Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhìn chung những giải pháp chi nhánh đã và đang áp dụng vừa có giải pháp truyền thống vừa có giải pháp mới có tính đột phá, những giải pháp này đã góp phần tăng trưởng cả số lượng và quy mô huy động cho chi nhánh.

Nhìn chung những giải pháp chi nhánh đã và đang áp dụng vừa có giải pháp truyền thống vừa có giải pháp mới có tính đột phá, những giải pháp này đã góp phần tăng trưởng cả số lượng và quy mô huy động cho chi nhánh.

Tải bản đầy đủ - 0trang

53

NHTM nhà nước và địa bàn, mức tăng trưởng của chi nhánh còn thấp, thị

phần có xu hướng đi xuống.

2.2.4. Kết quả của hoạt động nhận tiền gửi khách hàng cá nhân của

Agribank chi nhánh tỉnh Kon Tum giai đoạn 2016-2018

a. Quy mô

* Tăng trưởng quy mô huy động

Bảng 2.2. Quy mô nhận tiền gửi cá nhân từ năm 2016-2018

ĐVT: Triệu đồng, %



Số dư tiền gửi

Tăng trưởng

cá nhân

(triệu

đồng)



Chỉ tiêu

2016

Số dư huy động

vốn



2017



(%)



2018



3.224.316 2.440.226 3.860.531



2016/2015 2017/2016 2018/2017



17,08%



-25,1%



58,2%



(Nguồn: Trích báo cáo kết quả huy động giai đoạn 2016-2018 của P. Kế

hoạch- Nguồn vốn Agribank Kon Tum)

Từ bảng 2.2, tăng trưởng nhận tiền gửi cá nhân tại chi nhánh tăng

trưởng không tốt qua qua các năm; năm 2016 đạt 3.224.316 triệu đồng, tăng

trưởng 17,08% so với năm 2015; nhưng đến năm 2017 chỉ đạt 2.440.226

triệu đồng, giảm 25,1% so với năm2016; và năm 2018 đạt 3.860.531 triệu

đồng, tăng trưởng 58,2% so với năm 2017.

Để đạt được kết quả trên, Agribank Kon Tum đã thực hiện nhiều giải

pháp một cách quyết liệt như triển khai tích cực các sản phẩm mới của TW



54

đặc biệt là các sản phẩm tiết kiệm có tham gia dự thưởng, bốc thăm may

mắn...; khảo sát lãi suất trên thị trường đảm bảo lãi suất của Agribank Kon

Tum đủ hấp dẫn; các chương trình chăm sóc khách hàng hiện hữu và khách

hàng cũ đã hết giao dịch với chi nhánh, cũng như tiếp cận phát triển khách

hàng mới; phát triển mạng lưới phòng giao dịch nhằm hỗ trợ nhận tiền gửi

dân cư...để tăng cường nhận tiền gửi cá nhân một cách tối đa nhằm hoàn

thành tối thiểu 100% kế hoạch giao và kế hoạch phấn đấu tại chi nhánh.

* Tăng trưởng số lượng khách hàng tiền gửi cá nhân

Bảng 2.3. Số lượng phát triển khách hàng tiền gửi cá nhân

từ năm 2016-2018

Đvt: khách hàng



Chỉ tiêu

Dân cư



Số lượng khách hàng

2016



2017



35.549 39.756



2018

47.087



Tăng trưởng (%)

2016/ 2015 2017/ 2016 2018/ 2017

9,39%



11,83%



18,44%



(Nguồn: Báo cáo tổng kết của Agribank chi nhánh tỉnh Kon Tum)

Bảng 2.3 cho thấy số lượng khách hàng tiền gửi cá nhân có sự tăng

trưởng tốt qua các năm, cụ thể: Năm 2016: 35.549 khách hàng, tăng trưởng

9,39%; Năm 2017: 39.756 khách hàng, tăng trưởng 11,83%; Năm 2018:

47.087 khách hàng, tăng trưởng 18,44%. Số lượng khách hàng cá nhân mới

tăng từ 2016-2018 là 11.538 khách hàng.

Việc tăng số lượng khách hàng tiền gửi cá nhân cũng là một trong

những mục tiêu của chi nhánh nhằm chiếm lĩnh thị trường. Bên cạnh việc

phát triển khách hàng mới, chi nhánh đã thực hiện tốt các chương trình chăm

sóc khách hàng cũ đã khơng còn giao dịch tại chi nhánh.

Việc phát triển số lượng khách hàng tiền gửi cá nhân mới đồng thời

cũng là gia tăng khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ khác của ngân



55

hàng. Do đó cơng tác phát triển khách hàng cá nhân cũng là một tiêu chí quan

trọng trong đánh giá hoàn thành nhiệm vụ đối với chi nhánh.

b. Cơ cấu nhận tiền gửi cá nhân

* Cơ cấu nhận tiền gửi cá nhân theo loại tiền

Nhận tiền gửi cá nhân theo loại tiền tại Agribank Chi nhánh tỉnh Kon

Tum được phân thành hai nhóm chính là bản tệ (VNĐ) và ngoại tệ (USD).

Bảng 2.4. Cơ cấu nhận tiền gửi cá nhân theo loại tiền từ năm 2016-2018

Số dư nhận tiền gửi cá nhân

Tỷ trọng (%)

Chỉ tiêu



(tr đồng)

2016



1. Ngoại tệ



96.729



2. Bản tệ (VNĐ)

Cộng



2017

48.004



2018

118.816



2016



2017



2018



3%



2%



3%



3.127.587 2.392.222 3.841.715



97%



98%



97%



3.224.316 2.440.226 3.960.531



100%



100%



100%



(Nguồn: Báo cáo tổng kết của Agribank chi nhánh tỉnh Kon Tum)

Xét về cơ cấu theo loại tiền huy động, từ bảng 2.5 cho kết quả:

Năm 2016, nhận tiền gửi cá nhân VNĐ đạt 3.224.316 triệu đồng, chiếm

tỷ trọng 97% trên tổng nhận tiền gửi cá nhân; nhận tiền gửi cá nhân bằng

ngoại tệ (chủ yếu là USD) đạt 96.729 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 3% trên tổng

nhận tiền gửi cá nhân tại chi nhánh.

Năm 2017, nhận tiền gửi cá nhân VNĐ đạt 2.440.226 triệu đồng, chiếm

tỷ trọng 98% trên tổng nhận tiền gửi cá nhân; nhận tiền gửi cá nhân bằng

ngoại tệ (chủ yếu là USD) đạt 48.004 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 2% trên tổng



56

nhận tiền gửi

Năm 2018, nhận tiền gửi cá nhân VNĐ đạt 3.960.531 triệu đồng, chiếm

tỷ trọng 97% trên tổng nhận tiền gửi cá nhân tại chi nhánh; nhận tiền gửi cá

nhân bằng ngoại tệ (chủ yếu là USD) đạt 118.816 triệu đồng, chiếm tỷ trọng

3% trên tổng nhận tiền gửi cá nhân tại chi nhánh.

Nhìn chung nhận tiền gửi cá nhân bằng bản tệ (VNĐ) có xu hướng tăng

dần tỷ trọng trong tổng doanh số nhận tiền gửi cá nhân và thường chiếm tỷ

trọng rất cao do đồng Việt Nam là đồng tiền giao dịch chính trong nước, lãi

suất nhận tiền gửi cá nhân bằng đồng Việt Nam luôn cao hơn lãi suất so với

lãi suất Đô la Mỹ (hiện nay lãi suất gửi USD = 0%). Sản phẩm tiền gửi cá

nhân bằng đồng Việt Nam thường đa dạng và phong phú hơn so với sản phẩm

tiền gửi cá nhân bằng Đô la Mỹ. Mặt khác trong những năm gần đây khi

NHNN đã điều hành tốt chính sách tỷ giá, khống chế trần lãi suất USD ở mức

bằng 0 nên nhu cầu người dân tích trữ ngoại tệ khơng còn dẫn đến nhu cầu

gửi tiết kiệm sản phẩm bằng Đô la Mỹ giảm đi đáng kể.

Cơ cấu nhận tiền gửi cá nhân theo loại tiền có sự dịch chuyển từ ngoại

tệ sang bản tệ. Sự dịch chuyển này phù hợp với định hướng của Agribank

TW và tình hình kinh doanh thực tế của ngân hàng; đồng thời cũng phù hợp

và nhất quán với chính sách điều hành tiền tệ của NHNN cũng như chỉ đạo

của Agribank.

* Cơ cấu nhận tiền gửi cá nhân theo kỳ hạn

Nhận tiền gửi cá nhân theo kỳ hạn tại Agribank chi nhánh tỉnh Kon

Tum được phân thành hai nhóm chính là khơng kỳ hạn và có kỳ hạn, trong đó

có kỳ hạn được phân thành tiền gửi cá nhân ngắn hạn và tiền gửi cá nhân

trung dài hạn.

Kỳ hạn tiền gửi cá nhân là một yếu tố quan trọng để đánh giá chất

lượng của nguồn tiền gửi cá nhân. Qua cơ cấu tiền gửi cá nhân cũng sẽ cho



57

biết được mức độ rủi ro thanh khoản của ngân hàng, cũng như quyết định

mức lãi suất cho vay hợp lý.

Bảng 2.5. Cơ cấu nhận tiền gửi cá nhân theo kỳ hạn từ năm 2016-2018

Số dƣ nhận tiền gửi cá

nhân



Tỷ trọng (%)



(triệu

đồng)

Chỉ tiêu



2016



Tiền gửi KKH

Tiền gửi ngắn hạn

Tiền gửi trung dài hạn

Cộng



2017



2018



2016



2017



2018



875.104 155.570 583.712 27,14%



6,38%



15,12%



1.548.532 1.295.144 1.949.482 48,02%



53,07%



49,22%



800.680 989.512 1.427.337 24,84%



40,55%



35,66%



100%



100%



3.224.316 2.440.226 3.960.531 100%



(Nguồn: Báo cáo tổng kết của Agribank chi nhánh tỉnh Kon Tum)

Nhận tiền gửi cá nhân ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao (từ 48% trở

lên) trên tổng số dư nhận tiền gửi tại chi nhánh, và đồng thời cũng tăng trưởng

tốt qua các năm. Mặc dù năm 2017, tiền gửi cá nhân kỳ hạn ngắn này có sụt

giảm so với năm 2016 nhưng khơng đáng kể.

Nhận tiền gửi cá nhân có kỳ hạn dài chiếm tỷ trọng thấp (<40%) trên

tổng nhận tiền gửi tại chi nhánh.

Tỷ trọng tiền gửi cá nhân theo kỳ hạn tại chi nhánh là chưa phù hợp và

tính ổn định của nguồn tiền gửi là chưa cao. Nguyên nhân:

Nguồn tiền gửi cá nhân kỳ hạn ngắn có số lượng sản phẩm rất đa dạng

và phong phú, lãi suất có lúc cao bằng với lãi suất kỳ hạn dài, trong khi số



58

lượng sản phẩm dành cho kỳ hạn trung dài hạn ít, phương thức thanh tốn lãi

kém đa dạng, lãi suất thấp hơn so với các NHTM khác trên cùng địa bàn.

Tâm lý người gửi tiền muốn gửi kỳ hạn ngắn để có thể rút tiền ra đầu

tư qua kênh khác mà không bị ảnh hưởng bởi việc rút trước hạn sẽ bị mất lãi.

Người gửi tiền ngại gửi tiền với kỳ hạn dài do họ không thể dự đoán

trước được sự biến động lãi suất. Nếu gửi kỳ hạn dài nhưng trong tương lai lãi

suất tăng sẽ làm người gửi tiền mất đi một cơ hội sinh lời.

Nhìn chung cơ cấu nhận tiền gửi cá nhân theo kỳ hạn tại Agribank chi

nhánh tỉnh Kon Tum còn chưa hợp lý, quy mô tiền gửi cá nhân tăng nhưng

chủ yếu là tiền gửi tiền gửi ngắn hạn. Do đó trong thời gian tới, Agribank chi

nhánh tỉnh Kon Tum cần đẩy mạnh huy động tại các kỳ hạn trung dài hạn cả

quy mơ lẫn tỷ trọng để gia tăng tính ổn định cho nguồn tiền gửi huy động.

* Cơ cấu nhận tiền gửi cá nhân theo mục đích gửi

Bảng 2.6. Cơ cấu nhận tiền gửi cá nhân theo mục đích gửi

từ năm 2016-2018

Chỉ tiêu

1. Tiền gửi thanh toán

2. Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn

3. Tiền gửi tiết kiệm

Cộng



Số dư nhận tiền gửi



Tỷ trọng



(Triệu đồng)

2016

2017

2018

644.863

512.447

919.922

322.431

195.218

118.815

2.257.022 1.732.561 2.921.794

3.224.316 2.440.226 3.960.531



(%)

2017

21%

8%

71%

100%



2016

20%

10%

70%

100%



2018

23%

3%

74%

100%



(Nguồn: Báo cáo tổng kết của Agribank chi nhánh tỉnh Kon Tum)



Từ bảng 2.6 cho thấy tiền gửi thanh toán ngày càng phát triển cả về quy

mô lẫn tỷ trọng, cụ thể năm 2016 đạt 644.863 triệu đồng, chiếm 20% trên

tổng nhận tiền gửi tại chi nhánh; năm 2017 đạt 512.447 triệu đồng, chiếm

21% trên tổng nhận tiền gửi tại chi nhánh; năm 2018 đạt 919.922 triệu đồng,

chiếm 23% trên tổng nhận tiền gửi. Đây là nguồn tiền phục vụ mục tiêu thanh

toán, có chi phí thấp, đem lại hiệu quả cao cho chi nhánh. Do đó chi nhánh đã



59

tăng cường các hoạt động tiếp thị đến các đơn vị đổ lương nhằm gia tăng số

lượng khách hàng và phát triển khách hàng cá nhân là các cán bộ làm việc tại

các doanh nghiệp có thực hiện đổ lượng qua Agribank Kon Tum để từ đó vừa

huy động được lượng tiền gửi cá nhân khơng kỳ hạn ổn định vừa có thể bán

chéo các sản phẩm nhận của Agribank Kon Tum.

Tiền gửi cá nhân vẫn chiếm tỷ trọng lớn (trên 70%) tỷ trọng của tiền

gửi cá nhân này đang trên xu hướng tăng không đều qua các năm, cụ thể:

năm 2016 đạt 2.257.022 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 70%; năm 2017 đạt

1.732.561 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 71%; năm 2018 đạt 2.921.794 triệu

đồng, chiếm tỷ trọng 74%.

Tiền gửi cá nhân tại chi nhánh có sự tăng trưởng khá tốt trong giao

đoạn 2016-2018, tỷ trọng tiền gửi cá nhân có sự sụt tăng trưởng từ mức 70%

tại năm 2016 lên còn 74% tại năm 2018. Để đạt được kết quả trên, chi nhánh

khai thác khá tốt các mối quan hệ cá nhân của từng cán bộ nhân viên nhằm

thu hút khách hàng đặc biệt là khách hàng dân cƣ, đây là đối tượng có nguồn

vốn nhàn rỗi tương đối lớn trong xã hội.

Tỷ trọng tiền gửi cá nhân theo mục đích gửi tại Agribank Kon Tum là

phù hợp với mục tiêu và định hướng của chi nhánh trong giai đoạn hiện nay là

phát triển quy mô tiền gửi cá nhân nhằm ổn định nguồn vốn kinh doanh tại

chi nhánh, giảm tối đa chi phí nhận tiền gửi nâng cao hiệu quả hoạt động kinh

doanh tại chi nhánh.

c. Chi phí huy động nhận tiền gửi cá nhân

Chi phí hoạt động nhận tiền gửi cá nhân là tồn bộ chi phí ngân hàng

bỏ ra trong q trình huy động tiền gửi cá nhân. Chi phí hoạt động tiền gửi cá

nhân bao gồm 2 phần: Chi phí trả lãi (trả lãi suất huy động) và chi phí phi lãi

Chi trả lãi chiếm phần lớn trong chi phí huy động, ngồi ra là các chi

phí phi lãi như: Chi phí lương cơng nhân viên, chi phí quảng cáo marketing,



60

chi phí máy móc địa điểm, cơ sở hạ tầng, …

Để mở rộng thị phần và huy động ngày càng nhiều nguồn vốn tiền gửi

từ TCKT và dân cư, các ngân hàng cạnh tranh nhau về mọi mặt: công nghệ,

chất lượng sản phẩm dịch vụ, địa điểm, cơ sở vật chất hạ tầng...Trong đó, yếu

tố quan trọng cần phải kể đến là lãi suất huy động. Lãi suất huy động chính là

cơng cụ quan trọng được các ngân hàng sử dụng nhằm thu hút khách hàng,

gia tăng thị phần vốn trong nền kinh tế. Do đó chí phí trả lãi luôn được các

ngân ngân hàng quan tâm hàng đầu. Việc tăng nguồn vốn huy động trong điều

kiện chi phí lãi phải trả cho nguồn vốn huy động qua cao sẽ là nguyên nhân

gây khó khăn cho việc giải quyết đầu ra của nguồn vốn hoặc làm giảm bớt lợi

nhuận của ngân hàng. Trong thực tế, ngân hàng đã quan tâm đến việc đánh

giá chi phí trả lãi cho nguồn vốn huy động thơng qua chỉ tiêu lãi suất bình

qn đầu vào.

Bảng 2.7. Chi phí trả lãi tiền gửi cá nhân giai đoạn

2016-2018

CHỈ TIÊU



2016



2017



2018



Tổng tiền gửi



3.224.316



2.440.226



3.960.531



-25,1%



58,2%



Chi Phí trả lãi



190.234



129.331



178.223



-32,1%



37,8%



Chi Phí trả lãi



5,9%



5,3%



4,5%



2017/2016 2018/2017



Bình quân



(Nguồn: Báo cáo tổng kết của Agribank chi nhánh tỉnh Kon Tum)



Năm 2016, chi phí trả lãi nhận tiền gửi cá nhân là 190.234 triệu đồng

trên tổng vốn tiền gửi là 3.224.316 triệu đồng. Ta có tỷ suất chi phí trả lãi

bình qn là 5,9%.Tỷ suất này cho thấy, để huy động được một đồng tiền gửi,

chi nhánh phải chi bình qn 0,059 đồng chi phí lãi.

Năm 2017, chi phí trả lãi tiền gửi cá nhân là 129.331 triệu đồng trên

tổng vốn tiền gửi là 2.440.226 triệu đồng. Ta có tỷ suất chi phí trả lãi bình



61

qn là 5,3%. Tỷ suất này cho thấy, để huy động được một đồng tiền gửi, chi

nhánh phải chi bình quân 0,053 đồng chi phí lãi.

Năm 2018, chi phí trả lãi tiền gửi cá nhân là 178.223 triệu đồng trên

tổng vốn tiền gửi là 3.960.531 triệu đồng. Ta có tỷ suất chi phí trả lãi bình

qn là 4,5%. Tỷ suất này cho thấy, để huy động đƣợc một đồng tiền gửi, chi

nhánh phải chi bình qn 0,045 đồng chi phí lãi.

Đối với các chi phí khác như (chi dịch vụ, chi lương, chi văn phòng

phẩm, …) liên quan đến huy động vốn tại chi nhánh được tính chung cho các

mặt hoạt động nên để kiểm sốt chi phí, chi nhánh đã thực hiện thi đua thực

hành tiết kiệm đến từng cán bộ nhân viên từ đó sẽ giảm chi phí và tăng lợi

nhuận của ngân hàng.

d. Nâng cao chất lượng dịch vụ

Định kỳ 06 tháng một lần, Agribank Kon Tum thực hiện một cuộc khảo

sát ý kiến khách hàng đối với các sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng cung cấp.

Qua khảo sát 200 khách hàng được lựa chọn ngẫu nhiên trong 6 tháng

cuối năm 2018 về khảo sát trưng cầu ý kiến khách hàng sử dụng sản phẩm

tiền gửi cá nhân, khách hàng cá nhân có mở tài khoản thanh tốn, gửi tiết

kiệm và sử dụng các sản phẩm khác tại Agribank Kon Tum, phiếu khảo sát

được phát trực tiếp đến khách hàng. Kết quả như sau:



Bảng 2.8. Tổng hợp khảo sát khách hàng tiền gửi cá nhân

năm 2018 tại chi nhánh

Mức độ cảm nhận của khách hàng

Yếu tố



1

Số



Tỷ



2

Số



3

Tỷ



Số



4

Tỷ



Số



Số



5

Số



Tỷ



62



KH trọng KH trọng KH trọng KH KH KH trọng

Lãi suất huy

động cạnh tranh



15



8%



57



29%



60



30% 58



29%



10



5%



Nhân viên có



0



0%



13



7%



36



18% 80



40%



71 36%



Nhân viên hiểu

rõ nhu cầu của

KH



1



1%



11



6%



55



28% 86



43%



47 24%



Xử lý các giao

dịch nhanh



5



3%



23



12%



54



27% 68



34%



50 25%



0



0%



17



9%



27



14% 98



49%



58 29%



Nhân viên tư

vấn, giải đáp

thắc mắc của KH

một cách cụ thể,

rõ ràng



0



0%



23



12%



47



24% 68



34%



62 31%



Nhân viên có

trang phục gọn

gàng, tươm tất



0



0%



0



0%



12



6% 120 60%



68 34%



thái độ lịch

thiệp,thân thiện



chóng

Nhân viên sẵn

sàng giúp đỡ khi

KH có nhu cầu



Mức độ cảm nhận của khách hàng

Yếu tố



1

Số



Tỷ



2

Số



3

Tỷ



Số



4

Tỷ



Số



Số



5

Số



Tỷ



63



Thông tin về



KH trọng KH trọng KH trọng KH KH KH trọng

0 0%

0

0% 43 22% 86 43% 71 36%



giao dịch tiền

gửi của KH luôn

được bảo mật

Giao dịch được



1



1%



5



3%



12



6%



45



23% 137 69%



KH cảm thấy an

toàn khi giao

dịch tại Agribank



0



0%



0



0%



15



8%



118 59%



Các tài liệu sử

dụng trong dịch

vụ nhận tiền gửi



0



0%



23



12%



22



11% 65



Thiết kế bên



0



0%



26



13%



42



4



2%



12



6%



67



thực hiện với độ

chính xác cao

67



34%



33%



90



45%



21% 80



40%



52



26%



34% 84



42%



33



17%



ngồi tại các

điểm giao dịch

của Agribank dễ

nhận biết

Các chương trình

khuyến mãi của

Agribank

(Nguồn: Kết quả nghiên cứu về khách hàng tại Agribank Kon Tum)

Thông qua kết quả của cuộc điều tra, chi nhánh có thể phân tích, đánh giá

được mức độ hài lòng của khách hàng với các dịch vụ ngân hàng đặc biệt là

các sản phẩm dịch vụ tiền gửi tại chi nhánh.

Từ bảng 2.8 cho kết quả sau:

Lãi suất huy động tiền gửi tại ngân hàng Agribank Kon Tum nhìn

chung ở mức sàn tuy chưa được cạnh tranh so với một số NHTM khác trên

địa bàn. Tuy vậy việc kết hợp với các chương trình khuyến mãi đã có kết quả



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhìn chung những giải pháp chi nhánh đã và đang áp dụng vừa có giải pháp truyền thống vừa có giải pháp mới có tính đột phá, những giải pháp này đã góp phần tăng trưởng cả số lượng và quy mô huy động cho chi nhánh.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×