Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 TÌNH HÌNH NHÂN SỰ:

3 TÌNH HÌNH NHÂN SỰ:

Tải bản đầy đủ - 0trang

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



Họ là đội ngũ trực tiếp tham gia sản xuất, công việc chủ yếu của họ là làm trong các dây

chuyền sản xuất, cơng việc khơng đòi hỏi trình độ mà chỉ cần sự cẩn thận và khéo léo.

Bảng thống kê trình độ học vấn của cơng nhân viên:



(Nguồn: Phòng nhân sự)

Với chính sách đào tạo nhân lực hợp lý, cơng ty Điện tử Foster (Việt Nam) tạo

mọi điều kiện giúp đỡ cho mỗi cá nhân phát triển nghề nghiệp đồng thời xây dựng một

lực lượng nhân viên chuyên nghiệp cho cơng ty. Cơng ty khuyến khích nhân viên chủ

động trong học tập và phát triển nghề nghiệp của bản thân.

Nhân viên quản lý, điều hành của công ty cũng được chú trọng đào tạo chuyên sâu

về quản trị nhân lực, quản trị rủi ro, quản trị chất lượng… ngoài ra, với sự hỗ trợ của các

nhà máy nước ngồi, cơng ty cũng tổ chức các khóa học tại nước ngồi để nâng cao kiến

thức và kỹ năng cho công nhân viên.

Ngồi ra nhân viên cơng ty còn có những chế độ để thăng tiến trong nghề nghiệp

khi có kết quả lao động và chất lượng công việc cao. Bên cạnh đó chế độ phụ cấp, trợ giá

cho nhân viên cơng ty, hay BHXH, các chính sách về hoạt động thể dục thể thao, văn

nghệ… giúp cho công ty thu hút một số lượng lao động lớn, giỏi về chuyên môn và gắn

bó lâu dài với cơng ty.



22 | P a g e



SVTT: LÃ THỊ VÂN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



Bảng thống kê số lượng lao động phổ thơng năm gần nhất:



(Nguồn: phòng nhân sự)

Do tình hình kinh tế trên thế giới không ổn định, nên công ty cũng bị ảnh hưởng ít

nhiều. thơng qua bảng thống kê số nhân viên qua các năm có thể thấy.

Năm 2016, công ty nhận được đơn hàng mới, sản xuất tai nghe cho điện thoại

Iphone 7, nên cần 1 số lượng nhân viên lớn để có thể đảm bảo cung cấp đủ số lượng yêu

cầu từ khách hàng.

Qua 1 năm sản xuất, cơng ty cũng gặt hái được ít nhiều thành công, nhưng do đơn

hàng giảm mạnh, cũng với sự cạnh tranh của những nhà máy khác, nên bắt buộc phải

giảm đơn hàng xuống còn 70% như ban đầu, vì vậy 1 lượng lớn công nhân thời vụ trước

đây công ty tuyển vào phải chấm dứt hợp đồng sớm hơn dự kiến, để đảm bảo công ty

không phải bù lỗ.

Bảng thống kê tỷ lệ lao động theo vùng, miền:



23 | P a g e



SVTT: LÃ THỊ VÂN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



(Nguồn: Phòng nhân sự )

Sau khi Việt Nam mở cửa kinh tế giao lưu với thế giới, thì các nhà đầu tư nước

ngồi vào bỏ vốn xây dựng các nhà nhà máy sản xuất trong nước. Tuy nhiên những khu

cơng nghiệp đó lại tập trung chủ yếu ở miền Nam và rải rác tại một số tỉnh ở khu vực

miền Bắc mà chưa nhiều ở miền Trung, nhất là các tỉnh nghèo.

Ngay từ khi bắt đầu mở cửa sản xuất thì lượng lao động phổ thông ở các tỉnh miền

Trung đã rất lớn, đặc biệt là các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An…do số lượng dân đơng, mà ko

có các cơng ty nhà máy hoạt động nên đời sống gặp rất nhiều khó khăn.

Bên cạnh đó cơng ty cũng có những chuyến đi từ thiện kết hợp nhiệm vụ tuyển

dụng, và đã đi qua nhiều tỉnh thành tập trung chủ yếu ở miền Trung và miền Tây, như các

tỉnh Đăk Lăk, Đăk Nơng, Sóc Trăng, Trà Vinh, Kiên Giang…



1.4. DOANH SỐ

1.4.1 Doanh thu hoạt động tài chính từ năm 2014 đến năm 2016.



24 | P a g e



SVTT: LÃ THỊ VÂN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



(Nguồn: Phòng Kế Tốn )

Nhìn vào quy mô và cơ cấu doanh thu của Foster (Việt Nam), ta thấy doanh thu

hoạt động xuất khẩu sản phẩm của đơn vị chiếm tỷ trọng cao trên 78% trong cơ cấu

doanh thu; doanh thu hoạt động tài chính thấp hơn, chỉ chiếm từ 9,79% đến 21,64% cơ

cấu doanh thu.

Tuy nhiên, nhìn vào xu hướng và tốc độ tăng trưởng của doanh thu, chúng ta nhận

thấy sự không đồng đều trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Hoạt động tài chính khơng

ngừng tăng lên; đây là sự bất bình thường đòi hỏi chúng ta cần nghiêm túc nghiên cứu và

xem xét tình hình, nhìn nhận xem các sự chuyển biến đó là tích cực hay tiêu cực, nên

duy trì hay loại bỏ, nguyên nhân do đâu và nên có giải pháp như thế nào. Điển hình năm

2016 được coi là năm thành cơng nhất trong q trình sản xuất, kinh doanh với tổng

doanh thu đạt trên 175 triệu USD, doanh thu xuất khẩu sản phẫm chiếm gần 78,36% cơ

cấu doanh thu. Nhưng các năm 2015 doanh thu bị sụt giảm nghiêm trọng; năm 2014 giảm

17,51%.

Biểu đồ tăng trưởng của các loại doanh thu:



25 | P a g e



SVTT: LÃ THỊ VÂN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



(Nguồn: Phòng Kế Toán )

Bên cạnh sự sụt giảm đáng kể doanh thu của hoạt động xuất khẩu thì hoạt động tài

chính lại chứng kiến sự tăng trưởng vượt bậc từ doanh thu tài chính, giai đoạn 2014-2016

được coi là đột biến trong tốc độ tăng trưởng doanh thu hoạt động tài chính.

1.4.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:



(Nguồn: Phòng kế tốn)

Nhận xét:

Qua bảng trên ta thấy,Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp năm 2016 cao với năm

2014,năm 2015.Đồng thời doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2016 cũng tăng so với

các năm 2014,năm 2015 chứng tỏ trong giai đoạn 2014-2016 doanh ngiệp đang mở rộng

quy mô sản xuất,Do năm 2015 là năm doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn nên việc xuất

hàng có giảm so với 2014, cụ thể, Doanh thu bán hàng năm 2015 so với năm 2014 giảm

20,686,650.04 (USD)

Năm 2016 là một năm thành công của doanh nghiệp khi doanh thu bán hàng tăng

cao, cụ thể năm 2016 so với 2015 thì doanh thu bán hàng tăng 50,162,257.96 (USD). Tuy

gặp nhiều khó khăn khi bắt đầu sản xuất model mới nhưng công ty cũng gặt hái được 1 số

thành công nhất định.Với những phấn đấu ,cải tiến, tiết kiệm chi phí và biến động tốt về

giá cả, năm 2016 doanh nghiệp đạt mức lợi nhuận 3,490,443.31 (USD).

1.5. GIỚI THIỆU PHỊNG KẾ TỐN – TÀI VỤ

1.5.1. Đội Ngũ Nhân Viên Phòng Kế Tốn

26 | P a g e



SVTT: LÃ THỊ VÂN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



STT



HỌ TÊN



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



CHỨC VỤ



1



Thiệu Thị Diệu Hiền



Kế Toán trưởng



2



Mr Namiki



Kế Toán tổng hợp



3



Lê Thị Thanh Huyền



Nhân viên



4



Đặng Thị Kim Tuyến



Nhân viên



5



Hồ Thị Thúy Oanh



Nhân viên



6



Võ Thị Thùy Dung



Nhân viên



7



Lê Thị Luân



Nhân viên



8



Nguyễn Thị Kim Thoa



Nhân viên



9



Phạm Thị Thắm



Nhân viên



10



Trần Thanh Thúy



Nhân viên



11



Nguyễn Thị Sen



Nhân viên

(Nguồn: Phòng Kế tốn)



1.5.2. Nhiệm vụ của Phòng kế tốn





Lập kế hoạch thu - chi tài chính.







Quan hệ với các cơ quan tài chính, với Ngân hàng để giải quyết vốn cho công ty







Thực hiện báo cáo quyết toán sản xuất kinh doanh, thực hiện vốn đầu tư.







Trích nộp khấu hao ,phối hợp với các bộ phận khác làm cơng tác thanh quyết tốn khối

lượng khách hàng. .







Phối hợp theo dõi việc sử dụng máy móc, nhượng bán, thanh lý TSCĐ, mua sắm vật tư.

1.5.3 Sơ đồ tổ chức phòng kế tốn:



Kế Tốn Tiền mặt+ Thủ Quỷ Kế Toán NVL+TSCĐ

 



 



27 | P a g e



Trợ

ợ Trợ

Lý Lý Kế Toán

Kế Toán

2 Lý

3 Trợ Kế

Lý ToánKế1 Toán 4

 



 



 



 



SVTT: LÃ THỊ VÂN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



1.5.4. Chức Năng Nhiệm Vụ Các Thành Viên Phòng Kế Tốn

 Kế tốn trưởng: là người giúp giám đốc tổ chức chỉ đạo thực hiện tồn bộ cơng tác

kế tốn, thống kê, thơng tin kinh tế đồng thời có trách nhiệm kiểm tra, kiểm sốt kinh tế

tài chính đơn vị và phải chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, đồng thời còn

phải chịu sự chỉ đạo và kiểm tra về mặt chuyên môn.





Kiểm tra giám sát việc chấp hành pháp luật, chuẩn mực, chế độ, nguyên tắc kế toán từ

chi tiết đến tổng hợp các phần hành kế tốn trong Cơng ty theo quy định của Nhà nước.







Phối hợp với các phòng ban khác để cung cấp các tài liệu và thông tin kế toán theo yêu

cầu của Tổng giám đốc và Hội Đồng Quản Trị.







Lập, thu thập và lưu trữ chứng từ kế tốn và các chứng từ có liên quan đến quyết toán

thuế của đơn vị đầy đủ, hệ thống và hợp lệ.

28 | P a g e



SVTT: LÃ THỊ VÂN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH







Lập và lưu trữ hệ thống sổ sách kế toán theo qui định.







Lập và nộp đúng hạn các báo cáo cho các cơ quan chức năng: thuế, sở tư pháp, cơ quan

BHXH – BHYT…







Chuẩn bị báo cáo tài chính.







Thiết lập và quản lý hồ sơ kế toán nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định của luật thuế.







Thay mặt đơn vị làm việc với các cơ quan chức năng và đảm bảo đơn vị thực hiện đúng

và đầy đủ các qui định hiện hành liên quan đến toàn bộ hoạt động của đơn vị.







Quản lý tình hình tài chính trong Cơng ty.







Tổ chức ghi chép, tính tốn các khoản phải nộp vào ngân sách Nhà nước, nộp cấp trên

các quỹ, để lại đơn vị và thanh toán đúng hạn phải thu, phải trả. Tất cả phải được phản

ánh chính xác, trung thực, đầy đủ, kịp thời. Đồng thời xử lý các trường hợp vi phạm tài

sản, hao mòn hư hỏng mất mát.



 Kế tốn tổng hợp: (kiêm tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm)



Phụ trách về cơng tác tài chính và chịu trách nhiệm cân đối nguồn tài chính, tham

mưu lãnh đạo về cơng tác đầu tư.





Thường xun kiểm tra cơng việc và các số liệu có liên quan. Giám sát kiểm kê sản

phẩm dở dang cuối tháng. Lập các báo cáo chi phí, báo cáo giá thành.







Đánh giá tình hình thực hiện định mức chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.







Nhận tất cả các số liệu của các khâu kế tốn trong phòng để kiểm tra tính cân đối tài

khoản, đồng thời cung cấp lại các khâu kế toán về kết quả kiểm tra để đối chiếu, hiệu

chỉnh (nếu có).







Lập các báo cáo kế tốn, bảng giải trình số liệu về tình hình sử dụng vốn, thực hiện sản

xuất kinh doanh trong kỳ.







Trích lập các quỹ đúng quy định, hạch toán chi các quỹ đúng chế độ cho từng quỹ.







Lập kế họach dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

 Kế toán Tiền Mặt –Thủ Quỷ:







Kiểm tra chứng từ gốc làm căn cứ lập phiếu thu chi tiền mặt. Ghi chép, phản ánh các

khoản thu chi về tiền mặt.

29 | P a g e



SVTT: LÃ THỊ VÂN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH







Hàng tháng lập bảng kê chi tiết các khoản thu chi tiền mặt trong tháng báo cáo cho các

kế toán liên quan.







Làm thủ tục chi tiền mặt hay chuyển khoản theo đúng tính chất nợ phải trả.







Kiểm tra chứng từ gốc xin thanh toán tạm ứng. Ghi chép, phản ánh chi tiết chủ nợ, khoản

nợ, nội dung nợ, kiểm kế và đối chiếu công nợ.







Dựa vào các chứng từ liên quan: phiếu thu, phiếu chi tiến hành thu chi tiền mặt.







Tiến hành lập sổ quỹ trình lên cho kế tốn trưởng ký duyệt.







Đối chiếu sổ sách, tồn quỹ.







Kê khai thuế GTGT.

 Kế tốn Cơng Nợ -Ngân Hàng:







Kiểm tra chứng từ ban đầu, lập ủy nhiệm chi, lệnh chi, séc. Ghi chép, phản ánh tình hình

gửi vào, rút ra các khoản tiền bằng VNĐ và ngoại tệ.







Lập kế hoạch tín dụng ngắn hạn, dài hạn, lập thủ tục xin vay và theo dõi trả nợ ngắn hạn.







Lập bảng kê chi tiết theo định kỳ hàng tháng về các khoản chi phí của công ty qua ngân

hàng.







Kê khai thuế GTGT.







Lập bảng xác định công nợ, hàng tháng đối chiếu số liệu công nợ với khách hàng và các

bộ phận liên quan.

 Kế toán Tiền Lương:







Kiểm tra bảng thanh toán lương, các khoản tiền thưởng và trợ cấp BHXH.







Tổng hợp tiền lương, ngày công, số lao động theo thành phần quỹ lương và loại CNV.







Tính tốn và phân bổ chi phí trích lương, BHXH, BHYT, KPCĐ đúng quy định.







Kiểm tra các khoản phải thanh toán CNV nghỉ việc, nghỉ chế độ.

 Kế toán Nguyên Vật Liệu + Tài Sản Cố Định:







Kiểm tra, theo dõi các hợp đồng mua và gia công NVL.







Nhận kế hoạch nhập NVL từ bộ phận vật tư.







Thu thập các phiếu giao nhận từ thủ kho hàng ngày.

30 | P a g e



SVTT: LÃ THỊ VÂN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH







Ghi chép kịp thời đầy đủ về chế độ chứng từ kế toán vật liệu.







Phản ánh đầy đủ, kịp thời biến động của vật liệu. Luôn đảm bảo sự khớp cả giá trị và hiện

vật, giữa thực tế và số liệu ghi trên sổ kế toán.







Phối hợp lập kế hoạch với bộ phận kho, bộ phận mua hàng, bộ phận kiểm soát chất lượng

và báo cáo thực tế NVL cho Tổng giám đốc.







Định kỳ, kiểm tra xác định số lượng NVL xuất dùng trong kỳ. Đối chiếu với bộ phận

nhập Glovia, điều chỉnh phù hợp về số chênh lệch (nếu có).







Theo dõi cơng nợ với các NCC, phối hợp bộ phận mua hàng cập nhật giá cả NVL trên thị

trường.







Ghi chép, theo dõi tình hình biến động của TSCĐ. Thường xuyên nắm bắt,kiểm tra tình

hình TSCĐ, sửa chữa lớn TSCĐ hàng năm. Theo dõi hạch toán cơng trình sữa chữa lớn,

giá trị TSCĐ theo nguồn hình thành, chi phí thu nhập về thanh lý, nhượng bán.







Lập báo cáo kiểm kê TSCĐ, kê thuế GTGT.

 Các trợ lý kế toán:







Chịu sự quản lý của kế toán viên tương ứng và hỗ trợ công việc cho các kế tốn viên thực

hiện chức năng được giao

1.6. HỆ THỐNG THƠNG TIN KẾ TỐN TRONG DOANH NGHIỆP







Cơng ty sử dụng hệ thống phần mềm Kế Tốn Fast







Tóm tắt phần mềm :

Trong phần mềm kế tốn Fast có 16 phân hệ:

1. Hệ thống : khai báo năm tài chính, kỳ bắt đầu nhập liệu, các loại tiền sử



dụng…

2. Kế toán tổng hợp: đóng vai trò trung tâm tiếp nhận dữ liệu từ tất cả các phân



hệ, lên các sổ sách và báo cáo tài chính .

3. Kế tốn tiền mặt, tiền gửi, tiền vay: cập nhật mọi phát sinh đến thu chi, thanh



tốn.

4. Kế tốn bán hàng và cơng nợ phải thu: theo dõi chu trình bán hàng đến xuất



hàng và thu tiền.

31 | P a g e



SVTT: LÃ THỊ VÂN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



5. Kế toán mua hàng và công nợ phải trả: theo dõi quá trình mua hàng từ khi đặt



mua cho đến nhận hàng và thanh toán cho nhà cung cấp.

6. Kế toán hàng tồn kho: theo dõi mọi phát sinh nhập, xuất và điều chuyển kho .

7. Kế toán TSCĐ: theo dõi các thông tin cần thiết từ thời điểm mua tới khi thanh



lý. Theo dõi phân bổ khấu hao.

8. Kế toán CCDC : theo dõi các thông tin cần thiết từ thời điểm mua tới khi



thanh lý.

9. Kế tốn chi phí theo khoản mục: lên các báo cáo tổng hợp , phânt ích chi phí



bán hàng, chi phí quản lý, chi phí sản xuất chung.

10. Kế tốn giá thành dự án, cơng trình xây lắp: tập hợp chi phí các cơng trình xây



lắp, lên các báo cáo giá thành cũng như báo cáo lãi lỗ, các báo cáo so sánh

giữa số dự toán với số lãi lỗ.

11. Kế toán giá thành sản phẩm sản xuất liên tục: thực hiện tập hợp và tính giá



thành đơn giản hoặc phức tạp với nhiều cơng đoạn, chi phí có thể tập hợp trực

tiếp hoặc phân bổ hoặc kết hợp cả 2…

12. Kế toán giá thành sản phẩm sản xuất theo đơn hàng: thực hiện tập hợp và tính



giá thành sản xuát theo đơn hàng, cho phép tính giá thành đơn giản hoặc phức

tạp với nhiều cơng đoạn , chi phí có thể tập hợp trực tiếp hoặc phân bổ , phân

bổ đa dạng theo NVL, tiền lương, sản lượng…

13. Báo cáo thuế: nhập hóa đơn GTGT đầu vào, đầu ra, theo dõi và lên các báo



cáo thuế.

14. Báo cáo quản trị các trường tự do: theo dõi những thông tin riêng của doanh



nghiệp.

15. Quản lý hóa đơn: tạo mẫu hóa đơn, số hóa đơn, ký hiệu…kèm với thông tin



thông báo phát hành…

16. Thuế thu nhập cá nhân: khai báo cập nhật các số liệu hàng tháng, tính tốn



thuế TNCN của các nhân viên trong cơng ty và lên các báo cáo theo luật quy

định.





Mỗi kế tốn viên có ID và Pass đăng nhập riêng, cơng việc của kế tốn viên nào thì chỉ

kế tốn viên đó có quyền chỉnh sửa, tạo mới hay xóa bỏ. Còn kế tốn viên khác thì chỉ

được xem chứ khơng có quyền thêm, bớt hay chỉnh sửa. Kế tốn trưởng và thì có tồn

32 | P a g e



SVTT: LÃ THỊ VÂN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 TÌNH HÌNH NHÂN SỰ:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×