Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 2:THỰC HIỆN PHỎNG VẤN LÃNH ĐẠO, CÁC CHUYÊN VIÊN LÀM CÔNG TÁC KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH.

PHẦN 2:THỰC HIỆN PHỎNG VẤN LÃNH ĐẠO, CÁC CHUYÊN VIÊN LÀM CÔNG TÁC KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH.

Tải bản đầy đủ - 0trang

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



1



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



1.Họ và tên



Thiều Thị Diệu Hiền



2.Chức danh



Kế Tốn Trưởng



3.Phòng ban cơng tác



Kế Tốn



4.Trình độ học vấn



Đại Học



5.Năm thâm niên cơng tác



17 năm



6.Chun ngành theo học



Kế tốn kiểm tốn



7.Hiện làm chun mơn gì



Kế tốn



8.Điện thoại liên hệ



-



2.1.1.1. Chi tiết cơng việc người được phỏng vấn:



-



-



Tính giá thành, các bút tốn về giá thành.



-



Kiểm tra, đối chiếu lại tất cả các số liệu.



-



Lập báo cáo tài chính.



-



Kiểm tra tồn bộ các định khoản, các nghiệp vụ phát sinh.



-



Kiểm tra sự cân đối giữa số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp.



-



Kiểm tra số dư cuối kỳ có hợp lý và khớp đúng với các báo cáo chi tiết.



-



Hạch toán thu nhập, chi phí, khấu hao TSCĐ



-



Xác định và đề xuất lập dự phòng hoặc xử lý cơng nợ phải thu khó đòi.



-



Tính giá thành, định khoản các nghiệp vụ về giá thành.



-



Kết chuyển doanh thu, chi phí, lãi lỗ.



-



In sổ kế tốn.



-



Lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, báo cáo thống kê,…



-



Lập các báo cáo thuế.



Giải trình số liệu và cung cấp hồ sơ, số liệu cho cơ quan thuế, thanh tra kiểm tra khi có

yêu cầu của Ban lãnh đạo.

41 | P a g e



SVTT: LÃ THỊ VÂN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



-



Tham gia phối hợp công tác kiểm tra, kiểm kê tại công ty.



-



Thống kê và tổng hợp số liệu kế tốn khi có yêu cầu.



-



Lưu trữ dữ liệu kế toán theo quy định.



-



Quản lý cơng việc chung trong Phòng Tài chính – Kế tốn



2.1.1.2. Kiến thức kỹ năng cần thiết tại vị trí:

 Trình độ : Tối thiểu phải tốt nghiệp Đại Học chun nghành kế tốn, kiểm tốn,



tài chính.

-



Có năng lực nghiệp vụ kế tốn, có khả năng tổng hợp, nắm vững chế độ kế toán



-



Tự tổ chức, sắp xếp và xây dựng kế hoạch để thực hiện nhiệm vụ được phân cơng.



-



Biết tổng hợp và phân tích báo cáo.Thi hành nhiệm vụ chính xác và đúng quy

định.



-



Phải có kiến thức cơ bản về cơng nghệ quy trình sản xuất trong cơng ty.



-



Sử dụng máy tính thành thạo (các phần mềm Word, Excel, các phần mềm kế tốn)



-



Đồng thời phải có khả năng giao tiếp, ứng xử khéo léo. Có được khả năng này

chúng ta cũng sẽ dễ dàng hòa đồng với mọi người trong cơng ty hơn, có thể hợp

tác tốt với các thành viên trong phòng ban.



-



Kiến thức về kế tốn, cập nhật thường xun các Thơng tư, nghị định, chính sách

thuế của Nhà nước.



-



Trao đổi tiếp xúc với khách hàng thường xuyên nên cần có kỹ năng giao tiếp, tâm

huyết với cơng việc, cẩn thận và chịu khó.



2.1.1.3. Thuận lợi trong cơng việc:

-



Nắm rõ và theo dõi được tình tài chính của doanh nghiệp, sự quan tâm của lãnh đạo Cơng

ty và các phòng ban nghiệp vụ.

2.1.1.4. Khó khăn trong cơng việc:



-



Nghề kế tốn đồi hỏi độ chính xác cao, chỉ cần sai 1 ly là đi 1 dặm, ảnh hưởng đến hệ

thống của công ty rất nhiều. Và cơng việc tìm kiếm những sai sót để khắc phục là rất tốn

thời gian và cơng sức. Vì thế phải thường xuyên kiểm tra giám sát công việc của kế tốn

viên để phát hiện kịp những sai sót để sửa chữa kịp thời.



42 | P a g e



SVTT: LÃ THỊ VÂN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

-



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



Theo dõi nợ nhiều, phải theo sát, liên tục và kịp thời chiếm quá nhiều thời gian và dễ bị

sai sót.

2.1.1.5. Điều tâm đắc của chuyên gia được phỏng vấn:



-



Có thể học hỏi được nhiều kiến thức mới và củng cố lại những kiến thức đã được học để

áp dụng vào cơng tác kế tốn tại Cơng ty.

2.1.1.6. Những kiến thức kỹ năng phải hòan thiện sau khi tốt nghiệp.

-



Chun mơn ngành nghề, các phần mềm kế toán, kỹ năng xử lý tình huống, kỹ

năng làm việc nhóm.



-



Củng cố thêm vốn ngoại ngữ để giúp bản thân tự tin hơn khi phỏng vấn cũng như

cơ hội nghề nghiệp cao hơn.



2.1.1.7. Nhận định về sự phát triển của ngành nghề:

-



Ngành nghề kế tốn ln ln tồn tại, bền vững và phát triển.



2.1.1.8. Lời khuyên cho sinh viên sắp tốt nghiệp:

a/. Lời khuyên về chun mơn nghiệp vụ kế tốn.

-



Chun mơn phải vững, cần cập nhật các thông tư hướng dẫn mới.

b/. Lời khuyên về kỹ năng sống và giao tiếp.



-



Hòa nhã, niềm nở, đoàn kết, biết lắng nghe và trao đổi thẳng thắn đối với mọi

người.

c/. Lời khuyên về ngành nghề (Tìm việc, tận tâm với công việc..)



-



Tận tâm, cẩn thận và chịu khó .



2.1.2 Đối tượng phóng vấn 2: Kế tốn tổng hợp.

1.Họ và tên



Lê Thị Thanh Huyền



2.Chức danh



Nhân viên kế tốn

(vị trí giám sát)



3.Phòng ban cơng tác



Kế Tốn



43 | P a g e



SVTT: LÃ THỊ VÂN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



2



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



4.Trình độ học vấn



Đại Học



5.Năm thâm niên cơng tác



8 năm



6.Chun ngành theo học



Kế tốn kiểm tốn



7.Hiện làm chun mơn gì



Kế tốn



8.Điện thoại liên hệ



-



2.1.2.1. Chi tiết cơng việc người kế tốn tổng hợp:

-



Tổng hợp các chứng từ phát sinh từ sổ sách kế toán, tổng hợp doanh thu,

chi phí trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh và báo cáo lên kế toán



-



trưởng.

Theo dõi việc thanh tốn cơng nợ, theo dõi các khoản tạm ứng, khoản thu



-



chi mang tính chất nội bộ và bên ngồi.

Ghi chép vào sổ chi tiết theo đúng yêu cầu của từng tài khoản, theo dõi tình

hình cơng nợ, trích khấu hao TSCĐ, tiền lương nhân viên, các khoản trích

theo lương (BHXH, BHYT ... …



2.1.2.2. Kiến thức kỹ năng cần thiết tại vị trí:

Kế tốn tổng hợp có thể nói là cơng tác kế tốn vất vả hơn so với các cơng tác

kế tốn khác, bởi người làm cơng tác kế toán phải tổng hợp tất cả các chứng từ phát sinh

từ sổ sách kế toán, tổng hợp doanh thu, chi phí trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh

để báo cáo lên kế tốn trưởng. Do đó để hồn thành tốt cơng việc, người làm cơng tác kế

tốn tổng hợp nên có những kiến thức kỹ năng cần thiết như: có năng lực chun mơn

cao để có thể xử lý tốt các tình huống có thể xảy ra, ln ln có tính cẩn thận bởi khi số

liệu khơng chính xác ở một bộ phận này sẽ kéo theo sự sai sót ở bộ phận khác và làm ảnh

hưởng đến tồn bộ báo cáo tài chính. Để có thể làm tốt cơng tác kế tốn đòi hỏi người kế

tốn tổng hợp phải am hiểu pháp luật, cập nhật các thông tin sửa đổi bổ sung để tránh các

xảy ra các trường hợp vi phạm pháp luật. Ngoài năng lực chuyên mơn thì người làm cơng

tác kế tốn tổng hợp cũng nên có những kỹ năng giao tiếp ứng xử linh hoạt để có thể tạo

được mối quan hệ tốt với mọi người, điều này thì cần thiết cả trong cơng việc và trong

44 | P a g e



SVTT: LÃ THỊ VÂN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



cuộc sống thường ngày. Trình độ ngoại ngữ cũng rất cần thiết cho kế tốn tổng hợp, bởi

đơi khi lãnh đạo cơng ty là người nước ngồi thì với một vốn ngoại ngữ tốt chúng ta có

thể giao tiếp trực tiếp với lãnh đạo mà không cần thông qua phiên dịch viên, để tránh

người phiên dịch khơng có chun mơn về chun ngành kế tốn có thể truyền đạt sai ý

của kế tốn đến lãnh đạo và ngược lại có thể truyền đạt sai ý của lãnh đạo đến kế toán.

2.1.2.3. Thuận lợi trong công việc.

Trong suốt thời gian làm việc tại công ty, chị luôn được công ty tạo điều kiện thuận

lợi để có thể hồn thành tốt những cơng việc được giao. Đặc biệt với sự giúp đỡ chỉ dẫn

tận tình của kế tốn trưởng cũng góp phần giúp chị nâng cao thêm chun mơn của mình.

Các thành viên trong phòng thường hay quan tâm giúp đỡ nhau, những buổi liên hoan của

riêng phòng kế tốn giúp mọi người gần và hiểu nhau nhiều hơn, tạo khơng khí vui vẻ, có

tinh thần làm việc đồn kết hơn.

Chính sách lương thưởng của công ty tương đối phù hợp nên cũng góp phần cho chị

an tâm làm việc tại cơng ty hơn, khơng có ý định thay đổi nơi làm việc.

2.1.2.4.Khó khăn trong cơng việc.

Cơng việc kế tốn tổng hợp tại công ty tiếp xúc thường xuyên với một lượng chứng

từ số sách lớn và đòi hỏi sự chính xác của các số liệu khiến chị đôi khi bị stress đặc biệt

vào các kỳ quyết toán.

2.1.2.5. Điều tâm đắc của kế toán tổng hợp

Đối với chị điều tâm đắc của chị là sau khi tốt nghiệp chuyên ngành kế toán, chị

được làm việc theo đúng chun mơn và sở thích của mình tuy đơi khi cũng gặp nhiều

khó khăn. Theo chị để thành cơng thì đơi khi chúng ta phải trải qua nhiều khó khăn và

thử thách, nhưng quan trọng là chúng ta nên cố gắng để vượt qua, không nên bỏ cuộc vì

chán nản, thất bại trước mắt.

2.1.2.6. Những kiến thức kỹ năng cần phải hoàn thiện sau khi tốt nghiệp.

Để có thể phù hợp với cuộc sống, sau khi tốt nghiệp sinh viên ngoài tự cố gắng

nâng cao năng lực chun mơn, còn nên học hỏi những kỹ năng mềm trong các cách giao

tiếp ứng xử, có thể học hỏi thêm một số kỹ năng như về năng khiếu, những kỹ năng trong

các công tác tổ chức sinh hoạt tập thể…, vì đó là những kỹ năng mà ngay tại cơng việc

hàng ngày các bạn có thể thấy nó thật sự khơng cần thiết, nhưng những kỹ năng đó nó có

thể là một trong những yếu tố giúp bạn thành cơng trong cơng việc và cuộc sống. Ví dụ

chỉ có một chiếc ghế trưởng phòng nhưng có nhiều ứng cử viên cho chiếc ghế đó, thì

45 | P a g e



SVTT: LÃ THỊ VÂN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



ngồi năng lực chun mơn là điều quan trọng nhất, thì cách bạn ứng xử giao tiếp hàng

ngày và những kỹ năng năng khiếu của bạn cũng có thể là một trong những nguyên nhân

để nhà lãnh đạo chú ý đến bạn nhiều hơn.

2.1.2.7. Nhận định về sự phát triển của ngành nghề.

Nghề kế toán là một ngành nghề quan trọng trong xã hội, bởi nó cần thiết hầu

như trong tất cả các lĩnh vực. Nhưng với số lượng sinh viên tập trung một cách ồ ạt vào

ngành như hiện nay thì rất có thể trong một vài năm tới số lượng sinh viên ra trường

khơng có việc làm sẽ tăng cao.

2.1.2.8. Lời khuyên cho sinh viên sắp tốt nghiệp.

a) Lời khuyên về chuyên môn nghiệp vụ kế tốn:

Sinh viên nên tích cực học hỏi để nâng cao chun mơn của mình. Ngồi những

kiến thức được học trong nhà trường, sinh viên có thể tham gia những lớp học bồi dưỡng

nghiệp vụ tại các trung tâm, tham gia trao đổi những điều còn thắc mắc về nghề nghiệp

trên các diễn đàn mạng.

b) Lời khuyên về kỹ năng sống và giao tiếp:

Mơi trường khi sinh viên còn ngồi trên ghế nhà trường và khi sinh viên tốt

nghiệp đi làm hồn tồn khơng giống nhau, do đó đòi hỏi sinh viên nên rèn luyện những

kỹ năng sống và giao tiếp cần thiết để có thể phù hợp với mơi trường mới. Trong quá

trình giao tiếp, sinh viên nên tập cách lắng nghe, nghe với một thái độ tích cực để có thể

tiếp thu những thơng tin cần thiết. Sinh viên nên biết phát huy những điểm mạnh và thể

hiện điểm yếu của mình linh động trong từng trường hợp cụ thể. Nên sống hòa nhập với

mọi người, khơng nên quá kiêu căng xem thường người khác, nhưng cũng không nên quá

tự ti, rụt rè mà không dám thể hiện mình trước đám đơng.

c) Lời khun về ngành nghề.

Q trình tìm việc đối với những sinh viên mới tốt nghiệp ra trường chưa có kinh

nghiệm thực tế khơng phải là một chuyện đơn giản, nhưng nó cũng khơng q khó khăn

nếu như bạn thật sự cố gắng. Bạn nên tìm việc có thể bằng nhiều hình thức khác nhau,

chẳng hạn qua sự giới thiệu của bạn bè người thân, hoặc đọc trên những phương tiện

truyền thông…



46 | P a g e



SVTT: LÃ THỊ VÂN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



Sau khi tìm được một cơng việc phù hợp với chun mơn của mình, bạn nên tận

tâm với cơng việc, tích cực học hỏi kinh nghiệm từ những đàn anh đàn chị trong công ty,

thường xuyên trau dồi kiến thức để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, bạn nên có tinh thần

cầu tiến, khơng nên q dễ dãi hài lòng với chức vụ và cơng việc hiện tại để tránh cho

bạn sự nhàm chán vì hàng ngày cứ lặp đi lặp lại cơng việc đó một cách máy móc. Ví dụ

ngày đầu bạn đi làm, bạn chỉ là một kế tốn viên bình thường, bạn nên đặt mục tiêu để

phấn đấu sau bao nhiêu năm nữa bạn sẽ có thể trở thành một kế tốn trưởng, và sau bao

nhiêu năm bạn sẽ có thể trở thành một giám đốc tài chính…, và để đạt được những mục

tiêu đó bạn cần phải cố gắng phấn đấu như thế nào để có những kiến thức chun mơn và

kỹ năng sống ra sao để có thể đảm đương được những trọng trách như vậy.

2.2 BÀI HỌC RÚT RA CHO SINH VIÊN KẾ TOÁN SAU ĐỢT THỰC TẬP

2.2.1. Bài học về xin thực tập:

-



Trước hết để đạt được kết quả tốt trong đợt thực tập chúng ta cần nhận thức được

sự hiểu biết và kinh nghiệm của các anh chị sinh viên khóa trước, về tất cả các vấn

đề như: tìm hiểu về công ty, về công tác tổ chức công tác kế tốn tại đơn vị mà

mình muốn thực tập.



-



Thứ hai là tận dụng mối quan hệ của người thân, bạn bè đang cơng tác tại Cơng ty

có nhiều kinh nghiệm hướng dẫn sinh viên thực tập để tạo điều kiện thuận lợi

trong đợt thực tập.



-



Thứ ba chúng ta phải chuẩn bị tìm kiếm trước, chuẩn bị cho mình đơn vị thực tập

tốt, tránh tình trạng đến khi có thơng báo thực tập lúc đó mới tìm cho mình 1 đơn

vị thực tập thì lung túng, tạo áp lực trong đợt thực tập.



2.2.2. Bài học về thu thập thông tin kế tốn tại Cơng ty

-



Trước hết muốn đợt thực tập tốt, thu thập thông tin đầy đủ, chúng ta cần tạo mối

quan hệ tốt nơi mình thực tập, hòa nhã vui vẻ với các anh chị của các phòng ban

tại đơn vị mà mình đang thực tập, chắt lọc những thơng tin chính, cần thiết, thu

thập số liệu chính xác xốy trọng tâm vào chun đề chính mà mình đang thực

hiện.



2.2.3. Bài học về tổ chức nghiệp vụ kế toán

47 | P a g e



SVTT: LÃ THỊ VÂN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



-



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



Tổ chức nghiệp vụ kế toán rất quan trọng đối với người làm kế toán, để đạt hiệu

quả cao trong cơng tác kế tốn thì việc tổ chức kế toán phải chặt chẽ, bộ máy kế

tốn gọn nhẹ, phân cơng trách nhiệm rõ ràng, nhiệm vụ cụ thể của các phần hành

kế toán, đối chiếu kiểm tra thường xuyên nhằm đảo bảo số liệu luôn mang tính

chính xác cao.



2.2.4. Bài học về giao tiếp và tổ chức phỏng vấn

-



Chuẩn bị tốt về mặt tâm lý, nội dung cho cuộc giao tiếp, cho từng đối tượng giao

tiếp, đặc biệt là đối với lãnh đạo đơn vị và người trực tiếp hướng dẫn, cung cấp số

liệu trong đợt thực tập.



-



Để các cuộc phỏng vấn thu được kết quả tốt nhất ta cần chuẩn bị trước những câu

hỏi, vấn đề tập trung trọng tâm, tránh những câu hỏi dư thừa, tạo bầu khơng khí

thoải mái cho cuộc phỏng vấn.



2.2.5. Bài học kinh nghiệm rút ra từ hai lần phỏng vấn 02 đối tượng

-



Qua hai lần phỏng vấn ta nhận thấy rằng để phỏng vấn tốt, mang lại những u

cầu mà chúng ta cần có thì trước hết, ta nên soạn thảo sẵn những câu hỏi cần thiết

gởi trước cho người được phỏng vấn tham khảo, trao đổi trong khoảng thời gian

nhất định nhằm thu được kết quả tốt nhất. Sau đó cho một cuộc hẹn trực tiếp để

trao đổi những gì còn tồn tại để tìm hướng giải quyết tốt đẹp nhất.



2.2.6 .Sau đợt thực tập sinh viên có nguyện vọng gì về nghề nghiệp kế tốn

-



Mong muốn nghề nghiệp kế toán ngày càng phát triển, nhất là trong tình hình kinh

tế khó khăn hiện nay thì cơng tác kế toán cần phải được quan tâm và chú trọng

hơn nữa.



2.3 ĐỀ XUẤT CHO NGÀNH HỌC TẠI TRƯỜNG BÌNH DƯƠNG:



2.3.1. Đề xuất kiến nghị về các môn học:

- Các môn học sắp xếp phù hợp, thời gian thi hết mơn vừa phải để sinh viên có

thời gian ơn luyện, không quá dài để quên kiến thức, cũng không quá ngắn để sinh viên

không đủ thời gian ôn tập.

2.3.2. Đề xuất về cách thức tổ chức thực tập:

- Trường Đại Học Bình Dương khi tổ chức thực tập cho sinh viên vào thời gian

này là rất thuận lợi. Công việc kế tốn tại cơng ty đã giảm tải rất nhiều, giúp phần nào

48 | P a g e



SVTT: LÃ THỊ VÂN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



cho sinh viên tiếp cận được thực tế, có thời gian tiếp xúc trao đổi với các đối tượng tại

phòng kế toán.

Trên đây là những ý kiến của em về cách thức tổ chức thực tập của Trường Đại Học Bình

Dương . Kính mong nhà trường xem xét.

Em chân thành cảm ơn!



PHẦN 3: BÀI TẬP TÌNH HUỐNG CHUN NGÀNH

TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

3.1. THUẾ GTGT :

3.1.1. Khái niệm:

-



Thuế GTGT là thuế gián thu được tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa,

dịch vụ phát sinh trong q trình sản xuất, lưu thơng đến tiêu dùng.



3.1.2. Đặc điểm:

-



Thuế GTGT là loại thuế gián thu

Thuế GTGT chỉ đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa,dịch vụ

Người kinh doanh chịu trách nhiệm nộp thuế nhưng thực chất là nộp hộ cho người

tiêu dùng.



3.1.3. Đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế:

-



Đối tượng nộp thuế là tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh

doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và nhập khẩu hàng hóa chịu thuế.

49 | P a g e



SVTT: LÃ THỊ VÂN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



-



GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



Đối tượng chịu thuế là tất cả các loại hàng hóa, d ịch vụ dùng cho sản xuất và tiêu

dùng ở Việt Nam, các cơ sở sản xuất kinh doanh vàng bạc, đá quý.



3.1.4. Căn cứ tính thuế GTGT:

Căn cứ để tính thuế GTGT là Giá tính thuế và Thuế suất

-



Giá tính thuế GTGT : Giá tính thuế được quy định cụ thể cho từng loại hàng hóa,

dịch vụ, hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa dùng để trao đổi và sử dụng nội bộ hay đối

với hoạt động cho thuê tài sản. Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập khẩu tại

cửa khẩu Việt Nam cộng với thuế nhập khẩu. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở



-



-



sản xuất kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT.

Giá đã có thuế GTGT

Giá chưa có thuế GTGT =

1 + Thuế suất thuế GTGT

Thuế suất: Có nhiều mức thuế suất khác nhau: 0%, 5%, 10%.



Phương pháp tính thuế: Có 2 phương pháp tính thuế

Phương pháp khấu trừ thuế :

-



Đối tượng áp dụng: là các đơn vị, tổ chức kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh

tế ( ngoại trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên

GTGT ).



-



Cơng thức tính thuế GTGT phải nộp:

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.



Phương pháp trực tiếp trên GTGT:

-



Đối tượng áp dụng:

+ Các đơn vị, tổ chức, cá nhân chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế tốn, hóa

đơn, chứng từ để tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

+ Các cá nhân sản xuất kinh doanh là người Việt Nam, các tổ chức, cá nhân nước

ngoài kinh doanh tại Việt Nam khơng theo luật đầu tư nước ngồi tại Việt Nam.

+ Các cơ sở kinh doanh vàng bạc, đá quý, ngoại tệ.

50 | P a g e



SVTT: LÃ THỊ VÂN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 2:THỰC HIỆN PHỎNG VẤN LÃNH ĐẠO, CÁC CHUYÊN VIÊN LÀM CÔNG TÁC KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×