Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tuy tốc độ tăng tài khoản chi mua sắm tài sản và sửa chữa lớn tài sản cố định có xu hướng giảm nhưng việc kiểm soát và cấp phát khoản chi này ở Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho đang gặp một số khó khăn cụ thể như sau:

Tuy tốc độ tăng tài khoản chi mua sắm tài sản và sửa chữa lớn tài sản cố định có xu hướng giảm nhưng việc kiểm soát và cấp phát khoản chi này ở Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho đang gặp một số khó khăn cụ thể như sau:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thứ nhất, các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước thường không chuẩn bị đầy

đủ hồ sơ, chứng từ cần thiết nên cơng tác kiểm tra, kiểm sốt của Kho bạc Nhà nước

Mỹ Tho còn gặp nhiều khó khăn, chưa ý thức được việc thanh toán trực tiếp cho các

đơn vị nhận thầu mua sắm, sửa chữa và thường yêu cầu Kho bạc tạm ứng hoặc

thanh toán về tài khoản đơn vị để đơn vị thực hiện chi trả.

Thứ hai, Kinh phí chi mua sắm, sửa chữa thường được cấp cho các đơn vị vào

cuối năm dẫn đến việc phải thực hiện một khối lượng công việc lớn trong một

khoảng thời gian ngắn sẽ gây nên việc kiểm soát qua loa. Cùng với đó là việc thực



H

U







hiện chi chạy kinh phí vào cuối năm, đơn vị tạo chứng từ hợp lệ hợp pháp gởi đến

Kho bạc để được thanh tốn gây lãng phí nguồn ngân sách Nhà nước là những việc



TẾ



làm tiêu cực mà trên thực tế khó tránh khỏi. Đây cũng là tình trạng chung hiện nay



H



vẫn còn một số đơn vị sử dụng ngân sách còn mắc phải.



N



Thứ ba, Các khoản chi này không thuộc các khoản mục ưu tiên nên thường



KI



được cấp kinh phí vào những tháng cuối năm khi các Bộ, các ngành cân đối ngân





C



sách còn dư nguồn chuyển kinh phí xuống, trong thời gian ngắn các đơn vị hầu hết



H



khơng hồn tất được công việc như theo tiến độ, kế hoạch đã đề ra.



ẠI



Thơng qua hoạt động kiểm tra, kiểm sốt các khoản chi mua sắm tài sản, chi



Đ



sửa chữa tài sản cố định, Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho đã tiến hành từ chối thanh tốn



G



với các khoản chi khơng đúng với quy định. Cụ thể qua bảng sau:







N



Bảng 2.6: Tình hình từ chối thanh toán các khoản chi sửa chữa, mua sắm tài



TR

Ư



sản qua kiểm soát ở Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho 2015 - 2017

Đơn vị tính: Triệu đồng



Nội dung thực hiện



2015



2016



2017



Đơn vị thực hiện sai (đơn vị)



59



43



37



Số món (món)



75



59



56



2.150



1.372



Số tiền (triệu đồng)



2.480



(Nguồn: Báo cáo hoạt động Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho)



57



Qua bảng 2.6 có thể thấy qua cơng tác kiểm soát chi các khoản chi sửa chữa,

mua sắm tài sản Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho đã từ chối thanh toán hàng tỷ đồng

trong ba năm này, trong khi tỉ trọng khoản chi này trong tổng chi thường xun rất

nhỏ. Điều này cho thấy vẫn còn có một số các khoản chi sửa chữa, mua sắm được

chi không đúng tiêu chuẩn định mức, mục đích, khơng đúng đối tượng. Đây là một

trong những tồn tại trong công tác kiểm soát chi thường xuyên ở Kho bạc Nhà nước

Mỹ Tho.

* Kiểm soát thanh toán với các khoản chi khác:



H

U







Các khoản chi khác trong nội dung kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ, kinh

phí thường xun nhưng khơng thuộc nội dung chi nêu trên thì Kho bạc Nhà nước



TẾ



Mỹ Tho thực hiện kiểm soát và thanh toán cho đơn vị sử dụng NSNN như sau:



H



- Đối với những khoản chi đơn vị đề nghị thanh toán trực tiếp, Kho bạc Nhà



N



nước kiểm tra, kiểm soát các hồ sơ, chứng từ và điều kiện chi theo quy định và



KI



thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung cấp hàng hoá, dịch vụ;





C



- Đối với những khoản chi chưa đủ điều kiện thanh toán trực tiếp, căn cứ vào



H



số dư dự toán, giấy rút dự toán ngân sách, Kho bạc Nhà nước thực hiện cấp tạm ứng



ẠI



cho đơn vị. Khi có đủ hồ sơ thanh toán, đơn vị sử dụng NSNN lập bảng kê chứng từ



Đ



thanh toán gửi Kho bạc. Căn cứ vào bảng kê chứng từ thanh toán và đối chiếu với



N







cho đơn vị.



G



các điều kiện chi NSNN, nếu đủ điều kiện quy định, thì Kho bạc thanh tốn tạm ứng



TR

Ư



Trên thực tế thì các khoản chi khác ln được Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho



kiểm soát một cách khá là chặt chẽ, đúng đối tượng thông qua công tác kiểm sốt

chi theo văn bản hiện hành. Trong q trình kiểm soát Kho bạc đã phát hiện thấy

nhiều đơn vị chưa thực hiện đúng chế độ hóa đơn chứng từ và còn sửa chữa, tẩy

xóa, chứng từ chưa hợp lệ, nhiều hóa đơn tạm ứng cho các cá nhân, tập thể sai chế

độ như: thời gian tạm ứng kéo dài, thực hiện hình thức thanh tốn tiền mặt còn

nhiều, chưa có ý thức áp dụng hình thức thanh tốn khơng dùng tiền mặt…

Ngồi các khoản chi cho người có cơng còn một số khoản chi khác, bao gồm

chi cho hoạt động của Đảng, chi an ninh quốc phòng.



58



- Với các khoản chi cho an ninh, quốc phòng thực hiện kiểm sốt như sau:

+ Đối với các khoản chi có u cầu bảo mật cao, kho bạc chỉ thực hiện kiểm

tra tính hợp lệ của chứng từ thanh tốn, số dư dự tốn mà khơng u cầu cung cấp

các hồ sơ kèm theo các khoản chi để kiểm soát. Sau khi kiểm tra, nếu đủ điều kiện

thì tiến hành cấp phát cho đơn vị.

+ Đối với các khoản chi không thuộc các nội dung có yêu cầu bảo mật cao,

Kho bạc thực hiện kiểm soát về chứng từ, hồ sơ thanh toán, số dư dự toán và thực



H

U



các khoản chi thường xun của đơn vị hành chính sự nghiệp.







hiện quy trình kiểm soát, cấp phát thanh toán tương tự như kiểm soát, thanh toán

- Với các khoản chi cho hoạt động của Đảng cộng sản Việt Nam thực hiện



TẾ



kiểm soát như sau:



H



+ Kinh phí hoạt động của các tổ chức Đảng trên địa bàn được cấp phát qua



N



Kho bạc bằng hình thức lệnh chi tiền. Khi nhận được lệnh chi tiền của cơ quan tài



KI



chính, Kho bạc chỉ kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, đối chiếu mẫu dấu,





C



chữ ký và chuyển kinh phí vào tài khoản tiền gửi của tổ chức Đảng mở tại Kho bạc.



H



Khi có nhu cầu chi tiêu, tổ chức Đảng lập chứng từ rút tiền từ tài khoản tiền gửi và



ẠI



gửi đến Kho bạc. Kho bạc chỉ kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, đối



Đ



chiếu mẫu dấu, chữ ký và thực hiện chi trả theo qui định.



G



2.3. ĐÁNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT VỀ CƠNG TÁC KIỂM







N



SỐT CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI KBNN MỸ THO



TR

Ư



2.3.1. Bảng tổng hợp thông tin về mẫu điều tra

2.3.1.1. Bảng tổng hợp thông tin về đơn vị sử dụng ngân sách

Trong thời gian 10 ngày làm việc, tác giả tiến hành gởi 50 email phiếu khảo sát



qua hộp thư điện tử cho 50 kế toán đơn vị sử dụng ngân sách có giao dịch với KBNN

Mỹ Tho. Trong thời gian nêu trên tổng số email phiếu được phát ra và nhận về là 50

email phiếu. Tổng số đơn vị được khảo sát là 50/118 đơn vị chiếm tỷ lệ 42,37%.

2.3.1.2. Bảng tổng hợp thông tin về cán bộ kiểm soát chi của KBNN Mỹ Tho

Tổ kế tốn KBNN Mỹ Tho gồm có 8 đồng chí, tác giả phát phiếu khảo sát về

đánh giá công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại đơn vị cho 06 đồng chí (do



59



có 01 đồng chí đảm nhiệm cơng tác quản lý thu và 01 đồng chí làm thủ quỹ kiêm thủ

kho khơng được làm nhiệm vụ kiểm sốt chi theo quy định )

2.3.2. Kết quả đánh giá các đối tượng khảo sát về cơng tác kiểm sốt chi

thường xuyên tại KBNN Mỹ Tho

2.3.1.3. Đánh giá của đơn vị sử dụng ngân sách

Kết quả khảo sát về đánh giá của đơn vị sử dụng ngân sách đối với hoạt động

kiểm soát chi của KBNN Mỹ Tho trong phiếu điều tra khảo sát đã gởi qua email và

nhận về là 50 phiếu được thống kê chi tiết tại bảng 2.7. Tổng số phiếu lấy ý kiến



H

U







khách hàng gởi qua email là 50 phiếu, số phiếu nhận về qua email là 50 phiếu, đạt tỷ

lệ 100%, tất cả các tiêu chí đề ra trong phiếu lấy ý kiến khách hàng đều đạt 100%.



TẾ



Bảng 2.7: Bảng tổng hợp kết quả đánh giá của đơn vị sử dụng ngân sách về





C



Phương án đánh giá



H



Các tiêu chí đánh giá



KI



N



H



cơng tác kiểm sốt chi tại KBNN Mỹ Tho



ẠI



I. Về công chức



- Lịch sự, dễ hiểu



Số

phiếu



Tỷ lệ



được



%



chọn



100%



50



100%



3. Việc hướng dẫn hồ sơ, thủ - Đầy đủ, một lần, dễ hiểu



40



80%



tục và các yêu cầu liên quan - Còn khó hiểu



8



16%



2



4%



50



100%



Đ



50



G



1. Thái độ làm việc và phục



- Chưa tận tình, khó hiểu

- Chưa tốt, gây khó khăn, phiền hà







N



vụ của công chức KSC



TR

Ư



2. Tinh thần trách nhiệm của - Có trách nhiệm

cơng chức khi tiếp xúc, giải

quyết công việc



- Thiếu trách nhiệm



để giải quyết công việc của



- Không hiểu, hoặc yêu cầu bổ sung



công chức Kho bạc



nhiều lần



4. Kết quả giải quyết cơng



- Tốt, rất hài lòng



60



Số

Các tiêu chí đánh giá



Phương án đánh giá



phiếu



Tỷ lệ



được



%



chọn

việc



-Chưa tốt/ chưa hài lòng



II. Về cơng khai cơng vụ:

1. Các nội dung niêm yết



- Rõ ràng, đầy đủ, dễ hiểu



công khai



- Chưa rõ ràng, chưa đầy đủ



100%



18



36%



34



68%



42



84%



- Chưa hợp lý, cần cải tiến thêm



8



16%



- Đúng trình tự, cách thức



50



100%



10



20%



H

U



- Thuận tiện cho quan sát







50



- Trang trọng, thẩm mỹ, dễ thấy



khai



- Không thuận tiện cho quan sát; hoặc



TẾ



2. Hình thức niêm yết cơng



H



khơng trang trọng, thiếu thẩm mỹ



KI



N



III. Về quy trình và thủ

tục giải quyết công việc



ẠI



định hiện hành đang được





C



quyết công việc theo quy



- Hợp lý



H



1. Quy trình và thủ tục giải



G



Đ



Kho bạc áp dụng



N



2. Cách thức giải quyết công



TR

Ư







việc của Kho bạc theo quy

trình đã quy định



- Chưa đúng trình tự

- Có u cầu thêm hồ sơ ngồi quy

định



IV. Về thời gian trả hồ sơ

giải quyết

1. Thời gian trả kết quả giải - Nhanh, trước hạn

quyết hồ sơ so với phiếu



- Đúng , kịp thời



38



76%



hẹn/ thời hạn quy định?



- Không đúng, chậm trễ



2



4%



V. Những nội dung tổ



- Thái độ phục vụ, tinh thần, trách



31



62%



61



Số

Các tiêu chí đánh giá



Phương án đánh giá



phiếu



Tỷ lệ



được



%



chọn

hài lòng nhất



nhiệm của cơng chức Kho bạc

-Thành phần hồ sơ, biểu mẫu



8



16%



-Thời gian giải quyết hồ sơ



10



20%



01



2%



10



20%



3



6%



-Thành phần hồ sơ, biểu mẫu



32



64%



H



chức, công dân cảm thấy



5



10%







- Phương thức nhận, giải quyết và trả



H

U



kết quả thông qua 1 công chức nghiệp



TẾ



vụ duy nhất



H



-Cơ sở vật chất, điều kiện phục vụ

-Thái độ phục vụ, tinh thần, trách



chức, công dân cảm thấy



nhiệm của cơng chức Kho bạc





C



khơng hài lòng nhất



KI



N



VI. Những nội dung tổ



ẠI



-Thời gian giải quyết hồ sơ



Đ



(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả khảo sát đơn vị sử dụng ngân sách tại KBNN Mỹ Tho)



G



Nhìn chung KBNN Mỹ Tho đã nhận được sự đồng thuận cao từ các đơn vị sử



N



dụng ngân sách, mức độ hài lòng đối với hoạt động kiểm soát chi của KBNN Mỹ Tho







là 100% (50/50 phiếu); thái độ làm việc và phục vụ của công chức KBNN Mỹ Tho



TR

Ư



được đánh giá lịch sự dễ hiểu là 100% (50/50 phiếu), chưa tận tình khó hiểu là 0% ;

Mức độ hài lòng chung của khách hàng là 100%.

Đạt được kết quả nêu trên là nhờ lãnh đạo KBNN Mỹ Tho luôn quan tâm quán



triệt công chức thực hiện tốt quy tắc, chuẩn mực ứng xử, đạo đức nghề nghiệp theo

Quyết định số 33/BTC của Bộ tài chính; Chỉ thị 05/2008/CT-TTg ngày 31/08/2008

của Thủ tướng Chính phủ về việc nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian làm việc của

công chức Nhà nước. Quán triệt công chức ra sức phấn đấu học tập nghiệp vụ, lý luận

chính trị để đáp ứng yêu cầu chuyên môn, không ngừng nâng cao năng suất lao động,



62



hiệu quả sử dụng làm việc qua sự cải tiến sáng kiến trong công việc. Trong giao tiếp

với khách hàng ln thân thiện, hòa nhã, hướng dẫn tận tình đến nơi đến chốn.

2.3.1.4. Đánh giá của cán bộ kiểm soát chi tại KBNN Mỹ Tho

Kết quả đánh giá của cán bộ làm nhiệm vụ kiểm soát chi KBNN Mỹ Tho về

tình hình thực hiện nhiệm vụ tại đơn vị được tổng hợp tại bảng 2.8:

Bảng 2.8. Bảng tổng hợp kết quả đánh giá cán bộ kiểm soát chi thường xuyên

tại Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho.

Số phiếu



- Ít



nhiệm/ 1 người



- Vừa Phải



N



- Quá nhiều



H



- Nhiều



- Dưới 200 giờ/ năm



trong năm



- Vừa đủ 200 giờ/ năm



7

3



50%



3



50%





C



KI



2. Số giờ tăng ca bình quân



H



- Trên 200 giờ/ năm

- Vừa phải



ẠI



3. Nhận xét về quy định thời



Tỷ lệ



H

U



1. Khối lượng công việc đảm



được chọn







Phương án



TẾ



Các tiêu chí đánh giá



G



Đ



gian xử lí hồ sơ cho khách hàng - Nhanh



soát chi theo quy định



thời gian



N



- Rườm rà, phức tạp, mất nhiều







6



100%



3



50%



3



50%



- Quá nhanh



4. Nhận xét về quy trình Kiểm



TR

Ư



1



- Quy trình dài nhưng chặt chẽ



%

6



100%



- Đơn giản, chặt chẽ



5. Tình trạng căng thẳng phát



- ít



sinh trong cơng việc



- Khá thường xun



3



50%



- Rất thường xuyên



3



50%



5



(Nguồn: Phiếu khảo sát cán bộ kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho)



Qua bảng 2.8 cho thấy: Hoạt động kiểm soát chi thường xuyên tại KBNN Mỹ

Tho theo một quy trình dài nhưng chặt chẽ và kiểm soát chi là hoạt động phức tạp do

phải chịu áp lực từ nhiều phía.



63



Cơng chức đảm nhiệm cơng tác kiểm sốt chi thường xun chỉ có 06 người

(trong đó chỉ có 04 người đảm nhiệm trực tiếp, 01 đồng chí kế tốn trưởng, 01 đồng chí

kế tốn phó ) thực hiện quản lý hoạt động kiểm soát chi cho 118 đơn vị sử dụng ngân

sách nên khối lượng công việc do một cơng chức kiểm sốt chi đảm nhiệm được tổng

hợp là nhiều chiếm 50%, quá nhiều chiếm 50% là một thực tế khách quan.

Số giờ phải làm thêm ngoài giờ trong năm trung bình của 1 cơng chức vượt quá

200 giờ/ năm vượt quá số giờ tăng ca theo quy định của Luật lao động. Điều này gây

thiệt hại rất lớn đối với sức khỏe của công chức nhưng lại khơng được bù đắp thỏa



H

U







đáng vì số giờ vượt mức quy định khơng được thanh tốn bằng tiền (Luật lao động

chỉ cho phép tăng ca tối đa 200 giờ/ năm) sẽ được quy đổi sang thời gian nghỉ bù



TẾ



nhưng do khối lượng công việc do một công chức đảm nhiệm là quá nhiều nên khi



H



một công chức nghỉ bù thì những cơng chức còn lại chỉ đảm nhiệm phần công việc



N



của người nghỉ bù đối với những khoản chi mang tính cấp bách, phải giải quyết ngay



KI



làm cho khối lượng công việc của người nghỉ bị dồn lại nhiều hơn nữa.





C



2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG CƠNG TÁC KIỂM SỐT CHI THƯỜNG XUYÊN



H



NSNN Ở KHO BẠC NHÀ NƯỚC MỸ THO.



ẠI



2.4.1. Những kết quả đạt được.



Đ



Để triển khai thực hiện có hiệu quả luật NSNN trong cơng tác kiểm sốt chi,



G



Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho đã chuẩn bị chu đáo trên nhiều mặt từ việc sắp xếp, bố







N



trí lại bộ máy; trang bị cơ sở vật chất; tổ chức nghiên cứu, tập huấn cho nhân viên



TR

Ư



kho bạc về Luật NSNN sửa đổi; tổ chức hội nghị khách hàng để triển khai về quy

trình, thủ tục, và những điều kiện cần thiết trong cấp phát NSNN đối với đơn vị sử

dụng NSNN. Cùng với đó là sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng trên

địa bàn Thành phố, nên cơng tác kiểm sốt chi thường xun của Kho bạc Nhà

nước Mỹ Tho đã có được những kết quả cụ thể sau:

- Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho không chỉ đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán

cho các đơn vị thụ hưởng NSNN trên địa bàn Thành phố, đảm bảo các khoản chi

NSNN được cấp phát đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức mà còn đảm nhận tốt cơng

tác tham mưu cho chính quyền địa phương trong điều hành thu chi NSNN.



64



- Việc phân định trách nhiệm một cách rõ ràng của đơn vị kiểm soát chi, của

từng bộ phận trong quy trình kiểm sốt chi đã giảm bớt sự chồng chéo và tăng

cường khả năng kết hợp để nâng cao chất lượng kiểm soát chi thường xuyên NSNN,

nâng cao vai trò trách nhiệm của cán bộ nghiệp vụ trong thực hiện nhiệm vụ chuyên

môn. Cụ thể, đã tăng cường được tính chủ động của cơ quan tài chính trong việc

điều hành NSNN; Kho bạc Nhà nước từ chỗ chỉ đơn thuần chấp hành xuất quỹ

NSNN theo lệnh chuẩn chi của cơ quan tài chính hoặc đơn vị sử dụng NSNN, đến

nay đã chuyển sang thực hiện kiểm tra, kiểm soát theo thực tế chi tiêu của đơn vị,



H

U







đảm bảo các khoản chi phải đúng chế độ quy định; Về phía đơn vị sử dụng NSNN

cũng đã tăng cường được tính chủ động, tự chịu trách nhiệm của kế tốn trưởng và



TẾ



thủ trưởng đơn vị trong q trình sử dụng quỹ NSNN.



H



- Thơng qua kiểm sốt chi thường xun NSNN qua Kho bạc Nhà nước Mỹ



N



Tho, một mặt tạo điều kiện cho các đơn vị sử dụng NSNN chấp hành việc sử dụng



KI



kinh phí NSNN theo đúng dự tốn được duyệt, đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ





C



nhà nước quy định, đặc biệt là việc xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị đã



H



dần đi vào nề nếp, theo đúng qui chế đấu thầu và chế độ hoá đơn chứng từ. Tình



ẠI



trạng chạy kinh phí vào cuối năm, rút tiền về nhập quỹ của một số đơn vị cũng dần



Đ



được hạn chế. Do đó, hiệu quả sử dụng vốn NSNN ngày càng được nâng cao.



G



- Việc chuyển đổi hình thức cấp phát thanh tốn các khoản chi NSNN từ hạn







N



mức kinh phí chuyển sang cấp phát thanh tốn theo dự toán ngân sách năm được



TR

Ư



giao cả đối với chi đầu tư và chi thường xuyên đã giúp cho cơng tác kiểm sốt chi

NSNN giảm bớt được một số thủ tục không cần thiết cho cả cơ quan Tài chính cũng

như tăng cường tính chủ động và trách nhiệm của các đơn vị sử dụng ngân sách.

2.4.2. Hạn chế trong cơng tác kiểm sốt chi thường xun NSNN của Kho bạc

Nhà nước Mỹ Tho.

Công tác chi thường xuyên NSNN trong thời gian qua đã thu được những kết

quả nhất định, đáp ứng được yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, tài chính trong

tình hình mới. Tuy nhiên, cơng tác kiểm sốt chi thường xun tại Kho bạc Nhà

nước Mỹ Tho vẫn còn một số tồn tại vướng mắc như sau:



65



Thứ nhất, Việc xây dựng dự toán chi ở các đơn vị chưa được coi trọng, do vậy

còn phải điều chỉnh khá nhiều trong năm, chưa tạo điều kiện cho Kho bạc Nhà nước

Mỹ Tho trong kiểm soát chi, cũng như sự chủ động điều hành ngân sách của cơ

quan quản lý. Do mục lục ngân sách xã còn phức tạp, hình thức theo dõi cấp phát,

thanh tốn còn nhiều điểm chưa phù hợp với trình độ cán bộ xã hiện nay.

Thứ hai, Mơ hình kiểm sốt theo cơ chế “một cửa” đang áp dụng chưa đem lại

hiệu quả với một số đơn vị quản lý quỹ NSNN như ngành Kho bạc Nhà nước, nó

mang nặng tính hình thức, khơng đem lại hiệu quả, bởi vì mặc dù xây dựng cơ chế



H

U







“một cửa” nhưng khách hàng giao dịch vẫn phải đến gặp cán bộ trực tiếp quản lý tài

khoản của mình thì mới nắm bắt kịp thời các thông tin, mới được giải đáp, hướng



TẾ



dẫn các sai sót (nếu có) để chỉnh sửa, cán bộ tại bộ phận một cửa chỉ biết tiếp nhận

hồ sơ chứng từ, xác định đủ hay thiếu chứ khơng thể giải thích được những tiêu chí



N



H



đúng - sai cho đơn vị. Từ đó, mục đích của cơ chế một cửa là tránh tiêu cực, rút



KI



ngắn thời gian giao dịch cho đơn vị đã khơng đảm bảo. Quy trình ln chuyển chứng

đến hiệu quả sử dụng vốn NSNN.





C



từ còn qua nhiều khâu, nhiều bộ phận gây mất thời gian cho khách hàng, ảnh hưởng



H



Thứ ba, Trong q trình kiểm sốt chi, vẫn còn hiện tượng cán bộ kiểm soát



ẠI



chi nể nang, ngại va chạm đối với khách hàng nên nhiều khoản chi không đúng tiêu



Đ



chuẩn định mức vẫn thực hiện thanh toán.



N



G



Thứ tư, Còn nhiều đầu mối cùng thực hiện quản lý, cấp phát và kiểm soát chi







thường xuyên NSNN; việc phân định trách nhiệm giữa người chuẩn chi và người



TR

Ư



kiểm soát chi chưa rõ ràng. Các quy định về trách nhiệm của các bên tham gia quản

lý chi thường xuyên NSNN chỉ mới đề cập ở mức độ chung chung, chưa cụ thể.

Trong các văn bản hướng dẫn nêu không rõ những sai phạm nào thuộc trách nhiệm

của người chuẩn chi, những sai phạm nào thuộc trách nhiệm của bộ phận kiểm soát

chi hay của cơ quan cấp trên, nên ảnh hưởng khơng tốt đến chất lượng kiểm sốt chi

thường xun NSNN qua Kho bạc Nhà nước hiện nay.

Thứ năm, Đơn vị sử dụng NSNN khi ký hợp đồng đối với đơn vị cung cấp

hàng hóa dịch vụ nhiều khi vượt dự toán được giao khoán hoặc vượt nguồn ngân

sách được cấp.



66



Thứ sáu, thanh toán tiền mặt qua Kho bạc Nhà nước vẫn còn cao. Tỷ trọng

thanh tốn bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước vẫn còn cao đặc biệt là

khối An ninh - Quốc phòng sử dụng tiền mặt với lý do “ mật chi ”, gây khó khăn

trong cơng tác điều hành vốn, phải trả chi phí cho vận chuyển, bảo quản, kiểm đếm,

lưu kho và quan trọng hơn làm suy giảm hiệu quả công tác quản lý và kiểm soát chi

NSNN, tránh sự kiểm soát của Kho bạc Nhà nước

Thứ bảy, Hệ thống tiêu chuẩn, định mức chi còn thiếu và chưa hợp lý, chưa

phù hợp với thực tế, chưa bao quát được tất cả các nội dung chi, những nội dung có



H

U







định mức chi thường thay đổi do lạm phát và trượt giá làm cho các đơn vị thiếu căn

cứ để lập dự toán, các cơ quan quản lý thiếu căn cứ để phê duyệt dự toán, Kho bạc



TẾ



thiếu căn cứ để kiểm soát chi, cơ quan thanh tra kiểm toán thiếu cơ sở để kết luận



H



sai phạm. Do chế độ, tiêu chuẩn, định mức chưa phù hợp dẫn đến việc chấp hành



N



tiêu chuẩn, định mức chi của một số đơn vị sử dụng NSNN còn chưa đúng. Nhiều



KI



khoản chi đã được quy định cụ thể về tiêu chuẩn, định mức nhưng các đơn vị sử





C



dụng NSNN còn khó áp dụng vào thực tế.



H



Thứ tám,Với một số khoản chi như Chi sửa chữa và mua sắm tài sản, vốn



ẠI



thường cấp cho các đơn vị vào cuối năm dẫn đến việc phải thực hiện một khối



Đ



lượng công việc lớn trong một khoản thời gian ngắn sẽ gây nên việc sửa chữa qua



G



loa. Cùng với đó thì việc thực hiện chi chạy vốn, tạo chứng từ hợp pháp để được







N



thanh tốn gây lãng phí nguồn vốn ngân sách Nhà nước là những việc làm tiêu cực



TR

Ư



mà trên thực tế vẫn còn tồn tại.

2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế trong cơng tác kiểm sốt chi thường xun

NSNN của Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho.

Nguyên nhân do trùng lắp thẩm quyền phê duyệt dự tốn và khơng tn thủ

quy định về phân bổ dự toán

- Tổ chức hệ thống NSNN ở nước ta hiện nay được thiết kế theo mơ hình hệ

thống các cấp chính quyền; được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc “song trùng

trực thuộc”, bởi vậy trong quan hệ ngân sách, đơn vị ngân sách cấp dưới chịu hai sự

phụ thuộc là Hội đồng Nhân dân cùng cấp và Ủy ban Nhân dân cấp trên trực tiếp.



67



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tuy tốc độ tăng tài khoản chi mua sắm tài sản và sửa chữa lớn tài sản cố định có xu hướng giảm nhưng việc kiểm soát và cấp phát khoản chi này ở Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho đang gặp một số khó khăn cụ thể như sau:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×