Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT - KIẾN NGHỊ

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT - KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chun đê: Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cơng

ty TNHH Xây dựng tổng hợp Hồng Phong

 Về chi phí ngun vật liệu trực tiếp: Cơng ty giao cho phòng kỹ thuật - sản xuất

lập dự trù vật tư thiết bị. Sau đó chuyển cho phòng vật tư - thiết bị mua và cấp thẳng cho

cơng trình. Riêng vật tư phụ có trị giá dưới 20 triệu cơng trình tiến hành tự chủ động mua

nhưng phải lập dự trù đưa lên phòng vật tư - thiết bị và phó giám đốc phụ trách phê

duyệt. Việc lập kế hoạch dự trù trước khi mua và sử dụng vật tư ở công ty đảm bảo cho

q trình thi cơng khơng bị gián đoạn hay tránh bị tồn đọng vật tư gây ứ đọng vốn. Việc

lập các bảng kê xuất, nhập kho tạo điều kiện thuận lợi cho ghi sổ kế toán, so sánh vật tư

sử dụng giữa các cơng trình một cách dễ dàng.

 Về chi phí nhân cơng trực tiếp: Cơng ty áp dụng hình thức trả lương theo khối

lượng sản phẩm thực hiện và chấm công cho người lao động căn cứ vào bảng chấm cơng

và khối lượng cơng việc giao khốn hoàn thành đã tạo động lực thúc đẩy người lao động

có trách nhiệm hơn với cơng việc. Bảng cơng do đội, cơng trường lập có chữ ký của

người lập, đội trưởng hoặc chỉ huy cơng trình. Có bảng xác nhận khối lượng hồn thành

có chữ ký của trưởng, phó phòng kỹ thuật - sản xuất. Phòng TC - KT lập bảng tính lương

trên cơ sở bảng chấm cơng và bảng xác nhận khối lượng hoàn thành. Các chứng từ về

tiền lương do kế tốn lập ghi rõ số ngày cơng, số tiền của từng cơng nhân và chi phí tiền

lương phân bổ cho từng cơng trình giúp cho kế tốn cơng ty ghi sổ chi tiết chi phí nhân

cơng được thuận lợi rõ ràng.

 Về chi phí sử dụng máy thi cơng: Cơng ty thực hiện tính khấu hao cho xe, máy

theo phương pháp đường thẳng và hạch toán trực tiếp vào cơng trình mà xe, máy phục

vụ. Điều này đã phản ánh chi phí thực bỏ ra. Đối với máy thi cơng phục vụ cho từng cơng

trình, chi phí khấu hao cũng được hạch tốn trực tiếp vào cơng trình đó. Khấu hao máy

thi cơng phục vụ cho nhiều cơng trình cũng như máy móc thiết bị dùng cho quản lý được

phân bổ theo tiêu thức nhất định.

 Kỳ tính giá thành: Cơng ty thực hiện là theo từng quý, năm. Điều này là hợp lý

phù hợp với quy định kỳ lập báo cáo tài chính của Bộ Tài chính.

 Về phương pháp tính giá thành sản phẩm: Cơng ty tính giá thành theo phương

pháp như đã trình bày có ưu điểm là đơn giản, dễ thực hiện, dễ tính tốn cho phép cơng

ty xác định được ngay giá thành của cơng trình xây dựng.

3.1.1.2. Nhược điểm:

Chứng từ là căn cứ quan trọng để kế toán quản lý chi phí và ghi sổ kế tốn cho nên

việc ln chuyển chứng từ kịp thời là rất cần thiết. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc

chứng từ luân chuyển chậm song ngun nhân chủ yếu là do cơng ty có nhiều cơng trình

ở xa trụ sở và nhân viên kế tốn công trường chưa thực sự quan tâm đến sự cần thiết của

vấn đề này. Hơn nữa việc mua vật tư trả tiền sau hoặc công ty tạm ứng trước tiền mua vật

liệu thường dẫn đến việc tập hợp chứng từ lên phòng kế tốn cơng ty chậm. Thơng



SV thực tập: Nguyễn Thị Tuyết Minh



Trang 61



Chuyên đê: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cơng

ty TNHH Xây dựng tổng hợp Hồng Phong

thường, các chứng từ được tập hợp theo từng ngày; điều này dẫn đến thiếu chứng từ để

đáp ứng yêu cầu hạch tốn kịp thời và chính xác.

3.1.2. Đánh giá về tổ chức cơng tác kế tốn tại Cơng ty

Cơng ty TNHH xây dựng tổng hợp Hồng Phong đã áp dụng hình thức kế toán tập

trung tạo điều kiện để kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự lãnh đạo tập trung

thống nhất của kế toán trưởng cũng như sự chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo công ty đối với

toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như cơng tác kế tốn của cơng ty. Đồng thời,

tạo điều kiện cho việc phân cơng và chun mơn hố cơng việc cho các nhân viên kế toán

cũng như việc trang bị các phương tiện, kỹ thuật tính tốn, xử lý thơng tin kế tốn. Bộ

máy kế tốn của Cơng ty được tổ chức tương đối hoàn chỉnh, chặt chẽ, quy trình làm việc

khoa học với đội ngũ các nhân viên kế tốn có năng lực, nắm vững chế độ, nhiệt tình

trong cơng việc lại được bố trí hợp lý, phù hợp với năng lực của mỗi người. Trong quá

trình áp dụng Chế độ Kế tốn mới, cơng ty tổ chức các cuộc hội thảo, tập huấn cho toàn

thể cán bộ kế tốn cơng ty và các cán bộ kế tốn không ngừng học hỏi, cập nhật thông

tin, vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo và có hiệu quả Chế độ Kế tốn mới vào điều

kiện cụ thể tại cơng ty mình.

3.1.2.1. Về tổ chức chứng từ kế tốn:

Hệ thống chứng từ kế toán ban đầu được tổ chức hợp pháp, hợp lý, hợp lệ và đầy

đủ theo chế độ của Bộ Tài chính ban hành. Ngồi ra còn có một số chứng từ khác theo

quy định của công ty, các chứng từ này đều đã đăng ký với cơ quan tài chính theo quy

định của Nhà nước. Việc lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán được thực hiện theo đúng

chế độ, đảm bảo khoa học trong việc truy cập và tìm kiếm thơng tin. Để phản ánh các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ngoài việc áp dụng hệ thống tài khoản kế tốn theo chế độ

quy định, cơng ty còn mở chi tiết đến tài khoản cấp 2,3 cho từng cơng trình, hạng mục

cơng trình đồng thời mở sổ chi tiết cho từng loại tài khoản. Trình tự luân chuyển chứng

từ kế toán phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước, các chứng từ đều được tập

trung về phòng kế tốn cơng ty.

3.1.2.2. Về việc sử dụng tài khoản kế tốn:

Cơng ty đã sử dụng tài khoản kế tốn chi tiết cho từng cơng trình, hạng mục cơng

trình và mã hố các đối tượng tập hợp chi phí bằng ký hiệu thống nhất sử dụng trong tồn

cơng ty. Cách mã hố tài khoản kế tốn như vậy là rất khoa học, điều này giúp cho việc

theo dõi tình hình nhập, xuất từng loại nguyên vật liệu của cơng ty được chính xác và q

trình kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp rõ ràng đầy đủ. Bên cạnh

những ưu điểm đạt được Cơng ty vẫn còn tồn tại những mặt hạn chế cần được khắc phục.

3.2. Kiến nghị



SV thực tập: Nguyễn Thị Tuyết Minh



Trang 62



Chuyên đê: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cơng

ty TNHH Xây dựng tổng hợp Hồng Phong

3.2.1. Một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác hạch tốn chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại Công ty.

 Giải pháp 1: Về việc luân chuyển chứng từ

Do các chứng từ kế tốn chuyển về phòng kế tốn cơng ty chậm nên các số liệu

ghi chép, tính tốn khơng phản ánh thực sự đầy đủ, chính xác, khách quan, kịp thời về

hoạt động thi công của công ty. Để khắc phục được hạn chế đó, theo em công ty nên thiết

lập quy chế quy định rõ thời hạn tối đa các chứng từ kế toán phải được tập hợp tại công

ty, ghi rõ nghĩa vụ, trách nhiệm của từng kế tốn cơng trường, nếu vi phạm quy định sẽ

phải chịu chế tài phạt của công ty như cắt, giảm tiền lương, tiền thưởng, hạ bậc xếp loại

nhân viên. Khi lợi ích cá nhân của nhân viên kế tốn bị ảnh hưởng thì cơng việc họ làm

sẽ có trách nhiệm hơn.

Đối với những cơng trình ở xa có thể sử dụng việc gửi hồ sơ quyết toán bằng

phương tiện chuyển phát nhanh. Như vậy vừa đảm bảo được thời gian cập nhật sổ sách,

cung cấp thông tin kịp thời cho lãnh đạo Công ty đồng thời tiết kiệm được chi phí đi lại

của kế tốn cơng trình.

 Giải pháp 2: Đồng thời để tiết kiệm được chi phí nên quản lý NVL chặt chẽ

trong q trình thi cơng để tránh gây thất thốt hoặc lãng phí do sử dụng NVL vào những

việc khơng đúng mục đích. Để làm được điều này cần phải tăng cường trách nhiệm của

chỉ huy công trường bằng biện pháp trả thêm tiền trách nhiệm, thưởng kịp thời nhằm phát

huy trách nhiệm công việc của mỗi người.

- Ngoài ra để giảm thiểu mức hao hụt trong thi cơng và bảo quản vật liệu thì trong

q trình thi cơng người lao động phải ln có ý thức tiết kiệm. Muốn vậy cần phải thực

hiện đồng bộ các biện pháp:

+ Không ngừng cải tiến thu mua, vận chuyển và bảo quản vật liệu sao cho đảm

bảo được chất lượng, kỹ thuật. Cơng ty nên tìm nguồn hàng ở nơi gần nhất để có thể

giảm thiểu được chi phí vận chuyển. Ngày nay các cơng ty cung ứng NVL đã có chi

nhánh trên khắp cả nước. Do vậy Cơng ty cần có mối liên hệ thường xun với họ để khi

thi cơng cơng trình nào thì cơng tác cung cấp NVL cũng khơng gặp khó khăn.

+ Thường xuyên cập nhật giá cả thị trường để theo dõi, đối chiếu, kiểm tra với các

loại hóa đơn do nhân viên cung ứng vật tư cung cấp.

+ Trong trường hợp Cơng ty phá dỡ cơng trình cũ để xây lại mới thì nên tổ chức

tận dụng phế liệu thu hồi chặt chẽ hơn, Đây thực sự là nguồn quan trọng giúp Công ty

giảm bớt phần nào vật liệu mới cần mua cho thi công.

 Giải pháp 3: Trong việc hạch tốn máy thi cơng: Khi giao nhận máy móc, thiết

bị từ cơng trình này đến cơng trình kia cần xác định rõ thời gian, địa điểm, tình trạng máy



SV thực tập: Nguyễn Thị Tuyết Minh



Trang 63



Chuyên đê: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cơng

ty TNHH Xây dựng tổng hợp Hồng Phong

móc thiết bị, sữa chữa, bảo dưỡng thường xuyên, quy trách nhiệm cho từng cá nhân, từng

đội quản lý và sử dụng máy.

Định kỳ phòng vật tư thiết bị cần cử nhân viên đi các cơng trình có sử dụng máy

thi cơng để nắm rõ tình hình quản lý sử dụng máy móc thiết bị, tình trạng máy móc để

đưa ra phương hướng quản lý và sử dụng.

3.2.2. Ý nghĩa của việc hồn thiện cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Cơng ty.

Trong Cơng ty, kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng

vai trò trung tâm trong cơng tác kế tốn của đơn vị. Để quản lý tốt các hoạt động sản xuất

kinh doanh với quy mô ngày càng lớn, cần thiết phải có một lượng lớn thơng tin kế tốn

với chất lượng cao. Do đó, phương pháp kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm xây dựng cần phải được hoàn thiện sao cho phù hợp hơn với thực tiễn

không ngừng vận động và biến đổi. Việc hồn thiện sẽ giúp cơng ty loại bỏ được những

thiệt hại do lãng phí các yếu tố chi phí khơng cần thiết trong sản xuất, tiết kiệm chi phí,

kiểm sốt chi phí, góp phần hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả hoạt động hoạt

động sản xuất kinh doanh.

Tóm lại, hồn thiện cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm xây lắp sẽ thúc đẩy sự phát triển của Công ty, góp phần nâng cao chất lượng cơng

tác kế tốn tồn Cơng ty, giúp kế tốn thực hiện đầy đủ những chức năng vốn có của

mình phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.



C.KẾT LUẬN



SV thực tập: Nguyễn Thị Tuyết Minh



Trang 64



Chun đê: Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cơng

ty TNHH Xây dựng tổng hợp Hoàng Phong

Trong nền kinh tế hiện nay, hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

ngày càng trở nên quan trọng đối với công tác kế tốn của các doanh nghiệp nói chung và

các doanh nghiệp xây dựng nói riêng. Tập hợp chi phí sản xuất một cách chính xác, tính

đúng, tính đủ giá thành sản phẩm khơng những góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho quản

trị doanh nghiệp mà còn đóng một vai trò quan trọng trong quản lý và sử dụng vốn, một

vấn đề có thể nói là nan giải đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế đất nước hiện nay.

Qua những năm học tập tại trường và trải qua thời gian thực tập tại Công ty đã giúp

em có được kiến thức thực tế về chuyên ngành kế toán - doanh nghiệp, nhận thức sâu sắc

hơn về lý luận kết hợp với thực tiễn tạo điều kiện cho công việc chuyên môn sau này. Đồng

thời, cũng qua quá trình tìm hiểu về cơng tác kế tốn của Cơng ty, em nhận thấy việc tổ

chức cơng tác kế tốn nói chung và kế tốn chi phí, giá thành nói riêng về cơ bản đã đáp

ứng yêu cầu đặt ra của chế độ quản lý Nhà nước, phù hợp với điều kiện của Công ty về đối

tượng cũng như phương pháp tập hợp chi phí. Tuy nhiên, ở một số khâu, một số phần việc

còn có tồn tại nhất định cần được hoàn thiện như việc xử lý luân chuyển chứng từ đối với

các cơng trình ở xa và việc lập bảng tính giá thành. Do vậy kết hợp với những lý luận đã

tiếp thu ở nhà trường, em xin mạnh dạn đề xuất một số giải pháp với mong muốn hồn

thiện hơn nữa phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng

tại Cơng ty TNHH xây dựng tổng hợp Hồng Phong.

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của cơ giáo Nguyễn

Phương Thảo cùng các thầy cơ giáo trong khoa Kế tốn - Tài chính của Trường Đại học

Phú Xn và các cán bộ phòng Kế tốn Cơng ty TNHH xây dựng tổng hợp Hồng Phong

đã giúp em hồn thành chun đề tốt nghiệp của mình.

Tuy nhiên, do trình độ nhận thức của bản thân còn hạn chế nên chuyên đề tốt nghiệp

không tránh khỏi những khiếm khuyết. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp,

phê bình để chun đề tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!



NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY THỰC TẬP



SV thực tập: Nguyễn Thị Tuyết Minh



Trang 65



Chun đê: Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cơng

ty TNHH Xây dựng tổng hợp Hoàng Phong

....................................................................................................................

....................................................................................................................

....................................................................................................................

....................................................................................................................

....................................................................................................................

....................................................................................................................

....................................................................................................................

....................................................................................................................

....................................................................................................................

....................................................................................................................

....................................................................................................................

....................................................................................................................

....................................................................................................................

....................................................................................................................

....................................................................................................................



NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN



SV thực tập: Nguyễn Thị Tuyết Minh



Trang 66



Chuyên đê: Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công

ty TNHH Xây dựng tổng hợp Hoàng Phong

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................



SV thực tập: Nguyễn Thị Tuyết Minh



Trang 67



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT - KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×