Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Tải bản đầy đủ - 0trang

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

+



Fax: 84-274-3635051



+



Giấy phép thành lập số: 164/GP-KCN-VS



+



Mã số thuế: 3700689599



+



Tài khoản thuộc ngân hàng:



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH







Ngân hàng Mizuho







Ngân hàng Vietcombank chi nhánh tỉnh Bình Dương







Ngân hàng Đơng Á







Ngân hàng Tokyo



+



Tháng 1 năm 2006 Công ty được thành lập và đăng ký Việt Nam với tên gọi là Công ty

TNHH Điện Tử Foster (Việt Nam).



+



Tháng 6 năm 2006 bắt đầu sản xuất tai nghe ở cơ sở Estec để huấn luyện công nhân.



+



Tháng 9 năm 2006 bắt đầu đi vào sản xuất tại nhà máy Foster 1 (FV 1).



+



Tháng 12 năm 2006 nhận giấy chứng nhận QMS ISO 9001: 2000.



+



Tháng 9 năm 2007 bắt đầu đi vào sản xuất tại nhà máy Foster 2 (FV2).



+



Tháng 6 năm 2008, thành lập nhà máy Foster tại Đà Nẵng, gọi tắt là FVD 1.



+



Tháng 9 năm 2008, nhà máy Foster 2 mở rộng thêm xưởng đúc nhựa.



+



Tháng 3 năm 2010, thành lập nhà máy Foster tại Bắc Ninh.



+



Tháng 12 năm 2011, thành lập thêm nhà máy Foster Mecong tại Đà Nẵng, gọi tắt là

FVDM.



+



Tháng 8 năm 2012, thành lập nhà máy Foster tại Quảng Ngãi, gọi tắt là FVDQ



+



Tháng 7 năm 2013, đóng cửa nhà máy Foster 1, dồn nhân cơng lên trụ sở chính là Foster

2.



+



Năm 2011 Công ty TNHH Điện Tử Foster Việt Nam lọt vào top 500 doanh nghiệp tư

nhân lớn nhất việt nam, công ty được xếp hạng thứ 262 trong bảng xếp hạng ngành “Sản

xuất các sản phẩm điện tử, điện gia dụng”

Quy mô về vốn:



4|Page



SVTT: LÃ THỊ VÂN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



Vốn điều lệ của doanh nghiệp là 29.000.000 USD

Tổng vốn đầu tư: 46.000.000 USD

Trong đó, vốn góp để thực hiện các dự án là 26.000.000 USD. Được đầu tư cho các dự án

sau:





Vốn đầu tư cho dự án nhà máy sản xuất tại khu công nghiệp Việt Nam-Singapore là

40.500.000 USD. Trong đó vốn góp để thực hiện dự án là 23.000.000 USD, đã hồn

thành góp vốn vào tháng 04 năm 2008.







Vốn đầu tư cho dự án xây dựng nhà ở cho công nhân là 5.500.000 USD. Trong đó vốn

góp để thực hiện dự án là 300.000 USD.

Thời gian hoạt động của doanh nghiệp được kéo dài từ ngày cấp giấy phép đến tháng

02 năm 2046. Bất kỳ một sự thay đổi nào về thời hạn này phải được hội đồng quản trị

thông qua và báo cáo lên cơ quan cấp giấy phép đầu tư xem xét và chuẩn y.

Tài sản của doanh nghiệp sẽ được bảo hiểm tại công ty bảo hiểm cấp giấy phép hoạt động

tại Việt Nam và sẽ không bị quốc hữu hóa, tịch biên hoặc chuyển nhượng cho các chủ sở

hữu khác bằng biện pháp hành chính.

Doanh nghiệp báo cáo tài chính hàng năm và được kiểm tốn bởi cơng ty kiểm

toán độc lập theo quy định của pháp luật Việt Nam về kiểm toán.

Cơ sở vật chất:

Với 3 phân xưởng chính, gồm tổng cộng 63 dây chuyền sản xuất đạt công suất 42

triệu sản phẩm/năm. Công ty chuyên nhập khẩu nguyên phụ liệu, vật tư thiết bị phục vụ

sản xuất, xuất khẩu các thiết bị tai nghe và phụ kiện liên quan như loa, hệ thống loa, loa

kích hoạt, hệ thống truyền âm,…

Diện tích mặt bằng : 36.200 m2

Diện tích nhà xưởng : 19.456 m2

Số lao động

: 13.347 người

Công suất ban đầu : 12.000 sản phẩm/ tháng

Ngồi ra cơng ty còn thuê 6 doanh nghiệp ký kết hợp đồng gia công sản phẩm dài

hạn là: VIETROICS Binh Hoa Joint Stock; HUNG MAO Special Electric Wires Co.; ASTEE

5|Page



SVTT: LÃ THỊ VÂN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



HORIE Viet Nam Co.; CEI International Investment; AN THINH Technology Co.; TOYOITEC

Viet Nam Co.

Khách hàng chính của cơng ty là cơng ty Foxconn, một trong những hãng chế tạo

linh kiện điện tử và máy tính lớn nhất thế giới, bên cạnh đó còn có Pegatron, cũng chun

sản xuất linh kiện điện tử, điện thoại, và đặc biệt là điện thoại Iphone của Apple…

Trang thiết bị chính:





Chuyền băng tải/ Cell line lắp ráp thủ công.







Máy kiểm tra âm thanh tự động (QTA 592 và một số khác).







Máy đo tầng sóng và phòng thử nghiệm cách âm.







Máy kiểm tra môi trường (độ ồn, ánh sáng).







Phòng điều khiển tiêu chuẩn.







Máy lắp ráp cuộn dây.







Máy làm khung màng rung (Diaphragm).







Băng chuyền lắp ráp mạch từ.







Máy làm khuôn cao su cho đầu cắm dây dẫn.







Máy làm khuôn nhựa.







Máy kiểm tra dây dẫn.







Máy in ma trận rear case.



1.2. BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

1.2.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty



6|Page



SVTT: LÃ THỊ VÂN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



(Nguồn:Phòng nhân sự)

1.2.2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

 Tổng giám đốc:



Do hội đồng quản trị bổ nhiệm và điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của

doanh nghiệp và sẽ chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về mọi vấn đề trong hoạt

động sản xuất, kinh doanh, quản lý hành chính, chất lượng và môi trường.

Là người điều hành cao nhất của doanh nghiệp, và tất cả các thành viên của doanh

nghiệp sẽ báo cáo lên tổng giám đốc. Cụ thể tổng giám đốc có quyền và trách nhiệm như

7|Page



SVTT: LÃ THỊ VÂN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



sau:





Báo cáo lên hội đồng quản trị về công việc kinh doanh của doanh nghiệp.







Phân công cán bộ nhân viên thuộc quyền qua sơ đồ hệ thống tổ chức, quy định rõ phạm

vi, trách nhiệm và quyền hạn của từng người.







Phê duyệt việc xử lý các sản phẩm và dịch vụ không phù hợp.







Giám sát và chỉ đạo công việc của tất cả các thành viên khác trong doanh nghiệp.







Thay mặt doanh nghiệp đàm phán, ký kết và quyết định bất kỳ hợp đồng, văn bản, thư từ

trao đổi nào có liên quan đến cơng việc kinh doanh và hành chính hàng ngày của doanh

nghiệp theo sự ủy quyền chung hay cụ thể của hội đồng quản trị.







Điều hành tất cả các cuộc họp của lãnh đạo hệ thống chất lượng theo định kỳ.







Đại diện cho doanh nghiệp trước tòa án, các cơ quan trọng tài, cơ quan nhà nước, cơ quan

thẩm quyền khác của Việt Nam và tất cả các bên thứ ba, cũng như các vụ kiện khác theo

sự ủy quyền chung hay cụ thể của hội đồng quản trị.







Đảm bảo quyết định của hội đồng quản trị được thực hiện với điều kiện là các quyết định

đó không trái với các điều khoản điều lệ của doanh nghiệp và luật pháp Việt Nam.

 Bộ phận đảm bảo chất lượng (QA):



Phòng kiểm sốt chất lượng:





Định hướng và phê duyệt chính sách, mục tiêu chất lượng.







Đảm bảo sự phù hợp của kế hoạch chất lượng dành cho việc thực hiện đúng về khách

hàng, sản phẩm, hệ thống.







Nhận biết vấn đề một cách chủ động có tính phòng ngừa và đảm bảo thực hiện hoạt động

sửa sai.







Đảm bảo chỉ những sản phẩm sản xuất đúng mới được nhập kho và giao cho khách hàng.







Lập kế hoạch, thực hiện và làm theo chu trình kiểm tốn nội bộ tổng thể. Tiêu chuẩn,

phạm vi, tần suất và phương pháp kiểm toán được xác định trong lịch trình kiểm tốn.

Phòng kiểm tra độ tin cậy:







Duy trì chính xác và ổn định chất lượng của toàn bộ các thiết bị đo lường và thử nghiệm.







Xây dựng hệ thống kiểm soát phần cứng thử nghiệm (như đồng hồ đo, giá đỡ, phụ kiện

8|Page



SVTT: LÃ THỊ VÂN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



lắp ráp, các mẫu tài liệu, các phương thức) và các phần mềm thử nghiệm trong quá trình

sản xuất và lắp đặt ở cấp chính xác và sử dụng duy trì phù hợp.





Quy trình hiệu chuẩn thiết bị, máy móc:



(Nguồn: phòng QA)



 Bộ phận quản trị thơng tin:



Phòng tổng vụ :





Chịu trách nhiệm hỗ trợ giải quyết các vấn đề liên quan tới quy trình cơng tác của cán bộ,

nhân viên trong công ty.







Đảm bảo công tác văn thư, giấy tờ bảo mật.

9|Page



SVTT: LÃ THỊ VÂN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH







Cấp phát đồng phục cho nhân viên, kiểm soát việc sử dụng tủ locker, nhà xe, xe đưa rước

nhân viên.







Phụ trách công tác 5S như: dọn dẹp vệ sinh, các băng rôn, khẩu hiệu, kiểm tra nền nhà,

sơn tường… trong cơng ty.







Phụ trách cơng tác phòng cháy chữa cháy trong cơng ty…



Lưu trình đi cơng tác:



(Nguồn: Phòng Tổng vụ)

Phòng nhân sự:





Tổ chức chăm lo đời sống của công nhân lao động.







Tham mưu cho tổng giám đốc về vấn đề hoạch định, tuyển chọn, thay đổi đánh giá nhân

10 | P a g e



SVTT: LÃ THỊ VÂN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



lực theo yêu cầu tổ chức cơ cấu chiến lược.





Xây dựng kế hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực. Thực hiện các hợp đồng lao động,

soạn thảo các quy chế hành chính.







Lập kế hoạch nâng lương, nâng bậc hàng năm.







Thực hiện lương thưởng theo định kỳ và mọi chế độ bảo hiểm xã hội, y tế.







Quản lý nhân sự, tuyển dụng, đào tạo, lao động tiền lương và cơng tác chính sách cho

người lao động trong cơng ty. Ngồi ra phòng quản lý bộ phận lễ tân, lái xe.







Đánh giá sự thỏa mãn của người lao động qua nhóm “Quan hệ lao động”.

Quy trình tuyển dụng :



(Nguồn : Phòng nhân sự)

Phòng quản lý An tồn & An ninh:





Đảm bảo an tồn tính mạng không để xảy ra tai nạn cho người lao động

11 | P a g e



SVTT: LÃ THỊ VÂN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH







Đảm bảo an tồn tính mạng khơng để xảy ra tai nạn cho người lao động







Bảo đảm môi trường lao động đạt yêu cầu AT-VSLĐ







Bảo đảm điều kiện làm việc an toàn – vệ sinh lao động







Kiểm tra, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc.







Định kỳ bảo dưỡng máy, thiết bị, nhà xưởng, kho







Có bảng chỉ dẫn về AT-VSLĐ đối với máy móc, thiết bị và đặt ở vị trí dễ đọc, dễ thấy tại

nơi làm việc







Lấy ý kiến Cơng đồn cơ sở khi xây dựng kế hoạch và thực hiện các hoạt động bảo đảm

AT-VSLĐ.

Bảng thống kê trường hợp an toàn lao động trong 1 tháng:



(Nguồn: Phòng An tồn VSLĐ)

Phòng mua hàng (phi vật tư):





Mua sắm tất cả các trang thiết bị, máy móc, dụng cụ sử dugnj trong q trình sản xuất sản

phẩm.

Phòng MIS (quản lý hệ thống mạng):







Điều hành hệ thống mạng máy tính trong cơng ty.







Thường xun tìm hiểu, đề xuất nâng cấp hệ thống mạng phù hợp với tình hình sản xuất

12 | P a g e



SVTT: LÃ THỊ VÂN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



hoạt động kinh doanh của công ty.





Phát hiện lỗi, xử lý và sửa chữa kịp thời, đảm bảo cơng việc các phòng ban khơng bị

ngưng trệ.







Theo dõi việc bảo vệ các tài liệu mật, ngăn chặn sự xâm phạm nguy hại từ bên ngoài

cũng như việc truy xuất báo cáo mang tính lưu trữ nội bộ hệ thống cơng ty.

Phòng mơi trường :







Bộ phận môi trường sẽ tiến hành cập nhật thông tin , các văn bản quy phạm pháp luật liên

quan đếb môi trường trên internet, hội thảo, báo chí…để tìm hiểu tình hình nhằm mục

đích cập nhật tin tức mới nhất.







Tổ chức đánh giá nội bộ môi trường sản phẩm mỗi năm 2 lần.







Hỗ trợ lãnh đạo về hệ thống quản lý môi trường sản phẩm 2 lần / năm.







Tổ chức đánh giá các bộ phận liên quan mỗi năm 1 lần.







Truyền đạt kịp thời các quy định của khách hàng và luật mới đến các bộ phận liên quan

thông qua bộ phận kiểm sốt tài liệu.







Phối hợp với các phòng ban như mua hàng, kiểm tra vậtt ư đầu vào để đánh giá môi

trường sản phẩm của các nhà cung cấp.





Bộ phận kế tốn:

Kế tốn quản lý chi phí:







Cung cấp đầy đủ kịp thời, chính xác thơng tin kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của

công ty.







Ghi chép số hiện có và tình hình vận động tồn bộ tài sản của công ty. Nắm vững các hợp

đồng kinh tế và với các hợp đồng khác, phối hợp các bộ phận, phòng ban liên quan để tổ

chức thực hiện tốt các hợp đồng.







Phối hợp tìm hiểu biện pháp thu hồi cơng nợ, cộng lưu động được nhanh chóng để cung

cấp vốn kịp thowifcho sản xuất kinh doanh.







Xác định đúng đắn, phản ánh đầy đủ, tính tốn chính xác thu nhập và chi tiết kế hoạch

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Xây dựng tổ chức triển khai thực hiện quy chế

chính.







Ghi chép phản ánh nội bộ vốn hiện có của cơng ty và các nguồn hình thành vốn, tính tốn

13 | P a g e



SVTT: LÃ THỊ VÂN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



chính xác hiệu quả sử dụng vốn, tình hình thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch tài chính, các

dự tốn phí.





Thu nhập, phản ánh kết quả lao động từng cá nhân người lao động trong công ty.







Kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh bằng tiền đồng thơng qua cơng việc kế tốn.

Cung cấp kịp thời đầy đủ các chứng từ, tài liệu.







Tính tốn đúng và đầy đủ các khoản ngân sách nộp cho nhà nước, nộp cấp trên và quỹ để

lại công ty. Thanh toán đúng các khoản tiền vay và phản ánh kịp thời cho lãnh đạo công

ty các khoản phải thu, phải trả.







Tổ chức lập, kiểm tra và gửi đầy đủ đúng hạn các báo cáo kế toán thống kê.







Kiểm tra và tổng hợp các báo cáo thống kê do đơn vị trực thuộc gởi đến.







Lập dự thảo kế hoạch tài chính tín dụng, kế hoạch tiền mặt, thống nhất kế hoạch sản xuất

kinh doanh của công ty theo định kỳ.







Tham gia kiểm tra, giữ gìn và sử dụng các loại tài sản vật tư, tiền vốn.







Phát hiện báo cáo kịp thời cho lãnh đạo xí nghiệp các phạm vi chính sách,

về kinh tế- tài chính hiện hành.







Bảo quản lưu trữ các tài liệu kế tốn, giữ bí mật các tài liệu, số liệu kế toán.



chế độ



Kiểm soát số lượng vào – ra (IOC)





Glovia là hệ thống mà công ty Foster chủ yếu sử dụng,nó rất có hiệu quả trong việc quản

lý Sale Order, đơn đặt hàng(PO),Work Order, tồn kho (IV), tính tốn giá thành phẩm

(COST) v.v . Phòng hệ thống Glovia có nhiệm vụ sau:







Nhập dữ liệu: Quản lý đơn hàng Sale Order, đơn đặt hàng Purchase Order, sản xuất Work

Order, tồn kho Inventory, hóa đơn Invoice, quản lý dữ liệu vật tư, thành phẩm (ENG) v.v







Xuất dữ liệu: Truy vấn tất cả số liệu có (bao gốm hình ảnh hiển thị và biểu mẩu báo cáo).

 Bộ phận kiểm soát sản xuất (PC)







Đưa ra quy trình sản xuất, lập kế hoạch sản xuất chi tiết cho từng dây chuyền sản xuất;

từng khu vực sản xuất theo kế hoạch ngày, kế hoạch tuần, kế hoạch tháng.







Kết hợp chặt chẽ với bộ phận sản xuất giám sát thường xuyên tình trạng sản xuất của

14 | P a g e



SVTT: LÃ THỊ VÂN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×