Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để gia công theo hợp đồng được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 4 Ðiều 12 Nghị định số 87/2010/NÐ-CP

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để gia công theo hợp đồng được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 4 Ðiều 12 Nghị định số 87/2010/NÐ-CP

Tải bản đầy đủ - 0trang

8.



Giống cây trồng, vật nuôi được phép nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư trong

lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.

Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu nêu tại khoản 7, 8 Điều 103

Thông tư 39/2018/TT-BTC được áp dụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự

án, thay thế công nghệ, đổi mới cơng nghệ.

Miễn thuế lần đầu đới với hàng hóa là trang thiết bị nhập khẩu theo danh mục quy

định tại Phụ lục II

Hàng hố của cơ sở đóng tàu được miễn thuế xuất khẩu đối với các sản phẩm tàu

biển xuất khẩu và được miễn thuế nhập khẩu



9.



10.

11.

12.



Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho

hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm mà trong nước chưa sản xuất được.



13.



Miễn thuế nhập khẩu đới với hàng hố nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt

động nghiên cứu khoa học và phát triển cơng nghệ, bao gồm: máy móc, thiết bị,

phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải trong nước chưa sản xuất được, công nghệ

trong nước chưa tạo ra được; tài liệu, sách, báo, tạp chí khoa học và các nguồn tin

điện tử về khoa học và công nghệ.

Miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất đối với

nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản

xuất của các dự án đầu tư vào lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, Địa bàn có

điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Hàng hố sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng

nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong

nước được miễn thuế nhập khẩu.

Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải do các nhà thầu nước ngoài nhập khẩu vào

Việt Nam theo phương thức tạm nhập, tái xuất để thực hiện dự án ODA

Hàng hoá là nguyên liệu, vật tư và linh kiện trong nước chưa sản xuất được, nhập

khẩu để phục vụ sản xuất của các dự án đầu tư trong khu kinh tế cửa khẩu

Hàng hoá nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế theo quy định tại Quyết định

của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

Miễn thuế trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại khoản 20 Điều 12 Nghị định

số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ.

Hàng hóa được miễn thuế nhập khẩu theo Điều ước quốc tế.



14.



15.



16.

17.

18.

19.

20.



Các trường hợp trên được miễn thuế xuất nhập khẩu vì:

· Khuyến khích hoạt động xuất nhập khẩu

· Hàng hóa chưa tiêu thụ trên thị trường Việt Nam

· Hàng hóa khơng nhằm mục đích thương mại



· Thu hút và ưu đãi đầu tư

· Gía trị hàng hóa thấp

19. Phân tích hệ quả pháp lý của trường hợp không chịu thuế XK-NK và trường

hợp miễn thuế XK-NK?

KHƠNG CHỊU THUẾ XK-NK



MIỄN THUẾ XK-NK



Khơng phải nộp thuế là hệ quả đương Khơng phải nộp thuế nhưng đó là hệ quả có

nhiên

điều kiện

Khơng phải thực hiện thủ tục pháp lý



Cần làm hồ sơ xin miễn thuế với cơ quan

hải quan



20. Căn cứ xác định đối tượng nộp thuế XK – NK?

Xem xét đới tượng nộp thuế có thuộc phạm vi điều chỉnh của một luật thuế xuất khẩu

nhập khẩu thu thuế dựa trên hành vi xuất khẩu nhập khẩu hàng hóa.



21. Sự khác nhau cơ bản trong việc xác định thuế suất thuế xuất khẩu và thuế suất

thuế nhập khẩu?

Căn cứ tính thuế:

Thuế suất thuế nhập khẩu căn cứ vào chủng loại hàng hóa và xuất xứ hang hóa.

Thuế suất thuế xuất khẩu căn cứ vào chủng loại hàng hóa xuất khẩu.

22. Yếu tớ nào đóng vai trò quyết định trong việc xác định thuế suất thuế xuất khẩu

hoặc thuế suất thuế nhập khẩu trong từng trường hợp cụ thể nào?

1. Thuế suất thường

-Thuế suất thông thường: Áp dụng đới với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm

nước hoặc vùng lãnh thổ khơng thực hiện quy chế tối huệ quốc cũng như không thực hiện

ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với q́c gia đó. Thuế suất thông thường luôn luôn cao

hơn so với thuế suất ưu đãi và thuế suất ưu đãi đặc biệt của cùng mặt hàng đó.

-Thuế suất thường bằng 150% thuế suất ưu đãi

2. Thuế suất ưu đãi

-Thuế suất ưu đãi đặc biệt: Áp dụng đới với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước,

nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với q́c gia



đó theo thể chế khu thương mại tự do, khu liên minh thuế quan hoặc để tạo thuận lợi cho

giao lưu thương mại biên giới và trường hợp ưu đãi đặc biệt khác.

-Thuế suất ưu đãi từ các nước có áp dụng tới huệ q́c với Việt Nam

3. Thuế suất ưu đãi đặc biệt

-Thuế suất ưu đãi: Áp dụng đới với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước

hoặc vùng lãnh thổ thực hiện quy chế tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với q́c

gia đó. Thuế suất ưu đãi thơng thường được quy định cụ thể cho từng mặt hàng trong

biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do cơ quan chức năng ban hành.

-Thuế suất ưu đãi đặc biệt đới với hàng hóa từ nước có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt đới với

Việt Nam.

23. Thuế chống phá giá, thuế tự vệ, thuế chống phân biệt đối xử, thuế chống trợ cấp

áp dụng trong những trường hợp nào?

 Thuế chống phá giá được áp dụng trong trường hợp đáp ứng đủ điều kiện sau:



- Hàng hóa nhập khẩu bán phá giá tại Việt Nam và biên độ bán phá giá phải được

xác định cụ thể;

- Việc bán phá giá hàng hóa là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại

đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành

sản xuất trong nước.

 Thuế tự vệ được áp dụng trong trường hợp đáp ứng đủ điều kiện sau:



- Khối lượng, số lượng hoặc trị giá hàng hóa nhập khẩu gia tăng đột biến một cách

tuyệt đới hoặc tương đối so với khối lượng, số lượng hoặc trị giá của hàng hóa

tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước;

- Việc gia tăng khới lượng, sớ lượng hoặc giá trị hàng hóa nhập khẩu trên gây ra

hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất hàng hóa tương tự

hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của

ngành sản xuất trong nước.

 Thuế chống trợ cấp được áp dụng trong trường hợp đáp ứng đủ điều kiện sau:



- Hàng hóa nhập khẩu được xác định có trợ cấp theo quy định pháp luật;



- Hàng hóa nhập khẩu là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể

cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất

trong nước.

31. Hàng hoá trong danh mục chịu thuế TTĐB được sản xuất để xuất khẩu có phải

chịu thuế TTĐB không? Tại sao?

Theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2016 thì:

Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và

kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoá thuộc

diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng khơng xuất khẩu

mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người

nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

==> Như vậy theo quy định trên đây thì đới với trường hợp xuất khẩu Hàng hố trong

danh mục chịu thuế TTĐB thì người xuất khẩu không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

32. Nêu đối tượng không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt? Tại sao pháp luật

quy định những trường hợp này không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?

Theo Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2016

Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cũng gồm hàng hóa nhập khẩu trong các

trường hợp: Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ khơng hoàn lại; quà tặng, quà biếu; hàng

hóa q cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển

khẩu; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, nếu thực tái xuất khẩu trong thời hạn không

phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

thì khơng phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với số hàng thực tái xuất khẩu; hàng

tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm, nếu thực tái xuất khẩu trong thời hạn chưa phải

nộp thuế nhập khẩu theo chế độ quy định; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo

tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về miễn trừ ngoại giao; hàng

mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu của cá nhân người Việt

Nam và người nước ngoài khi xuất, nhập cảnh qua cửa khẩu Việt Nam; hàng nhập khẩu

để bán miễn thuế tại các cửa hàng bán hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, đới tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cũng gồm hàng hoá nhập khẩu

từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và

chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan

với nhau, trừ hai loại hàng hóa sau: hàng hóa được đưa vào khu được áp dụng quy chế

khu phi thuế quan có dân cư sinh sớng, khơng có hàng rào cứng và xe ô tô chở người

dưới 24 chỗ.



Ngoài ra tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành

khách, kinh doanh du lịch và tàu bay sử dụng cho mục đích an ninh, q́c phòng cũng

khơng phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Đây là những hàng hóa khơng được tiêu dùng trong nước hoặc những loại hàng hóa phục

vụ cho mục đính qn sự. Nên Không đánh thuế tiêu thụ đặc biệt đối với chúng.



33: Trường hợp cơ sở kinh doanh sử dụng hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ

đặc biệt do cơ sở sản xuất để biếu, tặng cho, tiêu dùng nội bộ thì có phải nộp thuế

tiêu thụ đặc biệt không? Tại sao?

Trường hợp cơ sở kinh doanh sử dụng hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt do

cơ sở sản xuất để biếu, tặng cho, tiêu dùng nội bộ thì vẫn phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

Vì:

Thứ nhất, nó khơng nằm trong quy định đới tượng khơng chịu thuế.

Thứ hai, những hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là những hàng hóa mang

tính xa xỉ, khi được tặng cho,..mà lại đem hàng hóa đó đem kinh doanh thì nó lại thành

hàng hóa chịu thuế TTĐB.

34: Tại sao ô tô dưới 24 chỗ ngồi được nhập khẩu để sử dụng trong khu phi thuế

quan vẫn phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu, thu vào hành vi sản xuất, nhập khẩu hàng hóa

thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và hành vi kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ

đặc biệt.

Điều 3 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 quy định về đối tượng không chịu thuế, trong đó

có khoản: “Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngồi vào khu phi thuế quan, hàng hóa từ nội

địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa được

mua giữa khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ”.

Tuy nhiên trường hợp ô tô dưới 24 chỗ ngồi được nhập khẩu vào Việt Nam để sử dụng

trong khu phi thuế quan vẫn phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là một trường hợp ngoại lệ:

Để đảm bảo tính đồng bộ của hệ thớng chính sách, pháp luật thuế, Luật thuế tiêu thụ đặc

biệt quy định các loại hàng hóa đưa vào các khu phi thuế quan thuộc đối tượng không

chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Riêng ô tô chở người dưới 24 chỗ ngồi được nhập khẩu từ

nước ngoài vào các khu phi thuế quan là trường hợp ngoại lệ.



Xuất phát từ mục tiêu điều tiết của thuế tiêu thụ đặc biệt là hạn chế sự tiêu dùng của

người dân đối với những hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, tức là Nhà nước

nhằm định hướng cho người dân tiêu dùng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả; đồng thời hướng

đến mục đích bảo vệ mơi trường.

Xét thấy, thứ nhất, ơ tơ dưới 24 chỗ ngồi là mặt hàng khá xa xỉ so với mức sớng trung

bình của đại bộ phận người dân hiện nay, do vậy, đánh thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mặt

hàng này trước hết nhằm điều tiết một phần thu nhập của người sử dụng loại ô tơ này,

thường là những người có thu nhập cao, vào ngân sách Nhà nước.

Thứ hai, việc đánh thuế như vậy còn xuất phát từ điều kiện đặc thù ở Việt Nam là cơ sở

hạ tầng đường bộ còn khá hiếu, chưa phát triển, nên việc gia tăng số lượng xe ô tô dưới

24 chỗ ngồi trở lên đã và đang là nguyên nhân quan trọng gay kẹt xe và ô nhiễm môi

trường.

Thứ ba, thực tế ô tô chở người dưới 24 chỗ ngồi được nhập khẩu từ nước ngoài vào các

khu phi thuế quan nó khơng chỉ dùng trong khu phi thuế quan mà còn được tham gia giao

thơng trong phạm vi cả nước.

Chính vì vậy, để tránh gian lận thương mại, đồng thời đảm bảo mục tiêu điều tiết của thuế

tiêu thụ đặc biệt, mặt hàng này khi từ nước ngoài nhập khẩu vào khu phi thuế quan hay từ

trong nước bán vào khu phi thuế quan vẫn là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Phần II: Nhận định

8.

Tổ chức, cá nhân có hành vi xuất khẩu- nhập khẩu hàng hoá qua biên giới

Việt Nam phải nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

Nhận định sai

Vì hàng hóa thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu là hàng hóa được phép xuất khẩu,

nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. Dấu hiệu được phép xuất khẩu,nhập khẩu là

dấu hiệu pháp lý quan trọng nhất của hàng hóa thuộc đới tượng chịu thuế xuất khẩu,thuế

nhập khẩu. Có nghĩa là hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất khẩu,nhập khẩu nếu có xuất

khẩu,nhập khẩu thì khơng thuộc diện chịu thuế xuất nhập thuộc danh mục cấm xuất nhập

khẩu.

CSPL: khoản1 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2016

9.



Doanh nghiệp khu chế xuất là đối tượng nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu.



Nhận định sai



Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng hóa tiêu dùng sử dụng

trong mục đích xuất khẩu thị trường nước ngoài và phải nằm trong khu chế xuất. Các loại

hàng hóa do doanh nghiệp đó sản xuất khẩu phải xuất khẩu 100% ra nước ngoài và phải

khai báo với cơ quan Hải quan để trở thành doanh nghiệp chế xuất.

Hiện nay tất cả các mặt hàng khi nhập khẩu vào thị trường Việt Nam đều phải chịu một

sớ thuế nhất định. Ngoại trừ việc hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế

quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này

sang khu phi thuế quan khác thuộc đối tượng không chịu thuế.

Nên doanh nghiệp khu chế xuất không là đối tượng nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu vì khi

hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi

thuế quan, hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác thuộc đối

tượng không chịu thuế

10.

Doanh nghiệp trong khu chế xuất ở Việt Nam khi xuất khẩu hàng hóa ra khỏi

biên giới Việt Nam phải nộp thuế xuất khẩu theo qui định `của Luật thuế XK-NK

Nhận định sai

Vì theo điểm c khoản 4 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2016 thì đối tượng chịu

thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đới với các trường hợp sau:

“c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ

nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa

chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;”.

Nên doanh nghiệp trong khu chế xuất ở Việt Nam khi xuất khẩu hàng hóa ra khỏi biên

giới Việt Nam không nộp thuế xuất khẩu theo qui định của Luật thuế XK-NK.

11. Thuế chống trợ cấp áp dụng với hàng hóa nhập khẩu tăng thêm về sớ lượng so

với tờ khai hải quan

Nhận định: Sai

Vì Thuế chống trợ cấp là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng

hóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho

ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.

Theo đó, điều kiện áp dụng thuế chống trợ cấp:

+ Hàng hóa nhập khẩu được xác định có trợ cấp theo quy định pháp luật;



+ Hàng hóa nhập khẩu là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho

ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.

12. Hàng hóa nhập khẩu bị điều tiết thuế tự vệ thì khơng bị điều tiết thuế nhập khẩu

Nhận định: Sai

Vì thuế tự vệ là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng

hóa quá mức vào Việt Nam gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại

nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản

xuất trong nước. Nên xem xét hàng hóa có thỏa mãn điều kiện nộp thuế nhập khẩu khơng

sau đó mới xem xét tiếp có thuộc trường hợp phải nộp thuế tự vệ.

13. Tổ chức, cá nhân có hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu thì không phải

nộp thuế GTGT.

Nhận định sai

Thuế GTGT là loại thuế thu vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ từ sản xuất lưu

thơng đến tiêu dùng. Do đó, hàng hóa nhập khẩu dù đã nộp thuế nhập khẩu nếu được đưa

vào tiêu dùng tại VN thì vẫn phải nộp thuế GTGT trừ những trường hợp là đối tượng

không chịu thuế GTGT như vàng nhập khẩu dạng thỏi chưa được chế tác thành sản

phẩm mỹ nghệ,...

CSPL: Điều 3,5 Thuế GTGT

14. Việc xác định thuế suất thuế nhập khẩu căn cứ vào giá nhập khẩu của hàng hóa

nhập khẩu.

Nhận định sai

Thuế suất nk sẽ căn cứ 1 số trường hợp như:

- Áp dụng pp tính theo tỉ lệ phần trăm có (thuế suất ưu đãi/ưu đãi đặc biệt/thơng thường)

quy định đới với hàng hóa nhập khẩu có xuat xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ

thực hiện đối xử tối huệ quốc hay có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt,..

- Áp dụng theo phương pháp tính thuế ví dụ nếu theo pp tuyệt đới thì tiền thuế dựa trên

căn cứ vào sớ lượng hh thực tế và mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa

tại thời điểm tính thuế.

- Áp dụng theo hạn ngạch thuế quan

CSPL: Điều 5,6,7 luật thuế XK-NK



15. Thời điểm tính thuế NK là thời điểm hàng hóa cập cảng nhập khẩu đầu tiên

Sai

Thời điểm tính thuế NK là thời điểm đăng kí tờ khai hải quan

Đới với hàng hóa có sự thay đổi từ đới tượng không chịu thuế, miễn thuế XK-NK, thuế

nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng

được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế

tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là

thời điểm đăng kí tờ khai hải quan mới.

CSPL: Điều 8 khoản 2 Luật thuế xuất khẩu nhập khẩu 2016

16. Doanh nghiệp Việt Nam mua hàng của doanh nghiệp khu chế xuất không phải

thực hiện nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu.

Sai

Khu chế xuất là khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam.

Doanh nghiệp Việt Nam khi mua hàng hóa của doanh nghiệp khu chế xuất phải thực hiện

nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật.Vì trường hợp này khơng thuộc trường

hợp trường hợp đới tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của luật thuế

như hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa từ nước ngoài vào

khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu thuế

quan này sang khu thuế quan khác.

CSPL: Điều 2 khoản 4 Luật thuế xuất nhập khẩu 2016

17. Hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB được sản xuất để bán cho các tổ chức khác

xuất khẩu phải chịu thuế TTĐB.

Trả lời: Nhận định sai. Vì hàng hóa được sản xuất để bán cho cơ sở kinh doanh khác để

xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB. Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 3 Luật

Thuế TTĐB 2016.

18. Hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB đã chịu thuế TTĐB thì không chịu



thuế GTGT.

Trả lời: Nhận định sai. Vì hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB ở khâu sản xuất, cung ứng,

khi bán ra vẫn có thể phải chịu thuế GTGT. Ví dụ:



- Công ty A sản xuất và trực tiếp bán mặt hàng X thuộc đới tượng chịu thuế TTĐB,

thì mặt hàng đó chỉ chịu thuế TTĐB và khơng chịu thuế GTGT.

- Công ty B sản xuất mặt hàng Y thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB và chuyển giao

cho công ty C kinh doanh bán hàng, thì mặt hàng Y vừa chịu thuế TTĐB ở khâu sản

xuất, vừa chịu thuế GTGT ở khâu kinh doanh bán hàng.

19: Hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt do doanh nghiệp khu chế xuất

sản xuất và bán vào thị trường Việt Nam là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Nhận định trên là sai

Phải sản xuất một trong các mặt hàng quy định tại điều 2 luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2016.

“1. Hàng hóa:

a) Th́c lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi,

ngậm;

b) Rượu;

c) Bia;

d) Xe ơ tơ dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế

trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;

đ) Xe mô tô hai bánh, xe mơ tơ ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;

e) Tàu bay, du thuyền;

g)2 Xăng các loại;

h) Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;

i) Bài lá;

k) Vàng mã, hàng mã.

2. Dịch vụ:

a) Kinh doanh vũ trường;

b) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);

c) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy

giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;

d) Kinh doanh đặt cược;

đ) Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;

e) Kinh doanh xổ số.



Ngoài ra theo điều 4 luật thuế tiêu thụ đặc biệt còn có cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng

hóa kinh doanh dịch vụ thuộc đới tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.”

CSPL điều 2 luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2016

Điều 4 luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2016.

20: Cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hóa với sớ lượng lớn là đới tượng nộp thuế tiêu

thụ đặc biệt.

Nhận định trên là sai

Theo điều 4 luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2016

“Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và

kinh doanh dịch vụ thuộc đới tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hóa thuộc

diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu

mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người

nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.”

Như vậy chỉ cơ sở sản xuất hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đới tượng chịu thuế

tiêu thụ đặc biệt mới phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

21. Hành vi nhập khẩu máy Jacpot, dụng cụ chơi golf phải nộp thuế nhập khẩu và

thuế tiêu thụ đặc biệt

Nhận định sai.

Vì: Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu, đánh vào hành vi sản xuất, nhập khẩu

hàng hóa (10 loại hàng hóa theo khoản 1 điều 2) và kinh doanh dịch vụ (6 nhóm dịch vụ

theo khoản 2 điều 2). Máy Jackpot và dụng cụ chơi golf khơng nằm trong 10 loại hàng

hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Nó chỉ chịu thuế này khi được kinh doanh dịch vụ.

Cơ sở pháp lý: Điều 2 Luật TTĐB 2016

22. Giá tính thuế tiêu đặc biệt đới với hàng hóa sản xuất trong nước là giá bán đã

bao gồm tiền thuế GTGT.

Nhận định sai.

Vì: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đới với hàng hóa dịch vụ là giá bán ra, giá cung ứng

dịch vụ chưa có thuế TTĐB, T.BVMT và T.GTGT. Đới với hàng hóa sản xuất trong nước

thì giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra là giá tính thuế TTĐB



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để gia công theo hợp đồng được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 4 Ðiều 12 Nghị định số 87/2010/NÐ-CP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×