Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 3: BÀI TẬP TÌNH HUỐNG CHUYÊN NGÀNH

PHẦN 3: BÀI TẬP TÌNH HUỐNG CHUYÊN NGÀNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



-



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



Đối tượng chịu thuế là tất cả các loại hàng hóa, d ịch vụ dùng cho sản xuất và tiêu

dùng ở Việt Nam, các cơ sở sản xuất kinh doanh vàng bạc, đá quý.



3.1.4. Căn cứ tính thuế GTGT:

Căn cứ để tính thuế GTGT là Giá tính thuế và Thuế suất

-



Giá tính thuế GTGT : Giá tính thuế được quy định cụ thể cho từng loại hàng hóa,

dịch vụ, hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa dùng để trao đổi và sử dụng nội bộ hay đối

với hoạt động cho thuê tài sản. Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập khẩu tại

cửa khẩu Việt Nam cộng với thuế nhập khẩu. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở



-



-



sản xuất kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT.

Giá đã có thuế GTGT

Giá chưa có thuế GTGT =

1 + Thuế suất thuế GTGT

Thuế suất: Có nhiều mức thuế suất khác nhau: 0%, 5%, 10%.



Phương pháp tính thuế: Có 2 phương pháp tính thuế

Phương pháp khấu trừ thuế :

-



Đối tượng áp dụng: là các đơn vị, tổ chức kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh

tế ( ngoại trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên

GTGT ).



-



Cơng thức tính thuế GTGT phải nộp:

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.



Phương pháp trực tiếp trên GTGT:

-



Đối tượng áp dụng:

+ Các đơn vị, tổ chức, cá nhân chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế tốn, hóa

đơn, chứng từ để tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

+ Các cá nhân sản xuất kinh doanh là người Việt Nam, các tổ chức, cá nhân nước

ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

+ Các cơ sở kinh doanh vàng bạc, đá quý, ngoại tệ.

50 | P a g e



SVTT: LÃ THỊ VÂN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

-



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



Cơng thức tính thuế GTGT phải nộp:

Thuế GTGT phải nộp = Giá tính thuế × Thuế suất



Trong đó: Giá tính thuế = giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ.

Giá trị tăng thêm của HHDV= giá trị thanh toán HHDV bán ra — giá trị thanh toán của

HHDV mua vào

3.2. TRÌNH TỰ VÀ PHƯƠNG PHÁP KẾ TỐN THUẾ GTGT:

3.2.1. Quy định chung Hạch toán thuế GTGT cần tôn trọng một số quy định sau:

-



Doanh nghiệp chủ động tính và xây dựng số thuế, phí, lệ phí phải nộp cho nhà



-



nước theo luật định và phản ánh vào sổ kế toán về số thuế phải nộp.

Doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp thuế đầy đủ, kịp thời.

Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp và đã



-



nộp.

Những doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ phải đổi ra VNĐ theo tỉ giá quy định

hiện hành để ghi sổ kế toán.



Đối với thuế GTGT:

-



Doanh nghiệp phải lập và gửi cơ quan thuế tờ khai tính thuế GTGT từng tháng



-



kèm theo bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào và bán ra theo quy định.

Căn cứ vào các chứng từ, hóa đơn hàng hãa, dịch vụ mua vào, bảng kê thu mua

hàng nông sản, lâm sản, thủy sản… lập bảng kê, hóa đơn,chứng từ hàng hóa, dịch

vụ mua vào để tính ra số thuế GTGT đầu vào.



3.2.2. Tài khoản sử dụng Kế toán thuế GTGT:

-



Sử dụng tài khoản 3331 – thuế và các khoản phải nộp nhà nước để hạch toán.

Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước về các

khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, phản ánh nghĩa vụ và tình hình

thực hiện nghĩa vụ thanh tốn của doanh nghiệp với nhà nước trong kỳ kế toán.

Kết cấu tài khoản 3331 :



Bên nợ:





Phản ánh số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ

51 | P a g e



SVTT: LÃ THỊ VÂN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP









GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào ngân sách nhà nước

Số thuế đã giảm trừ vào số thuế phải nộp.

Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá.



Bên có:







Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp

Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào ngân sách nhà nuớc Số dư bên



có:

• Số thuế còn phải nộp vào ngân sách nhà nước Số dư bên nợ ( trường hợp đặc biệt )

Số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp hoặc số thuế được miễn giảm, thối thu.

Số dư bên Có:

Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước .

Trong trường hợp cá biệt, TK 333 có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ (nếu có) của TK

333 phản ánh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các khoản phải nộp cho

Nhà nước, hoặc có thể phản ánh số thuế đã nộp được xét miễn, giảm hoặc cho thoái thu

nhưng chưa thực hiện việc thoái thu.

Tài khoản 333 có 9 tài khoản cấp 2, nhưng cơng ty chỉ sử dụng tài khoản

3331:

- Tài khoản 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp: Phản ánh số thuế GTGT đầu ra,

số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ, số thuế

GTGT đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:

• Tài khoản 33311 - Thuế giá trị gia tăng đầu ra: Dùng để phản ánh số thuế

GTGT đầu ra, số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT của hàng

bán bị trả lại, bị giảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp

của sản phẩm, hàng hố, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.

• Tài khoản 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Dùng để phản ánh số thuế

GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách

Nhà nước.

52 | P a g e



SVTT: LÃ THỊ VÂN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



- Tài khoản 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt: Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt phải

nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

- Tài khoản 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu: Phản ánh số thuế xuất khẩu, thuế nhập

khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

- Tài khoản 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp: Phản ánh số thuế thu nhập doanh

nghiệp phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

- Tài khoản 3335 - Thuế thu nhập cá nhân: Phản ánh số thuế thu nhập cá nhân

phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

- Tài khoản 3336 - Thuế tài nguyên: Phản ánh số thuế tài nguyên phải nộp, đã nộp

và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

- Tài khoản 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất: Phản ánh số thuế nhà đất, tiền thuê

đất phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

- Tài khoản 3338- Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác: Phản ánh số

phải nộp, đã nộp và còn phải nộp về thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác, như:

Thuế môn bài, thuế nộp thay cho các tổ chức, cá nhân nước ngồi có hoạt động kinh

doanh tại Việt Nam...

 TK 33381: Thuế bảo vệ môi trường: Phản ánh số thuế bảo vệ môi trường

phải nộp, đã nộp và còn phải nộp;

 TK 33382: Các loại thuế khác: Phản ánh số phải nộp, đã nộp, còn phải nộp

các loại thuế khác. Doanh nghiệp được chủ động mở các TK cấp 4 chi tiết

cho từng loại thuế phù hợp với yêu cầu quản lý.



53 | P a g e



SVTT: LÃ THỊ VÂN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



- Tài khoản 3339 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác: Phản ánh số phải nộp,

đã nộp và còn phải nộp về các khoản phí, lệ phí, các khoản phải nộp khác cho Nhà nước

ngồi các khoản đã ghi vào các tài khoản từ 3331 đến 3338.

Tài khoản này còn phản ánh các khoản Nhà nước trợ cấp cho doanh nghiệp (nếu

có) như các khoản trợ cấp, trợ giá.

3.2.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

3.2.3.1. Thuế GTGT phải nộp (3331):

a. Kế toán thuế GTGT đầu ra (33311):

(1). Xác định thuế GTGT đầu ra phải nộp khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

- Khi bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương

pháp khấu trừ, trên Hóa đơn (GTGT) phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, phụ thu và

chi phí thu thêm ngồi giá bán (nếu có), thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh tốn. Căn

cứ vào Hóa đơn (GTGT) phản ánh doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (theo giá

bán chưa có thuế GTGT) và thuế GTGT, kế tốn ghi:

Nợ TK 111,112,131… (tổng giá thanh tốn)

Có TK 333 (33311) - thuế GTGT phải nộp

Có TK 511 – doanh thu bán hàng (giá bán chưa có thuế).

Có TK 5118 – phế liệu thu hồi.

Nghiệp vụ 1: Căn cứ theo hóa đơn GTGT số :0015021, Ngày 05/02/2017 xuất bán vật tư

Driver cho công ty điện tử Foster Đà Nẵng , giá bán chưa thuế 100.000.000đ, thuế GTGT

tính 10%, chưa thu tiền. (Phụ lục 1)

Nợ TK 131:



110.000.000



Có TK 33311:



10.000.000



Có TK 511:



100.000.000



Nghiệp vụ 2: Căn cứ theo hóa đơn GTGT số: 0015027 , ngày 07/02/2017 xuất bán

10.000 vật tư Housing cho cơng ty An Bình . Giá chưa thuế: 250.000.000. Thuế suất

GTGT 10%. (Phụ lục 2)

54 | P a g e



SVTT: LÃ THỊ VÂN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



Nợ TK 1311:



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



275.000.000



Có TK 5111:



250.000.000



Có TK 33311:



25.000.000



- Khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khơng thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế

GTGT theo phương pháp trực tiếp, hoặc hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương

pháp khấu trừ nhưng doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán

phản ánh doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131…

Có TK 511 – doanh thu bán hàng (tổng giá thanh tốn)

Nghiệp vụ 1: Căn cứ theo hóa đơn GTGT số:0017235, ngày 10/02/2017 xuất khẩu

15.000 sản phẩm tai nghe A1 cho công ty Foxconn. Giá chưa thuế: 500.000.000. Thuế

GTGT 0%. ( Phụ lục 3)

Nợ TK 1311:

Có TK 5111:



500.000.000

500.000.000



Nghiệp vụ 2: Căn cứ theo hóa đơn GTGT số: 0017256, ngày 15/02/2017 xuất khẩu

30.000 sản phẩm tai nghe B3 cho công ty Pegatron . Giá chưa thuế: 950.000.000. Thuế

GTGT 0%. (Phụ lục 4)

Nợ TK 1311:

Có TK 5111:



950.000.000

950.000.000



(2). Trường hợp cho thuê tài sản thu tiền trước thời hạn thuê, kế toán phản ánh doanh

thu bán hàng của từng năm là toàn bộ số tiền cho thuê thu được (tiền thu chưa có thuế

GTGT) chia cho số năm cho thuê tài sản và phản ánh thuế GTGT phải nộp:

- Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về hoạt động cho thuê tài sản cho nhiều năm, kế

toán ghi:

Nợ TK 111, 112… (tổng số tiền nhận trước)

55 | P a g e



SVTT: LÃ THỊ VÂN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



Có TK 3387 – doanh thu nhận trước (tiền cho thuê chưa có thuế)

Có TK 3331 (33311) – thuế GTGT phải nộp

Đồng thời tính và kết chuyển doanh thu cho thuê tài sản của kỳ kế toán, ghi:

Nợ TK 3387 – doanh thu nhận trước

Có TK 511 – doanh thu bán hàng (tiền cho thuê chưa có thuế)

- Sang kỳ kế tốn sau, kế tốn phải tính và kết chuyển doanh thu cho thuê tài sản, kế toán

ghi như sau:

Nợ TK 3387 – doanh thu nhận trước

Có TK 511 – doanh thu bán hàng

=> cơng ty khơng có nghiệp vụ phát sinh liên quan đến trường hợp này.

(3). Trường hợp bán hàng theo phương thức trả góp hàng tháng (hàng hóa thuộc đối

tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ) kế toán xác định doanh thu bán hàng là giá bán trả một lần chưa

có thuế GTGT và phản ánh thuế GTGT, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131…(tổng số tiền phải thanh tốn)

Có TK 3331 (33311) – thuế GTGT phải nộp

Có TK 511 – doanh thu bán hàng (giá bán 1 lần chưa có thuế)

Có TK 711 – thu nhập hoạt động tài chính (lãi trả chậm)

=> cơng ty khơng có nghiệp vụ phát sinh liên quan đến trường hợp này.

(4). Trường hợp bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng:

 Khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo



phương pháp khấu trừ đổi lấy hàng hóa khác để sử dụng cho hoạt động sản xuất

kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Căn cứ hóa đơn (GTGT) khi đưa hàng đi đổi, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và

thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 131 – phải thu của khách hàng

Có TK 511 – doanh thu bán hàng (giá bán chưa có thuế GTGT)

56 | P a g e



SVTT: LÃ THỊ VÂN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



Có TK 3331 (33311) – thuế GTGT phải nộp

- Căn cứ hóa đơn (GTGT) khi nhận hàng hóa đổi về, kế tốn phản ánh giá trị hàng hóa

nhập khi và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156,…(giá mua chưa có thuế)

Nợ TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ (của hàng đổi về)

Có TK 131 – phải thu của khách hang

 Nếu hàng hóa đổi về để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch



vụ khơng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì

thuế GTGT đầu vào của hàng hóa đổi về sẽ khơng được tính khấu trừ và phải tính

vào giá trị vật tư, hàng hóa nhận về. Căn cứ vào Hóa đơn (GTGT) nhận hàng hóa

đổi về, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156,…(tổng giá thanh tốn)

Có TK 131 – phải thu của khách hàng

=> công ty khơng có nghiệp vụ phát sinh liên quan đến trường hợp này.

(5). Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi sản xuất sản

phẩm, hàng hóa thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ để biếu tặng, kế

toán ghi:

- Nếu biếu tặng sản phẩm, hàng hóa phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng

hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu sản

phẩm, hàng hóa biếu tặng theo giá bán chưa có thuế GTGT, kế toán ghi:

Nợ các TK 641, 642 (giá bán chưa có thuế GTGT)

Có TK 512 – doanh thu bán hàng nộ bộ (giá bán chưa có thuế)

- Đồng thời phản ánh số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa sử dụng biếu, tặng được khấu

trừ, kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 3331 (33311) – thuế GTGT phải nộp

- Nếu biếu tặng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

hàng hóa, dịch vụ khơng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực

tiếp, hoặc được trang trải bằng quỹ phúc lợi hay nguồn kinh phí khác thì thuế GTGT của

57 | P a g e



SVTT: LÃ THỊ VÂN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để biếu, tặng không được khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 641, 642 (tổng giá thanh toán); hoặc

Nợ TK 431 – quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh tốn)

Có TK 3331 (33311) – thuế GTGT phải nộp

Có TK 512 – doanh thu bán hàng nội bộ (giá bán chưa có thuế)

=> cơng ty khơng có nghiệp vụ phát sinh liên quan đến trường hợp này.

(6). Nếu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sử dụng nội bộ:

 Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo



phương pháp khấu trừ sử dụng nội bộ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng

hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng

và số thuế GTGT phải nộp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sử dụng nội bộ:

- Doanh thu bán hàng ghi:

Nợ các TK 627, 641, 642,…(chi phí sản xuất sản phẩm)

Có TK 512 – doanh thu bán hàng nội bộ (chi phí SXSP)

- Thuế GTGT phải nộp được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 3331 (33311) – thuế GTGT phải nộp

 Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo



phương pháp khấu trừ sử dụng nội bộ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng

hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương

pháp trực tiếp thì số thuế GTGT phải nộp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sử

dụng nội bộ tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh, kế tốn ghi:

Nợ các TK 627, 641, 642 (chi phí sản xuất sản phẩm cộng (+)với thuế GTGT phải nộp)

Có TK 3331 (33311) – thuế GTGT phải nộp

Có TK 512 – doanh thu bán hàng nội bộ (chi phí SXSP)

- Nếu trả lương cho cơng nhân viên bằng sản phẩm, hàng hóa, ghi:

Nợ TK 334 – phải trả công nhân viên (tổng giá thanh toán)

58 | P a g e



SVTT: LÃ THỊ VÂN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



Có TK 3331 (33311) – thuế GTGT phải nộp

=> công ty khơng có nghiệp vụ phát sinh liên quan đến trường hợp này.

(7). Khi bán hàng thông qua các đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng:

 Kế toán ở đơn vị giao hàng đại lý:



- Khi xuất kho hàng hóa, thành phẩm giao cho đại lý bán đúng giá, kế toán ghi như sau:

Nợ TK 157 – hàng gửi đi bán

Có các TK 155, 156.

- Khi thanh tốn doanh thu thực tế thu được của số hàng giao đại lý đã bán được:





Phản ánh doanh thu bán hàng và số thuế GTGT phải nộp, ghi:



Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh tốn)

Có TK 3331 (33311) – thuế GTGT phải nộp

Có TK 511 – doanh thu bán hàng (giá bán chưa có thuế GTGT)





Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán ra, ghi:

Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán

Có TK 157 – hàng gửi đi bán



 Phản ánh tiền hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý, ghi:



Nợ TK 641 – chi phí bán hàng

Có TK 131 – phải thu của khách hàng

 Kế toán ở đơn vị đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng:



- Khi nhận hàng đại lý, ký gửi phản ánh toàn bộ giá trị hàng hóa nhận bán đại lý trên TK

003 .

- Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi (TK ngồi Bảng cân đối kế tốn). Khi nhận hàng

đại lý, ký gửi ghi bên Nợ, khi xuất bán hàng hoặc khi xuất hàng trả lại cho bên giao hàng

ghi bên :

Có TK 003 - Khi bán được hàng nhận đại lý:

 Phản ánh số tiền bán hàng, ghi:



59 | P a g e



SVTT: LÃ THỊ VÂN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh tốn)

Có TK 331 – phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)

 Hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng, ghi:



Nợ TK 331 – phải trả cho người bán (số hoa hồng được hưởng)

Có TK 511 – doanh thu bán hàng (số hoa hồng được hưởng)

 Khi thanh toán tiền cho bên giao hàng đại lý, ghi:



Nợ TK 331 – phải trả cho người bán (tỷ giá thanh toán trừ (-) số hoa hồng được hưởng)

Có các TK 111, 112 (8). Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ khi xuất bán hàng hóa cho các đơn vị trực thuộc hạch tốn phụ thuộc:

 Trường hợp, khi xuất hàng hóa thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp



khấu trừ đến các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc sử dụng “Phiếu xuất kho

kiêm vận chuyển nội bộ”

- Khi xuất hàng hóa cho các đơn vị trực thuộc hạch tốn phụ thuộc để bán, ghi:

Nợ TK 157 – hàng gửi đi bán

Có TK 155 – thành phẩm

Có TK 156 – hàng hóa

- Khi đơn vị trực thuộc hạch tốn phụ thuộc đã bán được hàng, công ty, đơn vị cấp trên

căn cứ vào Bảng kê hóa đơn hàng hóa bán ra do đơn vị trực thuộc lập và chuyển về, phải

lập Hóa đơn (GTGT) hàng hóa bán ra và phản anh doanh thu bán hàng, thuế GTGT phải

nộp, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 136 (giá bán nội bộ đã có thuế GTGT)

Có TK 3331 (33311) – thuế GTGT phải nộp

Có TK 512 – doanh thu bán hàng nội bộ (giá bán nội bộ chưa có thuế

GTGT)

 Trường hợp khi xuất bán hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương



pháp khấu trừ đến các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc để bán, công ty, đơn

vị cấp trên sử dụng ngay Hóa đơn (GTGT), căn cứ vào Hóa đơn (GTGT) kế toán

phản anh doanh thu bán hàng và thuế GTGT phải nộp, ghi:

60 | P a g e



SVTT: LÃ THỊ VÂN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 3: BÀI TẬP TÌNH HUỐNG CHUYÊN NGÀNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×