Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đáp án Đề kiểm tra Toán 11 học kì 1 (Đề 5)

Đáp án Đề kiểm tra Toán 11 học kì 1 (Đề 5)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Xem lại Đề kiểm tra Học kì 1 11 (Đề 5)



Phần trắc nghiệm

Câu 1: Đáp án C

Lời giải:

Ta biết rằng phép tịnh tiến theo vectơ v→ biến điểm M(x;y) thành điểm M’(x’;y’) với:



Câu 2: Đáp án A

Lời giải:

Để phép tịnh tiến theo vectơ v biến (d) thành chính nó thì vectơ v→ phải có giá song

song với đường thẳng (d).

Nhận xét rằng đường thẳng (d) có vectơ chỉ phương a→ (2;3)

Do đó, chúng ta chọn đáp án A.

Câu 3: Đáp án B

Lời giải:

Chuyển phương trình đường thẳng (d) về dạng tổng quát: (d):3x-2y-1=0

Mỗi điểm M’(x;y) ∈ (d') là ảnh của 1 điểm M(xo;yo) ∈ (d) qua phép đối xứng trục Oy, ta

có:



⇔ 3x + 2y + 1 = 0 (*)

Phương trình (*) chính là phương trình của (d’).

Câu 4: Đáp án D

Câu 5: Đáp án A

Lời giải:

Ta có khơng gian mẫu là: Ω = {(i;j),1 ≤i,j ≤ 6} có 36 phần tử.

Biến cố A được mơ tả:

A={(4;6),(5;5),(5;6),(6;4),(6;5),(6;6)} có 6 phần tử.

=> P(A)= 6/36 = 1/6

Câu 6: Đáp án B

Lời giải:

Ta biến đổi:



=> q = 384/192 = 2 => u1 = 6

Vậy cấp số nhân (un) có u1 = 6 và q=2.



Phần tự luận

Bài 1:



Lời giải:

Ta có:



Bài 2:

Lời giải:

Điều kiện cosx ≠ 0 ⇔ x ≠ π/2 + kπ k∈ Z



Đặt

điều kiện |t| ≥ 4 suy ra



Khi đó, phương trình (1) có dạng: t2-4+mt-3=0 ⇔ f(t)=t2+mt-7=0 (1)

Phương trình có nghiệm thuộc (O; π/2) ⇔ (1) có nghiệm thỏa mãn t ≥ 4

(1)có 1 nghiệm t ≥ 4

⇔ af(4) ≤ 0 ⇔ 9 +4m ≤ 0 ⇔ m ≤ -9/4

Bài 3:

Lời giải:

Đặt E={0,1,2,3,4,5,6,7,8,9} .Ta có thể lựa chọn 1 trong 2 cách trình bày sau:



Một số 5 chữ số được ký hiệu:

a1≠0.Ta có:

a1 được chọn từ E\{0} => Có 9 cách chọn.

a2,a3,a4,a5 là 1 bộ phận phân biệt được thứ tự được chọn, hình thành từ E, do đó nó là

1 chỉnh hợp 9 chập 4 => Có A94 cách chọn.

Vậy số các số gồm 5 chữ số phân biệt, hình thành từ tập E bằng:

9. A94 =27216

Bài 4:

Lời giải:



Ta có u3 = 5 ≤ (5/2)3 => đúng với n=1,2,3.

Giả sử công thức đúng với n=k,



Bài 5:

Lời giải:



Gọi D1 là điểm đối xứng với D qua AB

Gọi D2 là điểm đối xứng với D qua AC

Ta có chu vi tam giác DEF được cho bởi:



CVΔDEF = DE + DF + EF = D1E+D2F+EF

Vậy ΔDEF có chu vi nhỏ nhất

⇔ D1E+D2F+EF nhỏ nhất ⇔EF thuộc đường thẳng D1D2

⇔E,F theo thứ tự là giao điển của D1D2 với AB và AC.

Khi đó (CVΔDEF)Min = D1D2



Đề kiểm tra Tốn 11 học kì 1 (Đề 6)

Phần trắc nghiệm (3 điểm)

Câu 1 (0,5 điểm)

Trong mặt phẳng Oxy, cho v→(1;-1/2) và điểm M (3/2;5/2). Ảnh của điểm M qua phép

tịnh tiến theo vectơ v là điểm có tọa độ nào trong các tọa độ sau đây?

A.(-5/2;-2)



B.(5/2;2)



C.(-1/2;-3)



D.(1/2;3)



Câu 2 (0,5 điểm)

Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng (d): (x-3)/2=2-y. Để phép tịnh tiến theo vectơ v

biến (d) thành chính nó thì v phải là vectơ nào trong các trường hợp sau:



Câu 3 (0,5 điểm)

Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng (d):



Ảnh của đường thẳng (d) qua phép đối xứng trục Oy có phương trình là:

A.2x-y-7=0



B.2x-y+7=0



C.2x+y-7=0



D.2x+y+7=0



Câu 4 (0,5 điểm)

Số nghiệm của phương trình cos(x/2+π/4)=0 thuộc đoạn [2π;4π] là:

A.1



B.2



C.3



D.4



Câu 5 (0,5 điểm)

Một người chọn ngẫu nhiên 2 chiếc giày từ 4 đôi giày cỡ khác nhau. Xác suất để 2

chiếc được chọn tạo thành 1 đôi là:

A.1/8



B.1/7



C.1/6



D.1/5



Câu 6 (0,5 điểm)

Cho cấp số cộng (un) thỏa mãn:



Số hạng đầu và công sai của cấp số cộng là:

A.u1=8 và d=-3



B.u1=8 và d=3



C.u1=4 và d=-3



D.u1=4 và d=3



Phần tự luận (7 điểm)

Bài 1 (1 điểm)

Cho ∆ABC, chứng minh rằng la =(2bc.cos A/2)/(b+c), trong đó a,b,c là độ dài 3 cạnh, la

là độ dài đường phân giáckẻ từ đỉnh A.

Bài 2 (1 điểm)

Giải phương trình:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đáp án Đề kiểm tra Toán 11 học kì 1 (Đề 5)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×