Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 11 (Đề 5)

Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 11 (Đề 5)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có suất điện động ξ = 15 V và điện trở

trong là r = 1,5Ω. Điện trở R 1 = 12Ω, đèn R2 (6V-3W), R3 = 7,5 Ω là bình điện

phân đựng dung dịch CuSO4 có dương cực tan. (cho biết A = 64, n = 2).



a. Tính cường độ định mức và điện trở của đèn.

b. Tìm khối lượng đồng thu được ở catốt trong 16 phút 5 giây.

c. Tìm cơng suất của nguồn.

Đáp án và Thang điểm

A. Lý thuyết (5 điểm)

Câu 1:

* Phát biểu định luật Cu-lông. (0,5 điểm)

Trả lời: “Lực tương tác giữa hai điện tích điểm có phương trùng với đường thẳng

nối hai điện tích điểm, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ

lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.”



Công thức:



(N) (0,5 điểm)



Trong hệ SI: (0,5 điểm)



+ là hằng số điện:

+ r là khoẳng cách của hai điện tích (m);

+ q là điện tích (C-Culơng)



+ Ɛ: là hằng số điện môi phụ thuộc vào môi trường đặt các điện tích.

* Đặc điểm của lực tĩnh điện:

- lực hút nếu 2 điện tích trái dấu;

- lực đẩy nếu 2 điện tích cùng dấu (0,5 điểm)

- Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đứng n trong chân khơng có: (0,5

điểm)

+ Phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó

+ Có chiều là lực hút nếu hai điện tích trái dấu, có chiều là lực đẩy nếu hai điện

tích cùng dấu

+ Có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình

phương khoảng cách giữa chúng

Câu 2:

* Bản chất dòng điện trong chất điện phân (0,5 điểm)

Dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương

theo chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường

* Định luật Fa-ra-đây về điện phân

Định luật I: Phát biểu – Biểu thức (1,0 điểm)

Khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực tỉ lệ với điện lượng q di chuyển qua bình

điện phân

m = K.q

K (g/C) đương lượng điện hóa của chất giải phóng

m (g) là khơi lượng chất giải phóng ở các điện cực

q (C) Điện lượng di chuyển qua bình điện phân

Định luật II: (1,0 điểm)



Khối lượng m của chất được giải phóng ra ở các điện cực tỉ lệ với đương lượng

gam



của chất đó và với điện lượng q đi qua dung dịch điện phân.



Biểu thức của định luật Fa-ra-đây:

m: khối lượng của chất được giải phóng ở điện cực tính bằng (g)

F ≈ 96500 (C/mol): Hằng số Faraday

n: Hóa trị chất điện phân.

A: Nguyên tử lượng chất điện phân.

I: Cường độ dòng điện (A)

t: Thời gian tính bằng (s)

B. Bài tốn (5 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

Hình vẽ biểu diễn: (0,5 điểm)



Điện trường do hai điện tích q1 và q2 gây ra tại C được biểu diễn như hình vẽ.

Ta có:



Trong đó:



(0,25 điểm)



(0,25 điểm)

Vì AB = 5cm; AC = 4cm và BC = 3cm ⇒ ΔABC vuông tại C ⇒

điểm)

Suy ra





= 12,7.105 V/m (0,5 điểm)

hợp với cạnh CB một góc 45ºm. (0,25 điểm)



Câu 2: (3 điểm)

a) Mạch ngồi có các điện trở R1//R2 nt R3



ξ = 15 V, r = 1,5 , R1 = 12 ,



(0,5 điểm)



R1 // R2 ⇒ R12



= 6 (0,5 điểm)



R12 nt R3 ⇒ RN = R12 + R3 = 6 + 7,5 = 13,5Ω (0,5 điểm)

b) Áp dụng định luật Ơm tồn mạch:



(0,5 điểm)

Khối lượng đồng thu được ở catốt trong 16 phút 5 giây là:

(0,5 điểm)



(0,25



c) Công suất của nguồn: Png = ξ.I = 15.1 = 15W (0,5 điểm)

Ghi chú:

- Nếu không ghi đơn vị, hoặc ghi sai đơn vị - 0,25 điểm (cả bài trừ tối đa 0,5đ)

- Nếu tính ra kết quả sai, phép tốn ghi đúng cơng thức cho 0,25đ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 11 (Đề 5)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×