Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đáp án Đề kiểm tra Đại số 11 Chương 2 (Đề 1)

Đáp án Đề kiểm tra Đại số 11 Chương 2 (Đề 1)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Từ B → C có 2 cách.

Từ C → D có 3 cách.

Vậy, số cách đi bằng: 4.2.3 = 24 cách.

Câu 5: Đáp án D

Lời giải:

Một số gồm 4 chữ số hình thành từ tập A = [1, 5, 6, 7] có dạng



với ∝i∈ A.

Số có 4 chữ số khác nhau thì:

∝1 được chọn từ tập A (có 4 phần tử) nên có 4 cách chọn.

∝2 được chọn từ tập A\{∝1} (có 3 phần tử) nên có 3 cách chọn.

∝3 được chọn từ tập A\{∝1,∝2}(có 2 phần tử) nên có 2 cách chọn.

∝4 được chọn từ tập A\{∝1,∝2, ∝3}(có 1 phần tử) nên có 1 cách chọn.

Như vậy, ta có: 4.3.2.1 = 24 số.

Câu 6: Đáp án B

Câu 7: Đáp án B

Lời giải:

Ta có:



Khi đó, thay x = 1 vào (1), ta được:



Câu 8: Đáp án D

Câu 9: Đáp án A

Lời giải:

Khơng gian mẫu là Ω có số phần tử là C52= 10.

Gọi A là biến cố “Lấy được cả hai quả cầu trắng”, ta có |A| = C32 = 3 phần tử.

Từ đó, suy ra: P(A) = |A|/|Ω| = 3/10 = 9/30 .

Câu 10: Đáp án B

Lời giải:

Ta có mỗi cách lấy hai con bài ứng với một tổ hợp chập 2 của 52 phần tử, do đó ta

có: C522 = 1326 cách.

Câu 11: Đáp án C

Câu 12: Đáp án C

Lời giải:



Khơng gian mẫu là Ω có số phần tử là 2.2.2.2 = 16.

Gọi A là biến cố “Bốn lần xuất hiện mặt sấp”, ta có: |A| = 1 phần tử.

Từ đó, suy ra: P(A) = |A|/|Ω| = 1/16 .

Phần tự luận

Bài 1:

Lời giải:

Ta có: (k + 1)! = (k + 1).k! + k! ⇔ k.k! = (k +1)! – k!.

Chọn lần lượt các giá trị 1, 2, 3,..., n, ta được:

1.1! = 2!-1!

2.2!=3!-2!

3.3!=4!-3!

⋯⋯⋯⋯⋯⋯

n.n!=(n+1)!-n!

Cộng n đẳng thức trên vế theo vế, ta có:

1.1!+2.2!+3.3!+⋯+(n+1)!-1 < (n+1)!, đpcm.

Bài 2:

Lời giải:



Một số gồm 5 chữ số phân biệt hình thành từ tập E có dạng:



Số cần tìm là số chẵn thì ∝5∈{0,2,4,6}, ta đo xét trường hợp:

Trường hợp 1: Nếu ∝5 = 0 thì một bộ (∝1,∝2,∝3,∝4) ứng với một chỉnh hợp chập 4

của các phần tử của tập E\{0} – có 7 phần tử => có A74 cách chọn.

Khi đó, ta có tất cả: 1 x A74 = 840 số.

Trường hợp 2: Nếu ∝5∈{2,4,6} thì:

∝1 được chọn từ tập E\{0, ∝5} – có 6 phần tử => có 6 cách chọn.

Mỗi bộ (∝2 ∝3 ∝4) ứng với một chỉnh hợp chập 3 của các phần tử của tập E\

{∝1 ∝5} – có 6 phần tử => có A63 cách chọn.

Khi đó, ta có tất cả: 3 x 6 x A63 = 2160 số.

Vậy, từ tập A có thể lập được 840 + 2160 = 3000 số thỏa mãn điều kiện đầu bài.

Bài 3:

Lời giải:

Với 10 ≤ x ∈N. (*)

Biến đổi phương trình về dạng:



Vậy, phương trình có nghiệm x= 10.

Bài 4:

Lời giải:

Với giả thiết: P(A|B) = 1/2 => P(¯A |B)=1/2 .

Ta có ngay: P(¯A B) =P(B). P(¯A |B) = 2/9.1/2=1/9 .

Đề kiểm tra Đại số 11 Chương 2 (Đề 2)

Phần trắc nghiệm (3 điểm)

Câu 1 (0,25 điểm)

Nếu A, B là hai tập hợp hữu hạn, không giao nhau, và n(A)=3, n(B)=2 thì:

A. n(A∪B)=1



B. n(A∪B)=2



C. n(A∪B)=3



D. n(A∪B)=5



Câu 2 (0,25 điểm)



Nếu một cơng việc được hoàn thành bởi hai hành động liên tiếp. Nếu có 4 cách

thực hiện hành động thứ nhất và ứng với mỗi cách đó có 2 cách thực hiện hành

động thứ hai thì số cách để hồn thành cơng việc là:

A. 8 cách



B. 6 cách



C.4 cách



D. 2 cách



Câu 3 (0,25 điểm)

Từ các chữ số 1,2,3,4 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm hai chữ số khác

nhau:

A.8 số



B.10 số



C.12 số



D.16 số



Câu 4 (0,25 điểm)

Có ba kiểu mặt đồng hồ đeo tay (vng, tròn, elip) và bốn kiểu dây (kim loại, da,

vải và nhựa). Số cách chọn một chiếc đồng hồ gồm một mặt và một dây là:

A.3 cách



B.4 cách



C.7 cách



D.12 cách



Câu 5 (0,25 điểm)

Từ các chữ số 1,5,6,7 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên 4 chữ số:

A.24 số



B.48 số



C.160 số



Câu 6 (0,25 điểm)

Lựa chọn công thức đúng:



D.256 số



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đáp án Đề kiểm tra Đại số 11 Chương 2 (Đề 1)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×