Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đáp án Đề kiểm tra Toán 11 học kì 1 (Đề 7)

Đáp án Đề kiểm tra Toán 11 học kì 1 (Đề 7)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Lời giải:

Mỗi điểm M’(x;y) ∈ (d') là ảnh của 1 điểm M(xo;yo) ∈ (d) qua phép đối xứng trục Oy, ta

có:



Phương trình (*) chính là phương trình của (d’).

Câu 4: Đáp án D

Lời giải:

Điều kiện: cosx ≠ -1 ⇔ x ≠ π + kπ, k ∈ Z

Khi đó, phương trình có dạng: sin3x=0 ⇔ 3x=kπ ⇔ x = kπ/3 , k ∈ Z

Để tìm các nghiệm thuộc [2π; 4π] , ta có điều kiện:



Vậy phương trình có 6 nghiệm thuộc đoạn .

Câu 5: Đáp án C

Lời giải:

Mỗi đoạn thẳng được xây dựng từ 2 điểm (không kể thứ tự, tức là 2 đoạn AB và BA

giống nhau) nên nó ứng với 1 tổ hợp chập 2 của 6 phần tử , do đó khơng gian mẫu là

Ω có số phần tử là C62

Gọi A là biến cố “Hai thẻ rút ra là cạnh của lục giác”, ta có: |A|=6 phần tử.

Từ đó, suy ra P(A)= 6/15 = 2/5

Câu 6: Đáp án A

Lời giải:

Ta biến đổi:



Vậy tồn tại 2 cấp số cộng (u n) có u1=0 và d=3 hoặc u1=-12 và d= 21/5 thỏa mãn điều

kiện đầu bài.



Phần tự luận

Bài 1:

Lời giải:



Gọi I là tâm đường tròn nội tiếp ∆ABC.



Giả sử đường tròn nội tiếp xúc với BC tại M, ta có:



Bài 2:

Lời giải:

2√5 - 4 < m < 1/2

Bài 3:

Lời giải:



Một số 5 chữ số được ký hiệu:



và a1≠0.



Ta xét 2 trường hợp:

Trường hợp 1: Nếu a5=0 =>Có 1 cách chọn.

a1, a2, a3, a4 là 1 bộ phân biệt thứ tự được chọn từ E\{0} do đó nó là 1 chỉnh hợp 7 chập

4 => Có cách chọn.

Vậy trong trường hợp này chúng ta nhận được: 1. =840 số.

Trường hợp 2: Nếu a5 được chọn từ tập {2,4,6} =>Có 3 cách chọn.

a1 được chọn từ tập E\{0,a5} => Có 6 cách chọn.

a2, a3,a4 là 1 bộ phân biệt thứ tự được chọn từ E\{a 1,a5} do đó là 1 chỉnh hợp 6 chập 3

=> Có A63 cách chọn.



Vậy trong trường hợp này chúng ta nhận được: 3.6.A 63=2160 số.

Vậy số các số chẵn gồm 5 chữ số phân biệt, hình thành từ tập E, bằng:

840+2160=3000 số.

Ta xét 2 trường hợp:

Trường hợp 1: Nếu a1=1 =>Có 1 cách chọn.

a2, a3, a4,a5 là 1 bộ phân biệt thứ tự được chọn từ E\{1} do đó nó là 1 chỉnh hợp 7 chập

4 => Có cách chọn.

Vậy trong trường hợp này chúng ta nhận được: 1.A 74 =840 số.

Trường hợp 2: Nếu a2=1 hoặc a3=1 =>Có 2 cách chọn.

a1 được chọn từ tập E\{0,1} => Có 6 cách chọn.

a3,a4,a5 (hoặc a2,a4,a5) là 1 bộ phân biệt thứ tự được chọn từ E\{a 1,a2} do đó là 1 chỉnh

hợp 6 chập 3 => Có A63 cách chọn.

Vậy trong trường hợp này chúng ta nhận được: 2.6.A 63=1440 số.

Vậy số các số chẵn gồm 5 chữ số phân biệt, hình thành từ tập E, bằng:

840+1440=2280 số.

Bài 4:

Lời giải:



Gọi giao điểm thứ hai của B1A1 với đường tròn (O1) là A2.



Kẻ tiếp tuyến chung x’x của (O) và (O1) tại A, ta có:

∠A1B1B = ∠ABM = ∠x'AM = ∠xAA1 = ∠AA2A1

Suy ra hình thang ABB1A2 cân, nên A2 và B1 đối xứng với nhau qua trung trực (d) của

AB.

Ta có:

Khi M di động trên (O) thì A 2 di động trên (O1), suy ra tập hợp các điểm A 2 là đường

tròn (O1).

B1=Sd(A2 ) nên tập hợp các điểm B1 là đường tròn (O2) với (O2)=Sd(O1).



Đề kiểm tra Tốn 11 học kì 1 (Đề 8)

Phần trắc nghiệm (3 điểm)

Câu 1 (0,5 điểm)

Trong mặt phẳng Oxy, cho v→ (-3;1/3) và điểm M (1/3;2/3). Ảnh của điểm M qua phép

tịnh tiến theo vectơ v là điểm có tọa độ nào trong các tọa độ sau đây?

A.(8/3;-1)



B.(-11/3;-1/3)



C.(11/3;1/3)



D.(-8/3;1)



Câu 2 (0,5 điểm)

Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng (d):



Để phép tịnh tiến theo vectơ v biến (d) thành chính nó thì v phải là vectơ nào trong các

trường hợp sau:

A.(1/2;1)



B.(1/2;-1)



Câu 3 (0,5 điểm)



C.(-1;1/2)



D.(1;1/2)



Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng (d): (x-1)/2=(y-1)/3. Ảnh của đường thẳng (d)

qua phép đối xứng tâm O có phương trình là:

A.3x+2y-1=0



B.3x+2y+1=0



C.3x-2y-1=0



D.3x-2y+1=0



Câu 4 (0,5 điểm)

Phương trình cos4x/cos2x=tan2x có số nghiệm thuộc khoảng (0;π/2) là:

A.2



B.3



C.4



D.5



Câu 5 (0,5 điểm)

Gieo đồng thời 2 con súc sắc. Tính xác suất sao cho 2 con súc sắc đều xuất hiện mặt

chẵn.

A.2/3



B.1/2



C.1/3



D.1/4



Câu 6 (0,5 điểm)

Cho cấp số nhân có sáu số hạng, biết rằng tổng của 5 số hạng đầu là 31 và tổng của 5

số hạng sau là 62. Số hạng đầu và công bội của cấp số nhân là:

A.u1=1 và q=2



B.u1=1 và q=3



C.u1=1 và q=4



D.u1=1 và q=5



Phần tự luận (7 điểm)

Bài 1 (1 điểm)

Cho ∆ABC, chứng minh rằng:



Bài 2 (2 điểm)

Xác định m để phương trình sau có nghiệm:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đáp án Đề kiểm tra Toán 11 học kì 1 (Đề 7)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×