Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đáp án Đề kiểm tra Toán 11 học kì 1 (Đề 9)

Đáp án Đề kiểm tra Toán 11 học kì 1 (Đề 9)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Phương trình (*) chính là phương trình của (d’).

Câu 4: Đáp án C

Lời giải:

Ta có:

sin(πsin2x) = 1 ⇔ πsin2x = π/2 + 2;π

⇔ sin2x = 1/2 + 2l, l∈ Z

Phương trình (1) có nghiệm



Khi đó (1) có dạng:



Vậy phương trình có 2 họ nghiệm.

Câu 5: Đáp án A

Lời giải:

Nhận thấy:



Khơng gian mẫu là Ω có số phần tử là C325

Số cách chọn 5 quân bài thỏa mãn điều kiện là 1.

Từ đó ta được xác suất là: 1/C325

Câu 6: Đáp án A

Lời giải:

Ta có: u4=u1.q3 ⇔ 8/21 = u1. (2/3)3 ⇔ u1= 9/7

Vậy ta được u1= 9/7 .



Phần tự luận

Bài 1:

Lời giải:

a. Chứng minh vế trái ta có:



b. Chứng minh vế phải



Bài 2:

Lời giải:

Ta có nhận xét:

cos13 x ≤ cos2 x

sin14 x ≤ sin2 x

=> VT = cos13 + sin14 ≤ sin2 x + cos2 x = 1

Do đó phương trình tương đương với hệ:



Vậy phương trình có 2 họ nghiệm.

Bài 3:

Lời giải:

Đặt



E={0,1,2,3,4,5}.



Một



số



5



chữ



số



được







hiệu:



và a5 {0,2,4,6}.

Ta xét 2 trường hợp:

Trường hợp 1: Nếu a5=0 =>Có 1 cách chọn.

Khi đó: a1,a2, a3, a4 là 1 bộ phân biệt thứ tự được chọn từ E\{0} do đó nó là 1 chỉnh hợp

6 chập 4 => Có A64 cách chọn.

Vậy trong trường hợp này chúng ta nhận được: 1. A 64 =360 số.

Trường hợp 2: Nếu a5 được chọn từ tập {2,3,6} =>Có 3 cách chọn.

a1 được chọn từ tập E\{0,a5} => Có 5 cách chọn.

a2,a3,a4 là 1 bộ phân biệt thứ tự được chọn từ E\{a 1,a5} do đó là 1 chỉnh hợp 5 chập 3

=> Có A53 cách chọn.

Vậy trong trường hợp này chúng ta nhận được: 3.5.A 53=900 số.



Vậy số các số chẵn gồm 5 chữ số phân biệt, hình thành từ tập E, bằng:

360+900=1260 số.

Bài 4:

Lời giải:

Ta có: u1=1, u2=3, u3=1, u4=3.

Từ đó, bằng phương pháp quy nạp ta chứng minh được rằng:

un = 1 khi n lẻ

un = 3 khi n chẵn

Bài 5:

Lời giải:

Đường thẳng y=x+2 là trục đối xứng của đồ thị hàm số ⇔ các đường thẳng vng góc

với đường thẳng y=x+2 (có dạng y=-x+m) nếu cắt đồ thị tại A và B thì trung điểm I của

AB phải thuộc đường thẳng y=x+2.

Hoành độ giao điểm A,B là các nghiệm của phương trình:



Giả sử xA, xB là các nghiệm của (1) thì:



Gọi I là trung điểm của AB ta có



Thay tọa độ của I vào phương trình đường thẳng y=x+2 ta được:



⇔ I thuộc đường thẳng y=x+2

Vậy đường thẳng y=x+2 là trục đối xứng của đồ thị hàm số.



Đề kiểm tra Tốn 11 học kì 1 (Đề 10)

Phần trắc nghiệm (3 điểm)

Câu 1 (0,5 điểm)

Trong mặt phẳng Oxy, cho 2 điểm M (1/2;2/3) và M’ (3/2;-1/3). Vectơ v biến điểm M

thành điểm M’ có tọa độ là:

A.(1;1)



B.(2;1/3)



C.(-2;1/3)



D.(1;-1)



Câu 2 (0,5 điểm)

Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng (d) có phương trình:



Để phép tịnh tiến theo vectơ v biến (d) thành chính nó thì v phải là vectơ nào trong các

trường hợp sau:

A.(1/2;2)



B.(-1/2;2)



C.(-1;2)



D.(-1;2)



Câu 3 (0,5 điểm)

Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng (d): x-y+1=0. Ảnh của đường thẳng (d) qua

phép đối xứng tâm I(-1;2) có phương trình là:

A.x-y-5=0

C.x+y-5=0



B.x-y+5=0

D.x+y+5=0



Câu 4 (0,5 điểm)

Nghiệm của phương trình sin(πsin2x)=1 là:



Câu 5 (0,5 điểm)

Tìm hệ số của x8y9 trong khai triển (3x+2y)17.



Câu 6 (0,5 điểm)

Cho cấp số nhân (un) biết u1=3, q=-2. Số 192 là số hạng thứ:

A.1 B.3 C.7 D.9



Phần tự luận (7 điểm)

Bài 1 (1 điểm)

Cho ∆ABC, chứng minh rằng:



Bài 2 (2 điểm)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đáp án Đề kiểm tra Toán 11 học kì 1 (Đề 9)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×