn mỗi năm tỉnh Hà Tĩnh có 3

đến 6 cơn bão đi qua trong đó có từ 2 đến 4 cơn bão có ảnh hưởng trực tiếp. Tuy

nhiên, khu vực các huyện miền núi cách bờ biển khá xa nên ít chịu ảnh hưởng trực tiếp

của gió bão.

Thời gian bão đổ bộ vào Hà Tĩnh thường từ cuối tháng 6 đến tháng 12 (trong đó

70% số cơn bão đổ bộ vào trong 3 tháng 8, 9, 10). Bão cấp 9 trở lên có tần suất 44%

tương ứng với thời kỳ xuất hiện lại là 23 năm. Với bão lớn hơn hoặc bằng cấp 12 xuất

hiện với tần suất 10% với chu kỳ xuất hiện lại là 10 năm. Như vậy, trung bình khoảng

10 năm thì có một trận bão có tốc độ gió bằng hoặc trên cấp 12 đổ bộ vào Hà Tĩnh tác

động vào bờ biển, hệ thống đê biển và đê cửa sông. Bão đổ bộ vào tỉnh Hà Tĩnh gây

gió mạnh, nhiều khi tới 40m/s và lớn hơn có thể làm đổ nhà, tốc mái; đồng thời kèm

mưa lớn - rất lớn gây lũ lụt, úng ngập trên diện rộng; thậm chí thiệt hại đến tính mạng

con người.

1.4.3. Đánh giá sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án với quy hoạch:

Dự án Cửa hàng kinh doanh xăng dầu Nam Bến Thủy tại thị trấn Xuân An,

huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh của Công ty Cổ phần Phúc lộc Ninh đã được xác nhận

số 170-TNPP/QĐ-BCT ngày 15/1/2018 về việc xác nhận đủ điều kiện làm thương

nhân phân phối xăng dầu.

Do sự gia tăng của phương tiện tham gia giao thông trên địa bàn huyện Nghi

Xuân. Đặc biệt dự án nằm cạnh tuyến đường Quốc lộ 1b nơi lưu thông các xe trọng tải

đường dài phục vụ giao thương Bắc - Nam. Chính vì vậy, để đảm bảo phương tiện

giao thông lưu thông ổn định để phục vụ phát triển kinh tế, nên việc đầu tư Cửa hàng

kinh doanh xăng dầu tại thị trấn Xuân An là phù hợp. Đồng thời từng bước hoàn thành

quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu dọc tuyến Quốc lộ 1 đến năm 2020, có xét đến

năm 2025.



16

Trang 16



Kế hoạch BVMT dự án: Cửa hàng kinh doanh xăng dầu Nam Bến Thủy

tại thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh



Chương 2

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN;

DỰ BÁO CÁC LOẠI CHẤT THẢI PHÁT SINH VÀ CÁC CƠNG TRÌNH,

BIỆN PHÁP BẢO VỆ MƠI TRƯỜNG

2.1. Dự báo tác động và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn

triển khai xây dựng dự án

Trong q trình thi cơng hạng mục nhà hàng dịch vụ và cơng trình bảo vệ mơi

trường thì hoạt động cửa hàng kinh doanh xăng dầu Nam Bến Thủy vẫn diễn ra bình

thường. Các tác động từ hoạt động cửa hàng kinh doanh xăng dầu Nam Bến Thủy và

biện pháp giảm thiểu vẫn sẽ được thực hiện như hiện trạng. Vì vậy, trong giai đoạn này

chúng tơi khơng đánh giá tác động do các hoạt động của cửa hàng kinh doanh xăng

dầu Nam Bến Thủy mà chỉ đánh giá các tác động từ hoạt động thi công xây dựng hạng

mục nhà hàng dịch vụ và cơng trình bảo vệ môi trường.

2.1.1. Dự báo các tác động

a) Tác động do bụi và khí thải:

* Nguồn phát sinh:



17

Trang 17



Kế hoạch BVMT dự án: Cửa hàng kinh doanh xăng dầu Nam Bến Thủy

tại thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh



Trong q trình thi cơng xây dựng, sẽ có các phương tiện, máy móc tham gia thi

cơng. Ngồi ra, số lượng xe chở ngun liệu đến cơng trình cũng sẽ làm gia tăng lưu

lượng giao thông tại khu vực. Các hoạt động chính trên cơng trường gây nên tác động

đến mơi trường khơng khí bao gồm:

- Bụi phát sinh do q trình đào móng cơng trình, nạo vét hữu cơ;

- Bụi phát sinh do quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng để thi cơng;

- Khí thải phát sinh từ phương tiện vận chuyển ngun vật liệu thi cơng cơng

trình, các máy thi công trên công trường;

- Tiếng ồn gây ra chủ yếu do máy móc thi cơng, các phương tiện vận tải trên

công trường và do sự va chạm của máy móc thiết bị,...

* Thành phần và tải lượng chất thải:

- Bụi phát sinh từ quá trình đào đắp, san nền:

Khu nhà hàng dịch vụ sẽ được tôn nền cao 0,45m (tính từ cốt sân đã hồn

thiện), diện tích xây dựng là 134m2. Như vậy, tổng khối lượng đắp là: 134*0,45 =

60,3m3.

Lượng đất được đào móng, san gạt tại chỗ và lượng đất san nền để tiến hành

xây dựng dự án được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2. 1. Tổng hợp khối lượng đào đắp khu vực dự án

TT



Hạng mục



Khối lượng đào (m3)



Khối lượng đắp (m3)



1



Khối lượng đất san nền

60,3

Khối lượng đào móng

2

40,2

tận dụng để san nền

Tổng cộng khối lượng đào đắp: 100,5 m3

Hoạt động này làm phát sinh lượng bụi được tính tốn như sau:

Σbụi phát tán = V × f (kg)

Trong đó:

V: Lượng đất đào, đắp các loại trên công trường thi công, V = 100,5 m3

f: Hệ số phát tán bụi (theo tài liệu Địa chất mơi trường, NXB Đại học Quốc gia

thành phố Hồ Chí Minh thì f = 0,3 kg/m3).

Áp dụng cơng thức trên ta tính được khối lượng bụi phát sinh do hoạt động đào

đắp, san nền như sau (Tính với thời gian san nền khoảng 2 ngày, ngày làm 8h):

100,5 × 0,3 = 30,15 (kg) => 15,1(kg/ngày) = 1,8 (kg/h)

- Bụi và khí thải phát sinh do hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng.

máy móc thiết bị:

+ Hoạt động vận chuyển các loại vật liệu xây dựng như: Đất, đá, bê tông, nhựa

đường, cát,... sẽ phát sinh ra lượng bụi và khí thải tương đối lớn bao gồm bụi cuốn từ

mặt đường, bụi và khí thải từ q trình đốt cháy nhiên liệu. Từ các số liệu về khối

lượng các loại nguyên vật liệu đã được tổng hợp ở Bảng 1.2, tính được tổng số chuyến

vận chuyển và quãng đường vận chuyển như sau (đối với đường khu vực dự án thì tải

trọng xe là 10 tấn (7 m3/xe).



18

Trang 18



Kế hoạch BVMT dự án: Cửa hàng kinh doanh xăng dầu Nam Bến Thủy

tại thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh



STT



Bảng 2. 2. Tổng số chuyến và quãng đường VC các loại VLXD.

Tên vật liệu

Đơn vị

Khối lượng

Số chuyến



1



Cát các loại



m3



353,14



50



2



Đá các loại



m3



275,05



39



3



Gạch không nung



Viên



6.566,51



03



4



Gỗ



m3



23,1



01



5



Thép



kg



2.965,3



09



6



Xi măng các loại



kg



1.422,8



08



7



Gạch lát



m2



809,7



02



8



Tôn



m2



400,0



01



Tổng số chuyến



113



Tùy theo loại xe, vận tốc di chuyển và loại mặt đường mà ta có thể tính tốn dự

báo được lượng bụi phát sinh vào môi trường. Tải lượng bụi do xe chạy trên đường

được tính theo cơng thức sau (Theo Air Chief, Cục Môi trường Mỹ, 1995), đường vào

Dự án chủ yếu là đường nhựa, trọng tải xe cho phép chạy trên 10 tấn. Tính theo cơng

thức (2) ta có:

Evc = 1,7*0,8*(5/17)*(30/48)*(7/2,7)0,7*(6/4)0,5*[(365-141)/365)]

= 0,58 (kg/chuyến/km)

Để vận chuyến hết khối lượng nguyên vật liệu mà sử dụng ô tô 10 tấn (7m 3) thì

cần 113 chuyến xe. Thời gian vận chuyển dự kiến là 30 ngày thì mỗi ngày cần khoảng

113/30 ≈ 4chuyến/ngày.

Như vậy lượng bụi phát trên đường vận chuyển nguyên vật liệu cho Dự án là:

Mbụi vc = Evc * N * L = 0,58 * 9 * 4 = 20,88 (kg bụi/ngày)

Với

- N là số chuyến xe tham gia vận chuyển (N= 4 chuyến/ngày);

- L là độ dài quãng đường (L = 09 km).

Các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu sẽ làm phát sinh một lượng bụi

đường ra xung quanh với nồng độ bụi giảm dần theo khoảng cách. Với giả thiết thời

tiết khơ ráo, gió thổi vng góc với tuyến đường vận chuyển, ta có thể xem bụi phát

tán theo mơ hình nguồn thải là nguồn đường.

Nồng độ chất ơ nhiễm trong khơng khí do nguồn đường phát thải liên tục có thể

xác định theo mơ hình cải biên của Sutton như sau:

C = 0,8 . F{exp[-(z+h)2/2σz2] + exp [-(z-h)2/2σz2]}/(σz.u) (mg/m3)

(2)

Trong đó:

C - Nồng độ chất ơ nhiễm trong khơng khí (mg/m3);

F - Nguồn thải (mg/m.s);

Z - Độ cao của điểm tính (m), lấy trung bình Z=1,5m;

σz - Hệ số khuếch tán theo phương z (m) là hàm số của khoảng cách x

theo phương gió thổi, σz = 0,53 x0,73;



19

Trang 19



Kế hoạch BVMT dự án: Cửa hàng kinh doanh xăng dầu Nam Bến Thủy

tại thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh



u - Tốc độ gió trung bình (m/s);

h - Độ cao của mặt đường so với mặt đất xung quanh, (lấy h=0,3m).

Với tải lượng bụi phát tán do vận chuyển E vcđ = 0,58 (kg/lượt xe/km), mỗi ngày

làm việc 8 giờ thì nguồn thải F có giá trị là:

F = (mg/m.s)

Kết quả tính tốn nồng độ bụi tại một số điểm theo trục x, z hai bên đường trong

trường hợp gió thổi vng góc với nguồn đường như bảng sau:

Bảng 2. 3. Nồng độ bụi phát tán theo trục x và trục z do vận chuyển

Chất ô Khoảng

nhiễm cách x (m)



Bụi



1

5

10

15

20

30

40

50

60

70

80

90

100



QCVN 05:2013

Trung bình 1 giờ



Nồng độ (mg/m3)

u=0,5m/s u=1m/s u=1,5m/s u=2m/s u=2,5m/s

0,048

0,254

0,195

0,154

0,129

0,098

0,080

0,068

0,060

0,054

0,049

0,045

0,042



0,024

0,127

0,097

0,077

0,064

0,049

0,040

0,034

0,030

0,027

0,024

0,022

0,021



0,016

0,085

0,065

0,051

0,043

0,033

0,027

0,023

0,020

0,018

0,016

0,015

0,014



0,012

0,063

0,049

0,039

0,032

0,024

0,020

0,017

0,015

0,013

0,012

0,011

0,010



0,010

0,051

0,039

0,031

0,026

0,020

0,016

0,014

0,012

0,011

0,010

0,009

0,008



0,3



Hình 1. 5. Biểu đồ nồng độ bụi phát tán do vận chuyển

Nhận xét:

Từ các kết quả tính tốn trên so sánh với QCVN 05:2013/BTNMT, nhận thấy

rằng nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải và bụi phát sinh từ các phương tiện giao

thông vận tải hoạt động thi công dự án đều thấp so với tiêu chuẩn cho phép, vì vậy

phạm vi và mức độ ảnh hưởng của các nguồn gây ô nhiễm trên tuyến đường vận

chuyển là không đáng kể.

+ Hoạt động của máy móc thi cơng:

Việc tính tốn nồng độ khí ơ nhiễm máy móc thi cơng (Theo tài liệu Địa chất môi

trường, NXB Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh) như sau:

Tải lượng ơ nhiễm (g): Theo định mức (g/kg nhiên liệu):

NO, NO2 = 20; CO = 200 ; SO2 = 5 ; CnHm = 25; Muội than = 5

Tải lượng chất ô nhiễm trong 1 ca (8 giờ) được tính theo cơng thức:

M = n*k*m (Kg/ca)

Trong đó:



M - Tải lượng chất ơ nhiễm (Kg/ca);



20

Trang 20



Kế hoạch BVMT dự án: Cửa hàng kinh doanh xăng dầu Nam Bến Thủy

tại thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh



n - Số phương tiện tham gia (cái);

k - Hệ số sử dụng máy;

m - Định mức tiêu hao nhiên liệu.

Để đảm bảo khối lượng và tiến độ thi cơng của Dự án thì cần một số lượng máy

móc thi cơng. Như vậy tải lượng các chất gây ô nhiễm thải ra từ các phương tiện thi

công tính cho một ca làm việc được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 2. 4.Tổng hợp hàm lượng chất ô nhiễm khí từ các phương tiện thi cơng

Phương tiện



Tải lượng chất ô nhiễm (Kg/ca)

Số phương Nhiên liệu tiêu

hao

tiện TĐ

CO

SO2 CnHm Muội than

(kg/ca.chiếc) NOx



Máy xúc 16m3



4



113,22



6,8



67,9



1,7



8,5



1,7



Máy lu 16 tấn



5



46,2



1,8



18,5



0,5



2,3



0,5



Tổng cộng



13



21,6



216,3



5,4



27,0



5,4



Đánh giá tác động: Bụi và khí độc (CO x, SO2, NOx, CmHn) phát sinh trong các

giai đoạn nhất là giai đoạn thi cơng cơng trình nếu khơng được kiểm sốt sẽ gây ảnh

hưởng tới cảnh quan môi trường, sức khỏe người dân. Đặc biệt là những người công

nhân đang thi công trên công trường. Tuy thời gian tiếp xúc với các tác nhân nêu trên

không dài nhưng với nồng độ cao cũng có thể gây ra một số bệnh về đường hơ hấp

(mũi, họng, phế quản, khí quản...), các bệnh ngồi da (nhiễm trùng da, làm khô da,

viêm da…), các bệnh về mắt (viêm mi mắt, viêm giác mạc mắt...), các bệnh về đường

tiêu hóa v.v...

- Ơ nhiễm do khói hàn: Trong q trình hàn các kết cấu thép, các loại hố chất

chứa trong que hàn bị cháy và phát sinh khói có chứa các chất độc hại, có khả năng

gây ơ nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khoẻ công nhân lao động. Nồng độ các

chất khí độc trong quá trình hàn điện các vật liệu kim loại được thể hiện ở bảng 2.5.

Bảng 2. 5. Tỷ trọng các chất ơ nhiễm trong q trình hàn kim loại

Chất ơ nhiễm



2,5



Khói hàn (có chứa các chất ơ

nhiễm khác) (mg/1 que hàn)

CO (mg/1 que hàn)

NOx (mg/1 que hàn)



Đường kính que hàn (mm)

3,25

4

5



6



285



508



706



1.100



1.578



10

12



15

20



25

30



35

45



50

70



Nguồn: Phạm Ngọc Đăng (2000), Mơi trường khơng khí, Nhà xuất bản KHKT



Với lượng que hàn cần dùng trung bình là 0,45 kg/m 2 và giả thiết sử dụng loại

que hàn đường kính trung bình 4 mm và 25 que/kg. Theo tính tốn, với tổng diện tích

mặt sàn sử dụng của dự án là 134m2, khi đó tổng số que hàn được sử dụng sẽ là:

11,25 que/m2 x 134 m2 = 1.507,5 que.

Như vậy tải lượng các chất sinh ra từ q trình hàn được tính tốn và thể hiện ở

bảng 2.6.



21

Trang 21



Kế hoạch BVMT dự án: Cửa hàng kinh doanh xăng dầu Nam Bến Thủy

tại thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh



TT



Bảng 2. 6. Tải lượng ô nhiễm từ q trình hàn

Chất ơ nhiễm

Hệ số ơ nhiễm (mg/que) Tải lượng ơ nhiễm (kg)



1



Khói hàn (có chứa các

chất ô nhiễm khác)



56



0,000056



2



CO



15



0,000015



3



NOx



8,0



0,000008



Lượng khói hàn ở giai đoạn thi công này tương đối ít, phát sinh từ rất nhiều

điểm trong cơng trường nên rất khó kiểm sốt. Tuy nhiên do thời gian thi công khoảng

01 tháng và khu vực công trường khơng có nhiều vật cản nên khói hàn dễ dàng bị pha

lỗng và tan vào khơng khí nên tác động đến môi trường là không đáng kể.

b) Tác động do nước thải

* Nguồn phát sinh:

Ở giai đoạn này, chất thải dạng lỏng phát sinh từ các nguồn sau:

- Nước thải sinh hoạt: Phát sinh từ việc sử dụng nước để sinh hoạt của công nhân

trên công trường, lượng nước thải này chiếm khoảng 80% lưu lượng nước sử dụng.

- Nước thải xây dựng: Phát sinh từ hoạt động xây dựng có sử dụng nước như vệ

sinh dụng cụ xây dựng, tưới ẩm nhà…

- Nước mưa chảy tràn: Là nước sinh ra do mưa chảy tràn bề mặt sau đó tích tụ

thành dòng và chảy về khu vực thấp hơn.

* Thành phần và tải lượng:

- Nước thải xây dựng:

Lượng nước thải thi công phát sinh phụ thuộc vào khối lượng thi cơng. Tính

trung bình mỗi địa điểm xây dựng phát sinh khoảng 1,0 m 3 /ngày và phát sinh không

thường xuyên, chủ yếu tập trung ở khu vực thi công. Loại nước thải chứa một lượng

nhỏ chất hữu cơ, dầu và chất rắn lơ lửng.

Nước từ hoạt động trộn bê tông trên công trường phát sinh: Loại nước thải này

chủ yếu phát sinh từ hoạt động rửa vật liệu, lượng nước thải phát sinh từ rửa vật liệu

phát sinh mỗi ngày dự báo là 1,0 m3/ngày, chứa nhiều chất rắn. Nước rửa vật liệu và

trộn bê tông sẽ từ nước dưới đất để đảm bảo chất lượng bê tông.

Tổng lượng nước thải xây dựng phát sinh trong giai đoạn này ước tính là

3

2,0m /ngày.

- Nước thải sinh hoạt của cơng nhân:

Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt hàng ngày của cơng nhân là

ngun nhân chính ảnh hưởng đến chất lượng nước khu vực xung quanh. Nước thải

sinh hoạt có chứa nhiều chất các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), chất hữu cơ

(BOD/COD), các hợp chất (N, P), dầu mỡ và vi sinh (Coliform, E.coli) có thể gây ơ

nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm nếu không được xử lý.

Số lượng công nhân trực tiếp tham gia thi công trên công trường trong giai đoạn

này khoảng 07 người. Với định mức sử dụng nước là 40 lít/người/ngày, lượng nước

thải phát sinh 80% lượng nước cấp (Tiêu chuẩn cấp nước cho mỗi người trên công



22

Trang 22



Kế hoạch BVMT dự án: Cửa hàng kinh doanh xăng dầu Nam Bến Thủy

tại thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh



trường 40 lít/người/ngày) thì lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tại cơng trường hàng

ngày là:

Q = 07×40×80%/1000 = 0,224 m³/ngày

Dựa vào hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế thế giới thì lượng nước thải sinh hoạt có

định mức giá trị tải lượng như Bảng 2.7.

Bảng 2. 7. Tải lượng chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường

TT

Chất ô nhiễm

Đơn vị

Hệ số ô nhiễm

1

BOD5

g/người/ngày

45 – 54

g/người/ngày

2

COD

72 – 102

g/người/ngày

3

Chất rắn lơ lửng

70 – 145

g/người/ngày

4

Tổng Nitơ

6 – 12

g/người/ngày

5

Tổng photpho

0,8 - 4,0

6

Tổng Coliforms

MPN/100ml

106 -109

Nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), năm 1993



Từ tải lượng, số lao động và lưu lượng nước thải, ta tính được nồng độ các chất

ơ nhiễm có trong nước thải.

Bảng 2. 8. Dự báo giá trị tải lượng và nồng độ chất ô nhiễm của

nước thải sinh hoạt

QCVN

Tải lượng Nồng độ ô nhiễm

TT Chỉ tiêu ô nhiễm

14:2008/BTNMT

(kg/ngày)

(mg/l)

(cột B, với K=1,2)

1

BOD5

0,45 - 0,54

938 - 1.125

60

2

COD

0,72 - 1,02

1.500 - 2.125

3

Chất rắn lơ lửng

0,70 - 1,02

1.458 - 3.021

120

4

Nitơrat

0,06 - 0,12

125 – 250

60

5

Photphat

0,01 - 0,04

17 – 83

12

Tổng Coliforms

6

106 -109

5.000

(MPN/100ml)

Ghi chú: QCVN 14:2008/BTNMT (cột B, với K = 1,2): Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước

thải sinh hoạt. Áp dụng đối với nước thải sinh hoạt khi thải vào các nguồn nước không dùng cho mục

đích cấp nước sinh hoạt. Dấu “-” khơng quy định.



c) Nước mưa chảy tràn

Ở giai đoạn này, bề mặt công trường bị thay đổi do các hoạt động san ủi để lấy

mặt bằng chính vì thế lượng nước mưa này sẽ hòa tan và cuốn theo các chất có trong

đất đá và một lượng khá lớn các loại chất rắn lơ lửng như; chất hữu cơ, dầu mỡ rơi vãi

và các hạt bụi kích thước nhỏ,… Tuy nhiên lượng nước mưa chảy tràn phát sinh khơng

thường xun, có thể tính sơ bộ lưu lượng nước mưa chảy tràn qua các khu vực thi

cơng trong thời gian có mưa như sau:

Q = 0,278 K.I.A

(**)

(Nguồn: Lê Trình (1997), Quan trắc và Kiểm sốt ơ nhiễm mơi trường nước, Nxb KH&KT, Hà Nội).



Trong đó:

Q - Lưu lượng cực đại của nước mưa chảy tràn (m3/s)



23

Trang 23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Môi trường đất: Chủ yếu là đất ở, đất nông nghiệp, đồi núi. Môi trường đất chưa có dấu hiệu ô nhiễm.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×