Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Kế hoạch BVMT dự án: Cửa hàng kinh doanh xăng dầu Nam Bến Thủy

tại thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xn, tỉnh Hà Tĩnh



Trong q trình thi cơng xây dựng, sẽ có các phương tiện, máy móc tham gia thi

cơng. Ngồi ra, số lượng xe chở ngun liệu đến cơng trình cũng sẽ làm gia tăng lưu

lượng giao thơng tại khu vực. Các hoạt động chính trên cơng trường gây nên tác động

đến mơi trường khơng khí bao gồm:

- Bụi phát sinh do q trình đào móng cơng trình, nạo vét hữu cơ;

- Bụi phát sinh do quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng để thi cơng;

- Khí thải phát sinh từ phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu thi cơng cơng

trình, các máy thi cơng trên cơng trường;

- Tiếng ồn gây ra chủ yếu do máy móc thi công, các phương tiện vận tải trên

công trường và do sự va chạm của máy móc thiết bị,...

* Thành phần và tải lượng chất thải:

- Bụi phát sinh từ quá trình đào đắp, san nền:

Khu nhà hàng dịch vụ sẽ được tơn nền cao 0,45m (tính từ cốt sân đã hồn

thiện), diện tích xây dựng là 134m2. Như vậy, tổng khối lượng đắp là: 134*0,45 =

60,3m3.

Lượng đất được đào móng, san gạt tại chỗ và lượng đất san nền để tiến hành

xây dựng dự án được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2. 1. Tổng hợp khối lượng đào đắp khu vực dự án

TT



Hạng mục



Khối lượng đào (m3)



Khối lượng đắp (m3)



1



Khối lượng đất san nền

60,3

Khối lượng đào móng

2

40,2

tận dụng để san nền

Tổng cộng khối lượng đào đắp: 100,5 m3

Hoạt động này làm phát sinh lượng bụi được tính tốn như sau:

Σbụi phát tán = V × f (kg)

Trong đó:

V: Lượng đất đào, đắp các loại trên công trường thi công, V = 100,5 m3

f: Hệ số phát tán bụi (theo tài liệu Địa chất môi trường, NXB Đại học Quốc gia

thành phố Hồ Chí Minh thì f = 0,3 kg/m3).

Áp dụng cơng thức trên ta tính được khối lượng bụi phát sinh do hoạt động đào

đắp, san nền như sau (Tính với thời gian san nền khoảng 2 ngày, ngày làm 8h):

100,5 × 0,3 = 30,15 (kg) => 15,1(kg/ngày) = 1,8 (kg/h)

- Bụi và khí thải phát sinh do hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng.

máy móc thiết bị:

+ Hoạt động vận chuyển các loại vật liệu xây dựng như: Đất, đá, bê tông, nhựa

đường, cát,... sẽ phát sinh ra lượng bụi và khí thải tương đối lớn bao gồm bụi cuốn từ

mặt đường, bụi và khí thải từ quá trình đốt cháy nhiên liệu. Từ các số liệu về khối

lượng các loại nguyên vật liệu đã được tổng hợp ở Bảng 1.2, tính được tổng số chuyến

vận chuyển và quãng đường vận chuyển như sau (đối với đường khu vực dự án thì tải

trọng xe là 10 tấn (7 m3/xe).



18

Trang 18



Kế hoạch BVMT dự án: Cửa hàng kinh doanh xăng dầu Nam Bến Thủy

tại thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh



STT



Bảng 2. 2. Tổng số chuyến và quãng đường VC các loại VLXD.

Tên vật liệu

Đơn vị

Khối lượng

Số chuyến



1



Cát các loại



m3



353,14



50



2



Đá các loại



m3



275,05



39



3



Gạch không nung



Viên



6.566,51



03



4



Gỗ



m3



23,1



01



5



Thép



kg



2.965,3



09



6



Xi măng các loại



kg



1.422,8



08



7



Gạch lát



m2



809,7



02



8



Tôn



m2



400,0



01



Tổng số chuyến



113



Tùy theo loại xe, vận tốc di chuyển và loại mặt đường mà ta có thể tính tốn dự

báo được lượng bụi phát sinh vào mơi trường. Tải lượng bụi do xe chạy trên đường

được tính theo công thức sau (Theo Air Chief, Cục Môi trường Mỹ, 1995), đường vào

Dự án chủ yếu là đường nhựa, trọng tải xe cho phép chạy trên 10 tấn. Tính theo cơng

thức (2) ta có:

Evc = 1,7*0,8*(5/17)*(30/48)*(7/2,7)0,7*(6/4)0,5*[(365-141)/365)]

= 0,58 (kg/chuyến/km)

Để vận chuyến hết khối lượng nguyên vật liệu mà sử dụng ô tô 10 tấn (7m 3) thì

cần 113 chuyến xe. Thời gian vận chuyển dự kiến là 30 ngày thì mỗi ngày cần khoảng

113/30 ≈ 4chuyến/ngày.

Như vậy lượng bụi phát trên đường vận chuyển nguyên vật liệu cho Dự án là:

Mbụi vc = Evc * N * L = 0,58 * 9 * 4 = 20,88 (kg bụi/ngày)

Với

- N là số chuyến xe tham gia vận chuyển (N= 4 chuyến/ngày);

- L là độ dài quãng đường (L = 09 km).

Các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu sẽ làm phát sinh một lượng bụi

đường ra xung quanh với nồng độ bụi giảm dần theo khoảng cách. Với giả thiết thời

tiết khơ ráo, gió thổi vng góc với tuyến đường vận chuyển, ta có thể xem bụi phát

tán theo mơ hình nguồn thải là nguồn đường.

Nồng độ chất ô nhiễm trong khơng khí do nguồn đường phát thải liên tục có thể

xác định theo mơ hình cải biên của Sutton như sau:

C = 0,8 . F{exp[-(z+h)2/2σz2] + exp [-(z-h)2/2σz2]}/(σz.u) (mg/m3)

(2)

Trong đó:

C - Nồng độ chất ơ nhiễm trong khơng khí (mg/m3);

F - Nguồn thải (mg/m.s);

Z - Độ cao của điểm tính (m), lấy trung bình Z=1,5m;

σz - Hệ số khuếch tán theo phương z (m) là hàm số của khoảng cách x

theo phương gió thổi, σz = 0,53 x0,73;



19

Trang 19



Kế hoạch BVMT dự án: Cửa hàng kinh doanh xăng dầu Nam Bến Thủy

tại thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh



u - Tốc độ gió trung bình (m/s);

h - Độ cao của mặt đường so với mặt đất xung quanh, (lấy h=0,3m).

Với tải lượng bụi phát tán do vận chuyển E vcđ = 0,58 (kg/lượt xe/km), mỗi ngày

làm việc 8 giờ thì nguồn thải F có giá trị là:

F = (mg/m.s)

Kết quả tính tốn nồng độ bụi tại một số điểm theo trục x, z hai bên đường trong

trường hợp gió thổi vng góc với nguồn đường như bảng sau:

Bảng 2. 3. Nồng độ bụi phát tán theo trục x và trục z do vận chuyển

Chất ô Khoảng

nhiễm cách x (m)



Bụi



1

5

10

15

20

30

40

50

60

70

80

90

100



QCVN 05:2013

Trung bình 1 giờ



Nồng độ (mg/m3)

u=0,5m/s u=1m/s u=1,5m/s u=2m/s u=2,5m/s

0,048

0,254

0,195

0,154

0,129

0,098

0,080

0,068

0,060

0,054

0,049

0,045

0,042



0,024

0,127

0,097

0,077

0,064

0,049

0,040

0,034

0,030

0,027

0,024

0,022

0,021



0,016

0,085

0,065

0,051

0,043

0,033

0,027

0,023

0,020

0,018

0,016

0,015

0,014



0,012

0,063

0,049

0,039

0,032

0,024

0,020

0,017

0,015

0,013

0,012

0,011

0,010



0,010

0,051

0,039

0,031

0,026

0,020

0,016

0,014

0,012

0,011

0,010

0,009

0,008



0,3



Hình 1. 5. Biểu đồ nồng độ bụi phát tán do vận chuyển

Nhận xét:

Từ các kết quả tính tốn trên so sánh với QCVN 05:2013/BTNMT, nhận thấy

rằng nồng độ các chất ơ nhiễm trong khí thải và bụi phát sinh từ các phương tiện giao

thông vận tải hoạt động thi công dự án đều thấp so với tiêu chuẩn cho phép, vì vậy

phạm vi và mức độ ảnh hưởng của các nguồn gây ô nhiễm trên tuyến đường vận

chuyển là khơng đáng kể.

+ Hoạt động của máy móc thi cơng:

Việc tính tốn nồng độ khí ơ nhiễm máy móc thi công (Theo tài liệu Địa chất môi

trường, NXB Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh) như sau:

Tải lượng ô nhiễm (g): Theo định mức (g/kg nhiên liệu):

NO, NO2 = 20; CO = 200 ; SO2 = 5 ; CnHm = 25; Muội than = 5

Tải lượng chất ô nhiễm trong 1 ca (8 giờ) được tính theo cơng thức:

M = n*k*m (Kg/ca)

Trong đó:



M - Tải lượng chất ô nhiễm (Kg/ca);



20

Trang 20



Kế hoạch BVMT dự án: Cửa hàng kinh doanh xăng dầu Nam Bến Thủy

tại thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh



n - Số phương tiện tham gia (cái);

k - Hệ số sử dụng máy;

m - Định mức tiêu hao nhiên liệu.

Để đảm bảo khối lượng và tiến độ thi cơng của Dự án thì cần một số lượng máy

móc thi cơng. Như vậy tải lượng các chất gây ô nhiễm thải ra từ các phương tiện thi

cơng tính cho một ca làm việc được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 2. 4.Tổng hợp hàm lượng chất ơ nhiễm khí từ các phương tiện thi cơng

Phương tiện



Tải lượng chất ô nhiễm (Kg/ca)

Số phương Nhiên liệu tiêu

hao

tiện TĐ

CO

SO2 CnHm Muội than

(kg/ca.chiếc) NOx



Máy xúc 16m3



4



113,22



6,8



67,9



1,7



8,5



1,7



Máy lu 16 tấn



5



46,2



1,8



18,5



0,5



2,3



0,5



Tổng cộng



13



21,6



216,3



5,4



27,0



5,4



Đánh giá tác động: Bụi và khí độc (CO x, SO2, NOx, CmHn) phát sinh trong các

giai đoạn nhất là giai đoạn thi cơng cơng trình nếu khơng được kiểm sốt sẽ gây ảnh

hưởng tới cảnh quan mơi trường, sức khỏe người dân. Đặc biệt là những người công

nhân đang thi công trên công trường. Tuy thời gian tiếp xúc với các tác nhân nêu trên

không dài nhưng với nồng độ cao cũng có thể gây ra một số bệnh về đường hơ hấp

(mũi, họng, phế quản, khí quản...), các bệnh ngồi da (nhiễm trùng da, làm khơ da,

viêm da…), các bệnh về mắt (viêm mi mắt, viêm giác mạc mắt...), các bệnh về đường

tiêu hóa v.v...

- Ơ nhiễm do khói hàn: Trong q trình hàn các kết cấu thép, các loại hoá chất

chứa trong que hàn bị cháy và phát sinh khói có chứa các chất độc hại, có khả năng

gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khoẻ cơng nhân lao động. Nồng độ các

chất khí độc trong quá trình hàn điện các vật liệu kim loại được thể hiện ở bảng 2.5.

Bảng 2. 5. Tỷ trọng các chất ơ nhiễm trong q trình hàn kim loại

Chất ơ nhiễm



2,5



Khói hàn (có chứa các chất ơ

nhiễm khác) (mg/1 que hàn)

CO (mg/1 que hàn)

NOx (mg/1 que hàn)



Đường kính que hàn (mm)

3,25

4

5



6



285



508



706



1.100



1.578



10

12



15

20



25

30



35

45



50

70



Nguồn: Phạm Ngọc Đăng (2000), Môi trường không khí, Nhà xuất bản KHKT



Với lượng que hàn cần dùng trung bình là 0,45 kg/m 2 và giả thiết sử dụng loại

que hàn đường kính trung bình 4 mm và 25 que/kg. Theo tính tốn, với tổng diện tích

mặt sàn sử dụng của dự án là 134m2, khi đó tổng số que hàn được sử dụng sẽ là:

11,25 que/m2 x 134 m2 = 1.507,5 que.

Như vậy tải lượng các chất sinh ra từ q trình hàn được tính tốn và thể hiện ở

bảng 2.6.



21

Trang 21



Kế hoạch BVMT dự án: Cửa hàng kinh doanh xăng dầu Nam Bến Thủy

tại thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh



TT



Bảng 2. 6. Tải lượng ơ nhiễm từ q trình hàn

Chất ơ nhiễm

Hệ số ơ nhiễm (mg/que) Tải lượng ơ nhiễm (kg)



1



Khói hàn (có chứa các

chất ơ nhiễm khác)



56



0,000056



2



CO



15



0,000015



3



NOx



8,0



0,000008



Lượng khói hàn ở giai đoạn thi cơng này tương đối ít, phát sinh từ rất nhiều

điểm trong cơng trường nên rất khó kiểm sốt. Tuy nhiên do thời gian thi công khoảng

01 tháng và khu vực cơng trường khơng có nhiều vật cản nên khói hàn dễ dàng bị pha

lỗng và tan vào khơng khí nên tác động đến mơi trường là khơng đáng kể.

b) Tác động do nước thải

* Nguồn phát sinh:

Ở giai đoạn này, chất thải dạng lỏng phát sinh từ các nguồn sau:

- Nước thải sinh hoạt: Phát sinh từ việc sử dụng nước để sinh hoạt của công nhân

trên công trường, lượng nước thải này chiếm khoảng 80% lưu lượng nước sử dụng.

- Nước thải xây dựng: Phát sinh từ hoạt động xây dựng có sử dụng nước như vệ

sinh dụng cụ xây dựng, tưới ẩm nhà…

- Nước mưa chảy tràn: Là nước sinh ra do mưa chảy tràn bề mặt sau đó tích tụ

thành dòng và chảy về khu vực thấp hơn.

* Thành phần và tải lượng:

- Nước thải xây dựng:

Lượng nước thải thi công phát sinh phụ thuộc vào khối lượng thi cơng. Tính

trung bình mỗi địa điểm xây dựng phát sinh khoảng 1,0 m 3 /ngày và phát sinh không

thường xuyên, chủ yếu tập trung ở khu vực thi công. Loại nước thải chứa một lượng

nhỏ chất hữu cơ, dầu và chất rắn lơ lửng.

Nước từ hoạt động trộn bê tông trên công trường phát sinh: Loại nước thải này

chủ yếu phát sinh từ hoạt động rửa vật liệu, lượng nước thải phát sinh từ rửa vật liệu

phát sinh mỗi ngày dự báo là 1,0 m3/ngày, chứa nhiều chất rắn. Nước rửa vật liệu và

trộn bê tông sẽ từ nước dưới đất để đảm bảo chất lượng bê tông.

Tổng lượng nước thải xây dựng phát sinh trong giai đoạn này ước tính là

3

2,0m /ngày.

- Nước thải sinh hoạt của công nhân:

Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt hàng ngày của công nhân là

nguyên nhân chính ảnh hưởng đến chất lượng nước khu vực xung quanh. Nước thải

sinh hoạt có chứa nhiều chất các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), chất hữu cơ

(BOD/COD), các hợp chất (N, P), dầu mỡ và vi sinh (Coliform, E.coli) có thể gây ơ

nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm nếu không được xử lý.

Số lượng công nhân trực tiếp tham gia thi công trên công trường trong giai đoạn

này khoảng 07 người. Với định mức sử dụng nước là 40 lít/người/ngày, lượng nước

thải phát sinh 80% lượng nước cấp (Tiêu chuẩn cấp nước cho mỗi người trên công



22

Trang 22



Kế hoạch BVMT dự án: Cửa hàng kinh doanh xăng dầu Nam Bến Thủy

tại thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xn, tỉnh Hà Tĩnh



trường 40 lít/người/ngày) thì lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tại công trường hàng

ngày là:

Q = 07×40×80%/1000 = 0,224 m³/ngày

Dựa vào hệ số ơ nhiễm do Tổ chức Y tế thế giới thì lượng nước thải sinh hoạt có

định mức giá trị tải lượng như Bảng 2.7.

Bảng 2. 7. Tải lượng chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường

TT

Chất ô nhiễm

Đơn vị

Hệ số ô nhiễm

1

BOD5

g/người/ngày

45 – 54

g/người/ngày

2

COD

72 – 102

g/người/ngày

3

Chất rắn lơ lửng

70 – 145

g/người/ngày

4

Tổng Nitơ

6 – 12

g/người/ngày

5

Tổng photpho

0,8 - 4,0

6

Tổng Coliforms

MPN/100ml

106 -109

Nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), năm 1993



Từ tải lượng, số lao động và lưu lượng nước thải, ta tính được nồng độ các chất

ơ nhiễm có trong nước thải.

Bảng 2. 8. Dự báo giá trị tải lượng và nồng độ chất ô nhiễm của

nước thải sinh hoạt

QCVN

Tải lượng Nồng độ ô nhiễm

TT Chỉ tiêu ô nhiễm

14:2008/BTNMT

(kg/ngày)

(mg/l)

(cột B, với K=1,2)

1

BOD5

0,45 - 0,54

938 - 1.125

60

2

COD

0,72 - 1,02

1.500 - 2.125

3

Chất rắn lơ lửng

0,70 - 1,02

1.458 - 3.021

120

4

Nitơrat

0,06 - 0,12

125 – 250

60

5

Photphat

0,01 - 0,04

17 – 83

12

Tổng Coliforms

6

106 -109

5.000

(MPN/100ml)

Ghi chú: QCVN 14:2008/BTNMT (cột B, với K = 1,2): Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước

thải sinh hoạt. Áp dụng đối với nước thải sinh hoạt khi thải vào các nguồn nước khơng dùng cho mục

đích cấp nước sinh hoạt. Dấu “-” không quy định.



c) Nước mưa chảy tràn

Ở giai đoạn này, bề mặt công trường bị thay đổi do các hoạt động san ủi để lấy

mặt bằng chính vì thế lượng nước mưa này sẽ hòa tan và cuốn theo các chất có trong

đất đá và một lượng khá lớn các loại chất rắn lơ lửng như; chất hữu cơ, dầu mỡ rơi vãi

và các hạt bụi kích thước nhỏ,… Tuy nhiên lượng nước mưa chảy tràn phát sinh không

thường xuyên, có thể tính sơ bộ lưu lượng nước mưa chảy tràn qua các khu vực thi

cơng trong thời gian có mưa như sau:

Q = 0,278 K.I.A

(**)

(Nguồn: Lê Trình (1997), Quan trắc và Kiểm sốt ơ nhiễm mơi trường nước, Nxb KH&KT, Hà Nội).



Trong đó:

Q - Lưu lượng cực đại của nước mưa chảy tràn (m3/s)



23

Trang 23



Kế hoạch BVMT dự án: Cửa hàng kinh doanh xăng dầu Nam Bến Thủy

tại thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh



K - Hệ số chảy tràn, phụ thuộc vào đặc điểm bề mặt đất. Với đặc

điểm bề mặt bị cày xới, chọn K = 0,3.

I - Cường độ mưa trung bình trong khoảng thời gian có lượng mưa

cao nhất (mm/h), lấy I = 455,6/8 ≈ 57 mm/h (Lượng mưa ngày lớn nhất Q = 455,6

mm/ngày, thời gian mưa 8 giờ)

A - Diện tích khu vực xây dựng (m2);

Vậy lưu lượng nước mưa chảy tràn lớn nhất trên tuyến đường là 25,67 m3/h

Nước mưa chảy tràn tuy có lưu lượng lớn nhưng chỉ tập trung vào các ngày mưa.

Theo WHO, nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa như sau:

Bảng 2. 9. Nồng độ các chất ô nhiễm đặc trưng trong nước mưa chảy tràn

TT

Chất ô nhiễm

Đơn vị

Nồng độ

1

BOD

mg/l

8 – 10

2

COD

mg/l

40 – 73

3

Tổng chất rắn lơ lửng

mg/l

67 – 101

4

Tổng Nito

mg/l

0,43 – 1

5

Tổng Phôtpho

mg/l

0,67 – 1,66

6

Coliform

MPN/100ml

103 – 104

(Nguồn: WHO)



Bản chất của nước mưa là sạch. Tuy nhiên, trên các cơng trình xây dựng nói

chung, đất bề mặt thường bị cày xới do quá trình đào đất, xúc, đổ đất,... nên khi trời

mưa đất đá rất dễ bị cuốn trơi. Ngồi ra, các phế thải vật liệu xây dựng như dầu mỡ,

chất thải sinh hoạt,... cũng dễ bị nước mưa cuốn trôi nếu không được thu gom tốt.

d) Tác động do chất thải rắn

* Nguồn phát sinh:

Chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn này chủ yếu bao gồm:

- Chất thải rắn sinh hoạt;

- Chất thải rắn xây dựng;

- Chất thải rắn nguy hại.

* Thành phần và khối lượng:

- Chất thải rắn sinh hoạt:

+ Thành phần: Bọc nilon, thức ăn dư thừa, vỏ trái cây, giấy, ….

+ Tổng lượng phát sinh trong ngày rất ít có thể tính như sau:

Khối lượng rác thải sinh hoạt tính bình qn cho người ở Việt Nam khoảng 0,35÷

0,8 kg/người/ngày (Theo tài liệu Quản lý chất thải rắn - NXB Xây dựng), với điều kiện

công trường và khu vực nơng thơn tại khu vực thực hiện cơng trình thì rác thải sinh hoạt

tính bình qn khoảng 0,47kg/người/ngày. Số lượng công nhân thi công trên công trường

là 07 người.

Tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh trên công trường dự tính 1 ngày đêm là: 07

người x 0,47 kg/người/ngày.đêm = 3,29 kg/ngày.đêm.



24

Trang 24



Kế hoạch BVMT dự án: Cửa hàng kinh doanh xăng dầu Nam Bến Thủy

tại thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh



- Chất thải rắn xây dựng:

Thành phần chất thải xây dựng phát sinh trên khu vực dự án bao gồm như đất, đá

thải, kim loại gãy nát, các loại bao bì đựng nguyên vật liệu xây dựng… Rác thải trong lắp

đặt hệ thống mương thốt nước, bổ sung hệ thống an tồn giao thơng, quá trình di dời,

kẻ vạch kẻ đường... Khối lượng các nguồn chất thải này khó tính tốn do nó phụ thuộc

vào khối lượng thi công, khả năng tiết kiệm nguồn vật liệu, trình độ tay nghề của các

cơng nhân và biện pháp thu gom, tái sử dụng các phế liệu này vào mục đích khác.

e) Chất thải nguy hại

Một số chất thải nguy hại có thể phát sinh ra trong giai đoạn này như các loại dầu

mỡ thải, dẻ lau có dính dầu mỡ… Nguồn phát sinh ra các loại chất thải nguy hại này

chủ yếu do từ hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa máy móc trên cơng trường. Ước tính

khối lượng phát sinh chất thải nguy hại trên cơng trường khoảng 3 kg/tháng.

f) Tiếng ồn, độ rung:

Tiếng ồn do hoạt động của các phương tiện, máy móc trên cơng trường. Tác động

của tiếng ồn, độ rung phụ thuộc vào cường độ âm thanh phát ra, tần suất tạo âm và

khoảng cách từ nguồn phát sinh đến đối tượng bị tác động. Mức ồn tối đa từ hoạt động

của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công cơ giới được trình bày ở bảng sau:

Bảng 2. 10. Mức ồn tối đa của các phương tiện vận chuyển và thiết

bị thi công

Mức ồn cách

Mức ồn cách

Nguồn 1 m

nguồn 20 m

Đơn vị: dBA

Máy trộn bê tông

75 - 88

55,5

Xe tải

82 - 94

62

QCVN 26:2010/BTNMT-Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn tại khu vực thông

thường 70 dBA (6h - 21h)

Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT về mức âm cho phép, thời gian tiếp xúc 8 giờ là 85 dBA



Phương tiện vận chuyển và thiết

TT

bị thi công cơ giới

1

2



(Nguồn: Phạm Ngọc Đăng, 2003, Môi trường khơng khí, nxb KH&KT)



Mức độ ồn khơng ổn định, đơi lúc có thể vượt tiêu chuẩn cho phép QCVN

26:2010/BTNMT nhưng không thường xuyên.

Bảng 2. 11. Giá trị tối đa cho phép về mức gia tốc rung với hoạt động xây dựng

TT



Khu vực



1



Khu vực đặc biệt



2



Khu vực thông thường



Thời gian áp dụng trong

ngày

6h-18h

18h-6h

6h-21h

21h-6h



Mức độ tốc rung cho phép

(dB)

(QCVN 27:2010/BTNMT)

75

Mức nền

75

Mức nền



Tuy nhiên, độ rung sinh ra từ các máy móc hoạt động xây dựng có đặc tính gián

đoạn và khơng lớn nên tác động do độ rung xem như không đáng kể.

g) Giao thông:



25

Trang 25



Kế hoạch BVMT dự án: Cửa hàng kinh doanh xăng dầu Nam Bến Thủy

tại thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh



Các phương tiện vận chuyển đất cát và xi măng, sắt thép ra vào khu vực dự án sẽ

làm tăng mật độ xe lưu thông trên đường, đặc biệt gần khu vực dự án tập trung các

trường học nơi có rất đơng học sinh, chính vì vậy có thể khả năng xảy ra tai nạn giao

thơng gần khu vực dự án. Ngồi ra, các phương tiện khi đi vào cơng trường có thể kéo

theo bùn đất ra các tuyến đường vận chuyển, làm mất mỹ quan khu vực cũng như gây

trơn trượt, ảnh hưởng tới giao thơng đi lại các phương tiện có tải trọng lớn trên cung

đường Quốc lộc 1B.

Để vận chuyển toàn bộ khối lượng vật liệu này và thiết bị máy móc đến cơng

trường trong thời gian thi cơng, ước tính bình qn mỗi ngày có 4 lượt xe tải 10 tấn ra

vào khu vực dự án. Điều này sẽ có ảnh hưởng lớn đến hoạt động giao thông trên các

tuyến đường và khu vực hoạt động của dự án. Tuy nhiên tác động này sẽ được giảm

thiểu nếu bố trí thời gian vận chuyển nguyên vật liệu hợp lý.

h) An tồn lao động:

Nhìn chung, sự cố tai nạn lao động có thể xảy ra trong bất kỳ một cơng đoạn thi

công xây dựng dự án nào. Nguyên nhân của các trường hợp xảy ra sự cố tai nạn lao

động được xác định chủ yếu bao gồm:

+ Xảy ra ô nhiễm mơi trường trong q trình thi cơng gây ảnh hưởng xấu đến

sức khỏe của công nhân. Một vài loại ô nhiễm cấp tính tùy thuộc theo thời gian và

mức độ tác động có khả năng gây mệt mỏi, chống váng hay ngất cho công nhân trong

khi lao động.

+ Công việc thi cơng và q trình vận chuyển ngun liệu với mật độ xe, tiếng

ồn, độ rung cao có thể gây tai nạn lao động, tai nạn giao thông...

+ Do thiếu trang bị bảo hộ lao động, hoặc do thiếu ý thức tuân thủ nghiêm chỉnh

các nội quy an toàn lao động của công nhân thi công.

+ Bất cẩn của công nhân vận hành máy móc, thiết bị

+ Tình trạng sức khỏe của công nhân không tốt, làm việc quá sức gây chống.

2.1.2. Các cơng trình, biện pháp bảo vệ mơi trường đề xuất thực hiện

a. Về bụi, khí thải:

Bụi phát sinh trong giai đoạn xây dựng chủ yếu từ các phương tiện vận chuyển

vật liệu, từ các vật liệu xây dựng và q trình thi cơng xây dựng. Để giảm thiểu các

nguồn ơ nhiễm này trong q trình xây dựng chúng tôi thực hiện các việc sau:

-



-



Xe vận tải chuyên chở nguyên vật liệu cho quá trình xây dựng phải lót kín sàn xe,

thùng xe được phủ bạt để giảm sự rơi vãi vật liệu, cát bụi, đá,… trên đường và phát tán

bụi;

Xi măng và các vật liệu hạt mịn khác được tập kết với khối lượng lớn phải được chưa

trong các khu vực kín hoặc có bạt che phủ;

Khơng chở vật liệu quá đầy, quá tải. Bảo đảm an tồn, khơng để rò rỉ khi vận chuyển

ngun vật liệu;

Khi vận chuyển nguyên vật liệu, các loại phương tiện máy móc thiết bị phải tránh các

giờ cao điểm để hạn chế ảnh hưởng đến giao thông đi lại trong khu vực;



26

Trang 26



Kế hoạch BVMT dự án: Cửa hàng kinh doanh xăng dầu Nam Bến Thủy

tại thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh



-



-



-



Phun nước để hạn chế bụi trên đoạn đường vận chuyển đi qua khu vực đông dân cư và

một số điểm phát sinh bụi lớn. Những ngày thời tiết khô hanh sẽ phun nước ở khu vực

thi công để hạn chế bụi ảnh hưởng đến công nhân.

Vào các khoảng thời gian 6-8h; 11h30-13h, 18h-24h, không vận chuyển trên các

đường địa phương gần khu vực dân sinh.

- Xây dựng tốt kế hoạch thi công và vận chuyển, lựa chọn tuyến đường vận

chuyển hợp lý, loại phương tiện giao thông chuẩn mực (không vận chuyển bùn đất,

nguyên vật liệu, thi cơng cơng trình vào các giờ cao điểm).

- Khơng đốt các phế thải còn lại sau khi thi công tại khu vực Dự án. Không thải

phế thải, chất thải bừa bãi trong và ngoài phạm vi Dự án.

- Bố trí cơng nhân thu dọn đất đá rơi vãi từ phương tiện vận chuyển của cơng

trình trên các tuyến đường vận chuyển.

Tất cả các xe vận tải phải đạt tiêu chuẩn quy định của Cục Đăng kiểm về mức độ an

tồn kỹ thuật và an tồn mơi trường mới được phép hoạt động phục vụ cho công tác

triển khai thực hiện dự án;

Xe vận chuyển các máy móc sử dụng phải được kiểm tra kỹ thuật định kỳ, bảo

dưỡng theo đúng quy định, đảm bảo các thơng số khí thải của xe đạt yêu cầu về mặt

môi trường;

- Trước khi tiến hành thi công xây dựng sẽ làm tường bao bằng tôn xung quanh

từng khu đất xây dựng hạng mục nhà hàng dịch vụ để hạn chế bụi phát tán ra ngoài,

đồng thời sử dụng lưới bao che khi thi công đảm bảo các vật liệu không rơi xuống mất

an toàn và giảm thiểu bụi.

Sau khi áp dụng các biện pháp giảm thiểu này phải đạt Quy chuẩn Việt Nam

QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng mơi trường

khơng khí xung quanh.

b. Về nước thải:

* Đối với nước thải sinh hoạt:

+ Chủ dự án yêu cầu các nhà thầu thực hiện khơng phóng uế, xả thải bừa bãi tại

nơi thi công.

+ Với thời gian thi công ngắn, lực lượng thi công tập trung tại công trường chủ

yếu là tại địa phương, hết giờ làm lượng cơng nhân chủ yếu là về nhà dân. Do đó, lưu

lượng nước thải phát sinh trong giai đoạn này tương đối ít và khơng tập trung nên

khơng bổ sung thêm biện pháp xử lý.

+ Trong quá trình, Chủ dự án tận dụng nhà vệ sinh có sẵn trong viên dự án để

phục vụ cho công nhân vệ sinh.



27

Trang 27



Kế hoạch BVMT dự án: Cửa hàng kinh doanh xăng dầu Nam Bến Thủy

tại thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh



+ Đối với nước thải rửa tay chân chỉ chứa các cặn lơ lửng, chất thải như cát, xi

măng,... Giải pháp giảm thiểu tác động do loại nước thải này là xây dựng các hố ga

nhằm mục đích lắng các cặn bẩn có trong nước thải, có thể tích 3m3 tạm thời.

Nước thải sinh hoạt (rửa

Hệtay

thống

chân...)

ống dẫn nước thải

Hố gas kết hợp chắn rác



Nguồn tiếp nhận



* Đối với nước thải xây dựng:

+ Q trình nhào trộn bê tơng bằng máy trộn bê tông (hoặc trộn thủ công) được

đặt trên tấm bạt cao su loại dày >5mm hoặc tấm tôn thép có diện tích đủ rộng nhằm

hạn chế tối đa hiện tượng nước rò rỉ ra từ bồn trộn có chứa xi măng gây ảnh hưởng tới

môi trường và môi trường đất gần khu vực, ngoại trừ một ít ngấm xuống đất đây là

điều bất khả kháng.

+ Quá trình xây dựng hệ thống rãnh thoát nước sẽ tuân theo quy hoạch thiết kế

chung của dự án. Tại các vị trí tiếp nhận sẽ bố trí các hố ga để góp phần làm giảm hiện

tượng nước mưa cuốn theo đá, cát, xi măng làm tắc hệ thống thoát nước và gây ô

nhiễm tới môi trường nước, môi trường đất trong khu vực.

* Đối với nước mưa chảy tràn:

- Để hạn chế nước mưa chảy tràn cuốn theo đất đá, vật liệu xây dựng hư hỏng và

các tạp chất xuống khu vực xung quanh khu vực cơng trình, chủ đầu tư sẽ u cầu đơn

vị thi cơng đào hệ thống mương thốt nước tạm thời trên công trường, sao cho đảm

bảo được khả năng thốt nước tốt nhất, có bố trí hố ga và song chắn rác để xử lý sơ bộ

nước mưa chảy tràn bằng phương pháp lắng cơ học và tách các chất rắn và các chất

thải có kích thước lớn cuốn theo trước khi đổ vào nguồn tiếp nhận.

- Mặt bằng công trường được thu dọn, vệ sinh sạch sẽ rác thải sinh hoạt, rác thải

xây dựng và hạn chế dầu mỡ rơi vãi nhằm tránh tình trạng các chất bẩn này cuốn trôi

theo nước mưa chảy tràn làm ảnh hưởng đến môi trường nước.

c. Về rác thải sinh hoạt, chất thải xây dựng, chất thải nguy hại

- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân:

+ Đối với rác có nguồn gốc kim loại hoặc nhựa như các lon đựng nước giải khát,

giấy được thu gom vào thùng chứa 50 lít, đặt tại vị trí Tây Nam trong khn viên dự

án, rồi định kỳ được bán phế liệu.

+ Đối với các loại thức ăn dư thừa của công nhân ăn giữa ca như: Thức ăn thừa,

vỏ hoa quả,... là loại chất thải dễ phân hủy và gây mùi hôi thối.

Ngoài ra để giảm thiểu chất thải rắn sinh hoạt thì chủ đầu tư nên ưu tiên sử dụng

lao động địa phương và tuyên truyền, giáo dục ý thức công nhân giữ gìn vệ sinh mơi

trường chung, khơng vứt rác bừa bãi.

- Chất thải rắn xây dựng:



28

Trang 28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×