Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đối với công tác quản lý kiểm soát chi đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua KBNN phải đạt được mục tiêu là xây dựng cơ chế, quy trình quản lý, kiểm soát, thanh toán các khoản chi phù hợp với thông lệ quốc tế thông qua cải cách tài chính công. Từng bướ...

Đối với công tác quản lý kiểm soát chi đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua KBNN phải đạt được mục tiêu là xây dựng cơ chế, quy trình quản lý, kiểm soát, thanh toán các khoản chi phù hợp với thông lệ quốc tế thông qua cải cách tài chính công. Từng bướ...

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.1.2. Định hướng

3.1.2.1. Định hướng chung của Kho bạc Nhà nước trong giai đoạn 2015 – 2020

Trong bối cảnh nền kinh tế đất nước đang có những chuyển biến mạnh mẽ từ cơ

chế quản lý tập trung sang cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bộ

máy và cơ chế quản lý kinh tế đang được cải cách mạnh mẽ nhằm xoá bỏ những tồn tại

hạn chế của mơ hình cũ cho phù hợp với thực tế của đất nước cũng như tiến tới các

thông lệ tốt nhất mà các nước trên thế giới đã và đang áp dụng. Đặc biệt trong lĩnh vực

tài chính, tiền tệ và tín dụng, Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ XI của Đảng đã xác







định những định hướng cải cách cơ bản là: Xây dựng đồng bộ thể chế tài chính phù



H



U



hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Đổi mới chính sách



TẾ



quản lý tài chính nhằm tiếp tục khơi thơng, giải phóng và phân bổ hợp lý, có hiệu quả

các nguồn lực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội;… Đổi mới cơ chế quản lý



N

H



ngân sách theo kết quả thực hiện các công việc được ngân sách cấp kinh phí. Xây



KI



dựng kế hoạch tài chính trung hạn để tạo cơ sở nâng cao chất lượng dự toán. Tăng

cường phân cấp quản lý ngân sách, bảo đảm tính thống nhất về thể chế của NSNN và





C



vai trò chủ đạo của NSTW,… Nâng cao tính minh bạch, dân chủ và cơng khai trong



H



quản lý NSNN. Xây dựng thể chế giám sát tài chính đồng bộ; hiện đại hố cơng nghệ



ẠI



giám sát. Chuẩn mực hoá hệ thống kế toán, kiểm toán phù hợp với thơng lệ quốc tế,…



Đ



mở rộng nhanh các hình thức thanh tốn khơng dùng tiền mặt và thanh tốn qua ngân



G



hàng… Thực hiện chính sách lãi suất theo nguyên tắc thị trường…







N



Hơn nữa Việt Nam đang tích cực hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực (WTO,



Ư



AFTA...) và mở rộng các quan hệ kinh tế song phương, đa phương như quan hệ Việt -



TR



Mỹ, Việt Nam - EU, APEC, ASEAN... Quá trình hội nhập vừa tạo cơ hội, vừa là thách

thức tác động đến cơ chế quản lý kinh tế nói chung, tài chính - ngân sách nói riêng, đã

mở ra cơ hội và tiềm năng cho việc tiếp cận với các thông lệ và kinh nghiệm tốt trong

lĩnh vực quản lý tài chính - ngân sách; đồng thời, cũng giúp tranh thủ nguồn vốn, hỗ

trợ tư vấn và trợ giúp kỹ thuật từ bên ngoài. Tuy nhiên cũng tạo ra áp lực buộc hệ

thống cơ chế quản lý và quy trình thực hiện ngân sách, vay nợ của Chính phủ, chế độ

kế tốn, báo cáo thống kê trong lĩnh vực ngân sách, kho bạc phải cải cách mạnh mẽ

theo các thông lệ, chuẩn mực quốc tế.



56



Xuất phát từ bối cảnh đó KBNN đã đề ra quan điểm phát triển KBNN trong giai

đoạn 2015 - 2020 là:

Một là, Phát triển KBNN ổn định, an toàn và hiện đại trên cơ sở hoàn thiện

đồng bộ các chức năng cơ bản: Quản lý quỹ NSNN, các quỹ tài chính nhà nước và các

khác của Nhà nước được giao quản lý; quản lý ngân quỹ; huy động vốn cho NSNN và

cho đầu tư phát triển thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp

luật; Tổng kế tốn nhà nước;

Hai là, Chiến lược phát triển KBNN đặt trong tổng thể chung Chiến lược phát







triển kinh tế - xã hội 2015 - 2020 và Chiến lược tài chính 2015 - 2020.



H



U



Ba là, Chiến lược phát triển KBNN phải được triển khai trên cơ sở đổi mới triệt



TẾ



để, toàn diện các lĩnh vực: thể chế chính sách và quy trình nghiệp vụ; tổ chức bộ máy

và nguồn nhân lực; công nghệ quản lý, đặc biệt là công nghệ thông tin.



N

H



Bốn là, Hoạt động của KBNN phải tiến tới các chuẩn mực, thông lệ tiên tiến



KI



trên thế giới trong lĩnh vực kho bạc, đáp ứng yêu cầu hợp tác và hội nhập quốc tế trong

lĩnh vực cải cách tài chính cơng.





C



Hoạt động của KBNN phải đạt các mục tiêu chung:



H



Xây dựng KBNN hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả và phát triển ổn định



ẠI



vững chắc trên cơ sở cải cách thể chế, chính sách, hồn thiện tổ chức bộ máy, gắn với



Đ



hiện đại hố cơng nghệ và phát triển nguồn nhân lực để thực hiện tốt các chức năng:



G



quản lý quỹ NSNN, các quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước được







N



giao quản lý; quản lý ngân quỹ; Tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn



Ư



cho NSNN và cho đầu tư phát triển thơng qua hình thức phát hành trái phiếu Chính



TR



phủ theo quy định của pháp luật nhằm tăng cường năng lực, hiệu quả và tính cơng

khai, minh bạch trong quản lý các nguồn lực tài chính của Nhà nước. Đến năm 2020,

các hoạt động KBNN được thực hiện trên nền tảng cơng nghệ thơng tin hiện đại và

hình thành Kho bạc điện tử.

3.1.2.2. Những định hướng cải cách lớn trong giai đoạn 2015 – 2020

Thứ nhất, hiện đại hố tồn diện công tác quản lý và điều hành quỹ NSNN

trên nền tảng vận hành hệ thống thơng tin tài chính tích hợp. Thống nhất quản lý

tồn bộ các quỹ tài chính nhà nước qua KBNN.



57



Xây dựng quy trình quản lý thu NSNN hiện đại trên cơ sở công nghệ tiên tiến;

tin học hố, tự động hố tồn bộ quy trình quản lý thu NSNN, đảm bảo xử lý dữ liệu

thu NSNN theo thời gian thực. Xây dựng quy trình kiểm sốt chi NSNN phù hợp với

cơ chế quản lý chi NSNN theo kết quả đầu ra; thực hiện kiểm soát cam kết chi NSNN.

Thống nhất kiểm soát tất cả các khoản chi của NSNN. Hồn thiện và mở rộng quy

trình kiểm soát chi điện tử.

Thứ hai, xây dựng luật quản lý ngân quỹ để tạo môi trường pháp lý cao cho

hoạt động quản lý và đầu tư ngân quỹ. Gắn quản lý, đầu tư ngân quỹ với quản lý nợ







trái phiếu Chính phủ. Xây dựng và phát triển hệ thống các công cụ phục vụ công tác



H



U



quản lý ngân quỹ và quản lý nợ trái phiếu Chính phủ. Phát triển thị trường trái phiếu



TẾ



Chính phủ hiện đại, minh bạch, theo nguyên tắc thị trường; tạo ra sự phong phú, đa

dạng hàng hố chất lượng cao cho thị trường trái phiếu.



N

H



Hồn thiện mơ hình cơ quan quản lý ngân quỹ để thực hiện chức năng quản lý



KI



ngân quỹ hiện đại theo hướng an toàn và hiệu quả.



Thứ ba, thực hiện chức năng Tổng kế toán nhà nước. Xây dựng hệ thống kế





C



toán hiện đại theo nguyên tắc dồn tích. Phát triển kế toán quản trị phục vụ cho yêu cầu



H



phân bổ ngân sách theo đầu ra nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính.



Đ



quốc tế về kế tốn cơng.



ẠI



Thực hiện hội nhập quốc tế về kế toán nhà nước, đảm bảo phù hợp với chuẩn mực



G



Thứ tư, xây dựng hệ thống thanh tốn KBNN hiện đại, an tồn và hiệu quả;







N



phát triển hệ thống thanh toán điện tử và kết nối với các ngân hàng. Đổi mới công tác



Ư



thanh tốn của KBNN theo hướng về cơ bản KBNN khơng thực hiện nghiệp vụ thu -



TR



chi tiền mặt. Triển khai tồn diện với lộ trình thích hợp mơ hình thanh toán tập trung

(TSA) theo cả chiều dọc (trong hệ thống KBNN) và chiều ngang (đối với các đơn vị

sử dụng NSNN, các quỹ tài chính nhà nước và chính quyền các cấp), đảm bảo mọi

giao dịch của NSNN và các quỹ tài chính nhà nước đều được thực hiện qua TSA.

Thứ năm, hồn thiện và phát triển mơ hình kiểm tốn nội bộ KBNN trên cơ sở

thực hiện tồn diện và đồng bộ các phương thức kiểm toán nội bộ, giám sát từ xa, quản

lý và kiểm soát rủi ro phù hợp với sự phát triển của công nghệ thông tin và hoạt động

KBNN trong thời kỳ mới.



58



Thứ sáu, mở rộng phạm vi TABMIS đến các đơn vị sử dụng ngân sách tạo

thành hệ thống tích hợp đầy đủ, khép kín, tự động giữa đơn vị sử dụng ngân sách, cơ

quan Tài chính, KBNN và giao diện với ngân hàng, nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ;

làm hạt nhân xây dựng hệ thống thơng tin quản lý tài chính tích hợp (IFMIS).

Thứ bảy, phát triển hệ thống công nghệ thông tin KBNN hiện đại. Ứng dụng

cơng nghệ thơng tin tồn diện, thống nhất và chuyên nghiệp vào mọi hoạt động của

KBNN. Hình thành KBNN điện tử.

Thứ tám, chuyển đổi mơ hình tổ chức bộ máy KBNN, đảm bảo thực hiện đầy



U

H



nước, quản lý ngân quỹ và quản lý nợ trái phiếu Chính phủ.







đủ các chức năng: quản lý quỹ NSNN và các quỹ tài chính nhà nước, tổng kế tốn nhà



một số KBNN theo chức năng, KBNN khu vực.



TẾ



Kiện toàn tổ chức bộ máy KBNN theo hướng tinh gọn, hiện đại. Hình thành



N

H



Phát triển đội ngũ cán bộ, cơng chức KBNN đủ về số lượng, cơ cấu hợp lý, có



KI



tính chuyên nghiệp cao, trình độ quản lý tiên tiến, trong đó ưu tiên phát triển đội ngũ

cán bộ nghiên cứu, hoạch định chính sách, chun gia đầu ngành có năng lực và trình





C



độ chun mơn cao đáp ứng u cầu phát triển của KBNN trong thời kỳ mới.



H



3.1.2.3. Định hướng hoạt động kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước Tân Phú Đông



ẠI



Xuất phát từ định hướng của KBNN, KBNN Tân Phú Đơng đề ra định hướng



Đ



hoạt động kiểm sốt chi đầu tư XDCB đó là:



G



Thứ nhất, cán bộ kiểm soát chi phải được tiêu chuẩn hoá, được đào tạo đúng







N



ngành, nghề, được bố trí đúng ngành, nghề đã được đào tạo, làm việc có kiến thức



Ư



quản lý kinh tế, vừa nắm chắc chế độ quản lý đầu tư XDCB, đồng thời là người có



TR



đức tính liêm khiết, trung thực, có phong cách giao tiếp văn minh, lịch sự.

Thứ hai, về cơ sở vật chất, điều kiện, phương tiện làm việc phải được tăng



cường, bổ sung cho đầy đủ, đáp ứng u cầu kiểm sốt chi trong sự nghiệp cơng

nghiệp hố, hiện đại hố đất nước, hiện đại hố cơng nghệ thanh tốn, truyền tin đảm

bảo lưu trữ thơng tin và xử lý thơng tin nhanh chóng, chính xác và mang tính thời đại,

khơng bị lạc hậu. Những thiết bị tin học, những chương trình quản lý chuyên ngành là

điều kiện, là phương tiện quan trọng đảm bảo cho công tác kiểm sốt chi hữu hiệu, và

nhanh chóng.



59



Thứ ba, tăng cường sự phối giữa Kho bạc Nhà nước với cơ quan Tài chính, Sở

Kế hoạch & đầu tư, sự chỉ đạo của UBND tỉnh Tiền Giang và của Kho bạc Nhà nước

Trung ương.

3.1.3. Nhiệm vụ

Chấp hành nghiêm túc kỷ luật, kỷ cương trong quản lý, kiểm soát chi đầu tư

XDCB theo đúng luật ngân sách, luật đầu tư gắn với thực hiện Luật thực hành tiết

kiệm, chống lãng phí, Luật phòng chống tham nhũng và các chủ trương, chính sách,

quyết định điều hành của Chính phủ thực hiện mục tiêu kích cầu đầu tư, bảo đảm an



U







sinh xã hội.



H



Kịp thời đánh giá, phản ánh, báo cáo cơ quan có thẩm quyền tháo gỡ khó khăn



TẾ



vướng mắc trong q trình triển khai thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi đầu tư XDCB

từ NSNN; điều hành vốn KBNN tập trung, linh hoạt đảm bảo khả năng thanh toán của



N

H



KBNN tại tất cả các đơn vị trong tồn hệ thống. Khơng ngừng nghiên cứu và sửa đổi



KI



các quy trình kiểm sốt vốn đầu tư và chế độ thông tin báo cáo định kỳ, báo cáo quyết





C



toán vốn đầu tư XDCB hàng năm, đáp ứng yêu cầu quản lý ngày càng cao với việc vận

hành dự án TABMIS.



ẠI



H



Cơng tác quản lý, kiểm sốt chi đầu tư XDCB qua KBNN phải thơng thống,



Đ



đơn giản thủ tục hành chính, thái độ phục vụ của các nhân viên Kho bạc phải văn



G



minh, lịch sự, vui vẻ, hòa nhã với khách hàng, phải chí cơng vơ tư trong q trình thực



N



hiện nhiệm vụ, giải quyết cơng việc.







3.2. Giải pháp hồn thiện cơng tác kiểm sốt chi vốn đầu tư từ nguồn vốn ngân



TR



Ư



sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Tân Phú Đơng

3.2.1. Hồn thiện mơ hình tổ chức và phân cơng nhiệm vụ kiểm sốt chi vốn đầu tư

xây dựng cơ bản

Do có sự thực hiện các nghiệp vụ kiểm soát chi vốn thanh toán phân tán như đã

trình bày trong phần tồn tại và hạn chế về cơ bản nên thiết lập mơ hình tổ chức theo

hướng chun mơn hóa về nghiệp vụ kiểm sốt chi vốn như sau:

Tổ chức kiện toàn lại bộ máy tổ chức theo hướng tập trung đầu mối kiểm soát

chi tất cả các khoản chi tiêu từ NSNN bao gồm chi thường xuyên, chi chương trình



60



mục tiêu và chi đầu tư xây dựng cơ bản theo đó cán bộ phụ trách kiểm sốt chi đồng

thời thực hiện ln nhiệm vụ thanh toán để đảm bảo kịp thới, liên tục và thống nhất

của quy trình kiểm sốt chi.

Điều kiện áp dụng:

Chỉnh sửa, bổ sung các quy trình về quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ

chức của KBNN các cấp.

Cải cách quy trình kiểm sốt chi vốn đầu tư XDCB

Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho các cán bộ nghiệp vụ về cách thức



U







kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản.



H



3.2.1.1. Thống nhất ban hành quy trình kiểm sốt chi đầu tư xây dựng cơ bản qua kho



TẾ



bạc Nhà nước.



Thứ nhất: Quy định về hồ sơ gửi KBNN để làm căn cứ kiểm soát thanh toán:



N

H



đối với hồ sơ mở tài khoản, nếu qui định cán bộ kiểm sốt chi phải phơ tơ thêm một



KI



bản để lưu là rất mất thời gian, đặc biệt là các cơng trình thuộc NSĐP là rất nhiều,





C



trong khi đó từng đơn vị KBNN lại có quy định rất chặt chẽ về chế độ quản lý hành

chính, pho tơ tài liệu. Vì vậy nên quy định khi mở tài khoản, Chủ đầu tư, ban quản lý



H



dự án lập hai bộ hồ sơ: 01 bộ chuyển kế toán làm thủ tục mở tài khoản cho dự án, 01



Đ



ẠI



bộ (chỉ cần bản sao) lưu hồ sơ cơng trình tại bộ phận thanh tốn vốn.



G



Thứ hai: Về thời gian kiểm soát và luân chuyển chứng từ; thực tế cứ mỗi loại



N



hình dự án, mỗi loại vốn hay hình thức kiểm sốt lại có những đặc thù và tính chất







phức tạp riêng. Một số khoản tạm ứng hay thanh toán chỉ giải quyết xong và chuyển



TR



Ư



tiền ngay trong ngày làm việc cho các đơn vị thụ hưởng, ngược lại nhiều dự án, cơng

trình có quy mơ lớn, tính chất phức tạp hay có những vướng mắc trong hồ sơ, thủ tục

đòi hỏi cán bộ đầu tư phải bỏ thời gian nhiều hơn. Vì vậy nên có những quy định “co

giãn” về thời gian, khơng nên chia nhỏ thời gian cho từng bộ phận, từng người mà nên

để Giám đốc KBNN, thủ trưởng đơn vị chỉ đạo phối hợp đảm bảo đúng qui trình trong

phạm vi cho phép, có thể thực hiện theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính, tối đa từ 3

- 5 ngày làm việc KBNN phải hoàn tất thủ tục và chuyển tiền cho dự án, như vậy sẽ

phát huy được tính chủ động và nâng cao chất lượng và hiệu quả trong kiểm soát của

cán bộ kiểm soát chi đầu tư cũng như các bộ phận của KBNN.



61



Thứ ba: Cần giảm bớt hình thức thanh tốn trước, kiểm sốt sau trong thanh

tốn khối lượng hồn thành, chỉ nên áp dụng loại hình này trong trường hợp bất khả

kháng, vào thời điểm cuối năm ngân sách hay trước tết nguyên đán, để đảm bảo tính

chặt chẽ, hạn chế các rủi ro và tiêu cực trong kiểm soát thanh toán vốn các dự án

Thứ tư: Chỉ nên quy định hai hình thức kiểm sốt: Hình thức kiểm sốt vốn tạm

ứng và thanh tốn trước, kiểm sốt sau theo một trình tự. Các bước và từng trình tự

kiểm sốt trong từng hình thức cũng nên giảm bớt. Theo tôi nên gộp thành từng bước

như sau:



U







Bước 1: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ của KBNN, sau khi tiếp nhận hồ sơ từ Chủ đầu



H



tư dự án tiến hành kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của từng hồ sơ, tài liệu, lập phiếu



TẾ



giao nhận chuyển cán bộ kiểm soát chi kiểm soát cho dự án.



Bước 2: Cán bộ kiểm soát chi sau khi tiếp nhận hồ sơ thực hiện kiểm tra, kiểm



N

H



soát theo đúng quy định; ghi đầy đủ các chỉ tiêu và ký vào giấy đề nghị thanh toán vốn



KI



đầu tư, giấy rút vốn đầu tư và giấy đề nghị thanh toán tạm ứng (nếu có), nhập dữ liệu





C



vào chương trình máy; đồng thời lập tờ trình lãnh đạo phòng và lãnh đạo phụ trách về

thanh toán vốn đầu tư kiểm tra ký duyệt thanh toán vốn cho dư án (bước này lãnh đạo



H



phụ trách chỉ ký vào giấy đề nghị thanh toán và tờ trình lãnh đạo). Sau khi chứng từ đã



ẠI



được lãnh đạo phòng và lãnh đạo phụ trách về thanh tốn vốn đầu tư ký duyệt, cán bộ



Đ



kiểm soát chi chuyển chứng từ cho bộ phận kế toán làm thủ tục chuyển tiền thanh toán



N



G



cho các đơn vị thụ hưởng. Trong trường hợp số vốn chấp nhận tạm ứng hay thanh toán







của KBNN khác với số vốn chủ đầu tư đề nghị, cán bộ kiểm soát chi dự thảo văn bản



Ư



(theo mẫu 02/TTVĐT) trình lãnh đạo phòng ký để thơng báo cho Chủ đầu tư dự án.



TR



Bước 3: Tại bộ phận kế toán sau khi tiếp nhận hồ sơ từ cán bộ kiểm soát chi, kế



toán viên tiến hành kiểm tra mẫu, dấu, chữ ký; tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ kế

toán hạch toán và ký trên chứng từ giấy, trình kế tốn trưởng, kế tốn trưởng kiểm tra hồ

sơ và ký trên chứng từ giấy, sau đó trình lãnh đạo phụ trách về kiểm soát chi đầu tư xem

xét, ký duyệt chứng từ: giấy rút vốn đầu tư, giấy đề nghị thanh tốn tạm ứng (nếu có).

Bước 4: Sau khi chứng từ đã được lãnh đạo phụ trách về kiểm soát chi đầu tư

ký, kế toán nhập đầy đủ thơng tin liên quan vào chương trình máy, thực hiện các thủ

tục chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng theo đúng quy trình.



62



Thứ năm: KBNN cần cử người đi thực tiễn, khảo sát kiểm soát chi đầu tư

XDCB theo các nhóm tới các địa phương để thấy rằng nội dung các bước quy trình

cần quy định rõ ràng, cụ thể, chặt chẽ và phân định trách nhiệm nhằm nâng cao chất

lượng và hiệu quả kiểm soát. Tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ phải bố trí những cán bộ có

đủ phẩm chất và năng lực để làm nhiệm vụ vừa tiếp nhận vừa kiểm tra hồ sơ tài liệu về

số lượng, tình hợp pháp, hợp lệ. Bên cạnh đó thường xun nghiên cứu các cơ chế

chính sách có liên quan tới cơng tác đầu tư XDCB, khi có luật và nghị định của chính

phủ mới ban hành thì cán bộ của Vụ kiểm soát chi NSNN phải là người tinh thông đầu







tiên đồng thời tổ chức các lớp tập huấn, phổ biến những điểm mới, khác biệt so với



H



U



những quy định trước cho các cán bộ địa phương kịp thời nắm bắt, triển khai.



TẾ



3.2.1.2. Hoàn thiện chứng từ trong kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN

Với quy trình như hiện nay, chứng từ thanh tốn vốn vẫn còn ba loại đó là giấy



N

H



đề nghị thanh toán vốn đầu tư, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, giấy rút vốn. Như vậy



KI



Giám đốc vẫn phải ký hai lần cho một lần thanh toán (một lần trên giấy đề nghị thanh

toán vốn đầu tư, một lần trên giấy rút vốn). Thời gian luân chuyển chứng từ trong nội





C



bộ Kho bạc vẫn không rút ngắn được và lượng chứng từ vẫn còn nhiều. Để giảm thiểu



H



số lượng chứng từ, giảm thời gian luân chuyển chứng từ trong nội bộ Kho bạc, mà vẫn



ẠI



khơng ảnh hưởng tới tính chặt chẽ của cơng tác kiểm sốt, tác giả đề xuất phương án



Đ



như sau:



G



Kho bạc sẽ kiểm soát thanh toán trên cơ sở kế hoạch hàng năm, dự án, tổng dự







N



toán phê duyệt giá trúng thầu và hợp đồng (Chủ đầu tư không cần gửi cho kho bạc



Ư



quyết định trúng thầu), theo đó Chủ đầu tư chỉ cần sử dụng một loại chứng từ duy nhất



TR



trong thanh toán vốn đầu tư là Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư sửa đổi và bổ sung

thêm một số nội dung để tăng cường tính tự chịu trách nhiệm của mỗi thành viên khi

tham gia kiểm soát thanh toán. Vậy, chủ đầu tư sẽ không phải lập giấy rút vốn và giấy

đề nghị thanh toán tạm ứng mà chỉ dùng chứng từ duy nhất là Giấy đề nghị thanh toán

vốn đầu tư. Khi đó tất cả các thành viên tham gia ký, kiểm soát trên Giấy đề nghị

thanh toán vốn đầu tư phải ghi rõ ngày tháng năm khi ký kiểm soát, nhằm tăng tính tự

chịu trách nhiệm của mỗi thành viên khi tham gia ký kiểm sốt thanh tốn.

3.2.1.3. Cải tiến mơ hình một cửa kiểm sốt chi đầu tư xây dựng cơ bản qua hệ thống



63



Kho bạc Nhà nước

Để quy trình giao dịch một cửa trong kiểm soát chi đầu tư qua KBNN được

hiệu quả và phù hợp với hoạt động nghiệp vụ, khắc phục được những vướng mắc phát

sinh qua quá trình triển khai thực hiện, theo tác giả cần nghiên cứu hoàn thiện theo

hướng sau:

Xác định và khái niệm rõ giao dịch “một cửa” trong điều kiện, tính chất và

nhiệm vụ đặc thù của hoạt động KBNN thì phải được hiểu giao dịch “một cửa” khơng

có nghĩa là giao dịch tại “một điểm” tập trung đầu mối, mà giao dịch “một cửa” có thể







được hiểu giao dịch với một cán bộ chuyên quản nghiệp vụ của KBNN; điều này cũng



H



U



có nghĩa “một cửa” có thể ở rất nhiều điểm (cứ một cán bộ kiểm soát chi là 1 điểm



TẾ



giao dịch và mỗi cơ quan đơn vị chỉ giao dịch với 1 cán bộ kiểm soát chi) nhưng đảm

bảo khách hàng chỉ giao hồ sơ, chứng từ qua 01 cán bộ chuyên quản trực tiếp giao



N

H



dịch, lập giấy tiếp nhận hồ sơ, chứng từ, tiến hành kiểm soát thanh toán và giao hẹn



KI



ngày trả chứng từ cho khách hàng đúng thời hạn theo quy trình, chế độ quy định.





C



Để việc mỗi đơn vị chỉ giao dịch 01 cán bộ kiểm sốt chi (một cửa) thì việc

phân cơng nhiệm vụ chun quản cho cán bộ như sau: Phân công nhiệm vụ chun



H



quản cho cán bộ kiểm sốt chi thì phân cơng theo kênh quản lý theo Sở, ngành, chủ



ẠI



đầu tư (BQLDA) trực thuộc Sở, hay nói cách khác phân cơng chun quản theo Sở, ví



Đ



dụ: một đơn vị trực thuộc sở đang là chủ đầu tư được bố trí vốn của nhiều chương



N



G



trình, dự án (vốn Chương trình mục tiêu quốc gia, vốn chương trình đánh bắt xa bờ...







vốn XDCB tập trung, vốn trung ương hỗ trợ v.v...) thì BQLDA chỉ giao dịch với 01



Ư



cán bộ chuyên quản kiểm soát chi, việc phân cơng này có rất nhiều tiện ích và thuận



TR



lợi: cán bộ chuyên quản rất quen thuộc cách làm, nội dung công việc của BQLDA và

quản lý được những định mức quy định giới hạn cho lương và phụ cấp lương trong chi

phí ban quản lý dự án.

Tổ chức học tập giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức hành nghề của người cán

bộ kiểm soát chi, đồng thời lãnh đạo giám sát chặt chẽ cán bộ và ban hành quy định

chế tài nghiêm khắc khi đủ căn cứ vi phạm, không thể sự sai phạm xuất phát từ nhận

thức và đạo đức mà lấy quy định về hành vi để ngăn ngừa sẽ không phù hợp.



64



Việc thực hiện giao dịch “một cửa” không phải là “một điểm” tập trung đầu mối

như phương án trình bày trên vẫn đảm bảo được yêu cầu cơ chế giao dịch một cửa và

sẽ khắc phục được những bất cập còn tồn tại qua thực hiện, khách đến giao dịch sẽ

được biết ngay kết quả: hồ sơ đủ chưa, có hợp lệ hợp pháp khơng, có đủ điều kiện giải

ngân khơng? Thời gian giao dịch, số lần giao dịch, thời gian giải ngân sẽ nhanh hơn,

hiệu quả hơn.

3.2.2. Nhóm giải pháp mang tính điều kiện

3.2.2.1. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục để nâng cao tính tự giác và trách



U







nhiệm của chủ đầu tư



H



KBNN Tân Phú Đơng cần có sự phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền địa



TẾ



phương và các cơ quan thông tin truyền thông đại chúng để tiến hành soạn thảo, phổ

biến rộng rãi các tài liệu, lập trang Web trên mạng Internet, thiết lập đường dây liên



KI



về chế độ, chính sách của Nhà nước.



N

H



lạc để giải thích, tuyên truyền cho chủ đầu tư (BQLDA) biết được đầy đủ và tường tận





C



Ngoài ra, KBNN thường xuyên tổ chức hội nghị khách hàng thường niên để

nắm bắt được những khó khăn vướng mắc của đơn vị trong q trình sử dụng nguồn



ẠI



H



vốn đầu tư XDCB, qua đó để kịp thời phản ánh tới các cơ quan cấp trên để có những



Đ



sửa đổi, bổ sung nhằm hồn thiện cơ chế, chính sách kiểm sốt chi đầu tư XDCB từ



G



nguồn vốn NSNN ngày càng hồn thiện, từ đó những khoản chi tiêu NSNN ngày càng



N



tiết kiệm, hiệu quả và đúng mục đích hạn chế thấp nhất trình trạng lãng phí, thốt thốt







trong đầu tư XDCB.



TR



Ư



Cần có kế hoạch truyền thơng một cách thường xuyên, liên tục để nâng cao

nhận thức, hiểu biết về vai trò và lợi ích cơ chế quản lý, cam kết chi đầu tư qua

KBNN, để tạo được động lực thúc đẩy các chủ đầu tư tham gia thực hiện cơ chế, nhất

là trong bối cảnh hiện nay, khi chưa có một sơ sở pháp lý đủ mạnh để ràng buộc. Vì

vậy, giải pháp truyền thơng để nâng cao nhận thức và hiểu biết của đối tượng liên quan

về cơ chế và kiểm soát cam kết chi qua KBNN. Trong đó, nội dung truyền thơng cần

làm rõ những lợi ích mang lại khi thực hiện quản lý, kiểm sốt chi qua KBNN...; kênh

truyền thơng bao gồm cả kênh trực tiếp như tập huấn nghiệp vụ, báo cáo chuyên đề,



65



giao ban định kỳ, sơ kết, tổng kết và kênh trực tuyến bao gồm cổng thông tin điện tử

Bộ Tài chính, KBNN, trang Web Bộ Tài chính...; các cơng văn hướng dẫn thực hiện,

đăng tải trên báo chi, tạp chí và bao gồm nghiệp vụ kiểm soát chi.

3.2.2.2.Thực hiện chế độ công khai thông tin

Thực hiện chế độ công khai quy hoạch.... để tăng cường sự giám sát của các

đoàn thể xã hội, người lao động và nhân dân; góp phần thực hiện quy chế dân chủ cơ

sở, phát hiện và ngăn chặn kịp thời những sai phạm, tiêu cực trong đầu tư XDCB.

3.2.3. Nhóm giải pháp hỗ trợ khác



H



xuyên chế độ về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản



U







3.2.3.1. Nâng cao trình độ cho cán bộ, cơng chức thông qua việc cập nhập thường



TẾ



KBNN các cấp là cơ quan thực hiện kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN

trên cơ sở chế độ chính sách chế độ về quản lý đầu tư xây dựng do nhà nước ban hành,



N

H



do vậy để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao đòi hỏi mỗi cán bộ làm cơng tác kiểm sốt



KI



chi vốn đầu tư XDCB phải tích cực nghiên cứu và cập nhật thường xuyên chế độ chính





C



sách, để làm được việc ngoài việc nỗ lực học tập của mỗi công chức, tuy nhiên đơn vị

cũng cần phải được tổ chức phổ biến, quán triệt một cách thường xuyên.



H



Tại các KBNN (KBNN trung ương và các KBNN địa phương) phải thường



ẠI



xuyên tổ chức các buổi học tập theo chuyên đề và các buổi học tập mang tính chất cập



Đ



nhật mỗi khi có sự thay đổi về cơ chế chính sách, qua đó tạo điều kiện để tồn thể cán







lý đầu tư.



N



G



bộ làm cơng tác kiểm sốt chi vốn đầu tư cập nhật kịp thời chế độ chính sách về quản



Ư



Tổ chức tập huấn toàn hệ thống về các văn bản chế độ mới liên quan đến cơng



TR



tác kiểm sốt chi, quyết toán vốn đầu tư XDCB, hoặc nắm bắt các khó khăn vướng

mắc của các đơn vị cơ sở qua đó để có giải đáp kịp thời, qua đó kịp thời cập nhật và

hướng dẫn thực hiện những quy định mới để áp dụng vào thực tiễn kiểm soát chi vốn

đầu tư.

Nắm bắt kịp thời những vướng mắc về cơ chế chính sách trong lĩnh vực quản

lý vốn đầu tư, từ đó chủ động đề xuất, kiến nghị các cơ quan chức năng trong việc sửa

đổi chế độ quản lý đầu tư xây dựng cho phù hợp với thực tiễn.



66



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đối với công tác quản lý kiểm soát chi đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua KBNN phải đạt được mục tiêu là xây dựng cơ chế, quy trình quản lý, kiểm soát, thanh toán các khoản chi phù hợp với thông lệ quốc tế thông qua cải cách tài chính công. Từng bướ...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×