Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đáp án Đề kiểm tra Đại số 11 Chương 3 (Đề 1)

Đáp án Đề kiểm tra Đại số 11 Chương 3 (Đề 1)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Phần trắc nghiệm

Câu 1: Đáp án C

Câu 2: Đáp án A

Lời giải:

Ta lần lượt có:



Dự đốn cơng thức tính tổng Sn là Sn= 1 - 1/(n+1) (*)

Ta chứng minh dự đoán trên bằng quy nạp như sau:

Với n=1, ta thấy (*) do kết quả từ câu a).

Giả sử (*) đúng với n=k, tức là Sk= 1 - 1/(k+1)

Ta sẽ đi chứng minh (*) cũng đúng với n=k+1, thật vậy:



Từ các chứng minh trên suy ra (*) đúng với mọi số nguyên dương n.

Câu 3: Đáp án D

Câu 4: Đáp án B

Câu 5: Đáp án D

Lời giải:

Từ giả thiết, suy ra 6=-2+2d => d=4 => x=2 và y=10

Câu 6: Đáp án B

Câu 7: Đáp án B

Câu 8: Đáp án A

Câu 9: Đáp án A

Câu 10: Đáp án B

Câu 11: Đáp án A

Lời giải:

Ta biến đổi:



Vậy cấp số cộng (un) có =16 và d=-3

Câu 12: Đáp án B

Lời giải:

Ta biến đổi



Vậy cấp số nhân (un) có u1 = 12 và q=2

Phần tự luận

Bài 1:

Lời giải:

Ta có u3 = 3 là số lẻ.



Giả sử công thức đúng với uk lẻ suy ra uk-1 lẻ.

Ta đi chứng minh uk+1 lẻ , thật vậy:

Uk+1=2uk-1+uk là tổng của 1 số chẵn và 1 số lẻ , nên uk+1 lẻ.

Vậy mọi số hạng của dãy số này đều là số lẻ.

Bài 2:

Lời giải:

6 số hạng đầu của dãy là 3; 5/3; 7/5; 9/7; 11/9; 13/11

Bài 3:

Lời giải:

a. Sử dụng điều kiện 2b=a+c

b.Nhận xét rằng:



Từ (1) và (2) do điều kiện 3 số a2, b2, c2 lập thành 1 cấp số cộng suy ra:



c. Sử dụng phương pháp điều kiện cần và đủ ta thực hiện như sau:

Điều kiện cần: Giả sử phương trình có 3 nghiệm phân biệt thành cấp số cộng, khi

đó:

x1 + x3 = 2x2 (*)

x1 + x2 + x3=3

⇔ 3x2=3 ⇔ x2=1

Với x2=1 thay vào phương trình ta được: 1-3+m+2-m=0 ln đúng .

Điều kiện đủ: Viết lại phương trình dưới dạng:



Khi đó ta cần có điều kiện để phương trình (**) có 2 nghiệm.

∆' ≥ 0

⇔ 1+2-m ≥ 0 ⇔ m ≤ 3



Vậy với m ≤ 3 thỏa mãn điều kiện đầu bài .

Đề kiểm tra Đại số 11 Chương 2 (Đề 2)

Phần trắc nghiệm (3 điểm)

Câu 1 (0,25 điểm)

Nếu A, B là hai tập hợp hữu hạn, không giao nhau, và n(A)=3, n(B)=2 thì:

A. n(A∪B)=1



B. n(A∪B)=2



C. n(A∪B)=3



D. n(A∪B)=5



Câu 2 (0,25 điểm)

Nếu một cơng việc được hoàn thành bởi hai hành động liên tiếp. Nếu có 4 cách

thực hiện hành động thứ nhất và ứng với mỗi cách đó có 2 cách thực hiện hành

động thứ hai thì số cách để hồn thành cơng việc là:

A. 8 cách



B. 6 cách



C.4 cách



D. 2 cách



Câu 3 (0,25 điểm)

Từ các chữ số 1,2,3,4 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm hai chữ số khác

nhau:

A.8 số



B.10 số



C.12 số



D.16 số



Câu 4 (0,25 điểm)

Có ba kiểu mặt đồng hồ đeo tay (vng, tròn, elip) và bốn kiểu dây (kim loại, da,

vải và nhựa). Số cách chọn một chiếc đồng hồ gồm một mặt và một dây là:



A.3 cách



B.4 cách



C.7 cách



D.12 cách



Câu 5 (0,25 điểm)

Từ các chữ số 1,5,6,7 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên 4 chữ số:

A.24 số



B.48 số



C.160 số



D.256 số



Câu 6 (0,25 điểm)

Lựa chọn công thức đúng:



Câu 7 (0,25 điểm)



A.0



B.1



C.2n



D.4n



Câu 8 (0,25 điểm)

Hệ số của x25y10 trong khai triển [(x3+xy)]15là:

A.1001



B.2002



C.3003



D.4004



Câu 9 (0,25 điểm)

Gieo ba con súc sắc. Xác suất để số chấm xuất hiện trên ba con như nhau là:



A.12/216



B. 1/216



C. 6/216



D. 3/216



Câu 10 (0,25 điểm)

Năm người được xếp vào ngồi quanh một bàn tròn với 5 ghế. Số cách xếp là:

A.50



B.100



C.120



D.24



Câu 11 (0,25 điểm)

Một đội xây dựng gồm 10 công nhân, 3 kĩ sư. Để lập một tổ công tác, cần chọn

một tổ kĩ sư làm tổ trưởng, một công nhân làm tổ phó và 5 cơng nhân làm tổ viên.

Hỏi có bao nhiêu cách chọn?

A.3780



B.3680



C.3760



D.3520



Câu 12 (0,25 điểm)

Hai xạ thủ độc lập với nhau cùng bắn vào một tấm bia. Mỗi người bắn được một

viên. Xác suất bắn trúng của xạ thủ thứ nhất là 0,7; của xạ thủ thứ hai là 0,8. Gọi

X là số viên đạn trúng bia. Tính kì vọng của X.

A.1,75



B.1,5



C.1.54



Phần tự luận (7 điểm)

Bài 1 ( điểm)



Bài 2 ( điểm)



D.1,6



Một câu lạc bộ có 25 thành viên. Có bao nhiêu cách chọn 4 thành viên vào ủy ban

thường trực?

Bài 3 ( điểm)

Tính giá trị của biểu thức



Bài 4 ( điểm)

Xác xuất để một học sinh thi đỗ đại học lần đầu là 0,6. Nếu thi trượt thì học sinh

đó thi lại và xác suất đỗ của lần thi lại là 0,75. Chọn ngẫu nhiên một học sinh.

Tính xác suất để anh ta thi đỗ.

Đáp án Đề kiểm tra Đại số 11 Chương 2 (Đề 2)

Xem lại Đề kiểm tra Đại số 11 Chương 2 (Đề 1)

Phần trắc nghiệm

Câu 1: Đáp án D

Câu 2: Đáp án A

Câu 3: Đáp án C

Lời giải:



Một số gồm 2 chữ số có dạng:



với ∝1∈A={1,2,3,4}.Trong đó:



∝1 được chọn từ tập A (có 4 phần tử) nên có 4 cách chọn.

∝1được chọn từ tập A\ ∝2 (có 3 phần tử) nên có 3 cách chọn.

Như vậy, ta có: 4 x 3 = 12 số.

Câu 4: Đáp án D

Lời giải:

Để chọn một chiếc đồng hồ, ta có:

Có 3 cách chọn mặt.

Có 4 cách chọn đáy.

Vậy, số cách chọn bằng: 3x 4 = 12 cách.

Câu 5: Đáp án D

Lời giải:

Một số gồm 4 chữ số hình thành từ tập A = {1, 5, 6, 7} có dạng



.

Số có 4 chữ số khơng nhất thiết khác nhau thì:

∝1 được chọn từ tập A (có 4 phần tử) nên có 4 cách chọn.

∝2 được chọn từ tập A (có 4 phần tử) nên có 4 cách chọn.



∝3 được chọn từ tập A (có 4 phần tử) nên có 4 cách chọn.

∝4 được chọn từ tập A (có 4 phần tử) nên có 4 cách chọn.

Như vậy, ta có: 4 x 4 = 256 số.

Câu 6: Đáp án A

Câu 7: Đáp án A

Lời giải:

Ta có:



Khi đó, thay x = 1 vào (1), ta được:



Câu 8: Đáp án

Lời giải:

Ta có:



Do đó, hệ số của x25y10 trong khai triển bằng C1510 = 3003.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đáp án Đề kiểm tra Đại số 11 Chương 3 (Đề 1)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×