Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Năm 2017, trong điều kiện tình hình kinh tế - xã hội trong nước thuận lợi hơn nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức. Tình hình căng thẳng ở biển Đông, thị trường thu hẹp, sức mua vẫn còn yếu, hậu quả nặng nề của trận lụt lịch sử năm 2016 làm cho ho...

Năm 2017, trong điều kiện tình hình kinh tế - xã hội trong nước thuận lợi hơn nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức. Tình hình căng thẳng ở biển Đông, thị trường thu hẹp, sức mua vẫn còn yếu, hậu quả nặng nề của trận lụt lịch sử năm 2016 làm cho ho...

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tuy nhiên, do khó khăn chung của nền kinh tế và ảnh hưởng nặng nề của bão

lụt năm 2016 đã làm cho một số chỉ tiêu có tăng trưởng nhưng chưa đạt kế hoạch; nợ

đọng xây dựng cơ bản, nợ đọng thuế còn lớn; các cơng trình trọng điểm còn thiếu vốn;

cơ sở lưu trú, các dịch vụ giải trí còn thiếu, thời gian lưu trú thấp; các dự án đầu tư FDI

vào tỉnh còn hạn chế; văn hóa, xã hội có chuyển biến nhưng còn chậm; tình hình an

ninh trật tự, tệ nạn ma túy, cờ bạc, số đề, vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ và

phát triển rừng còn diễn ra; giải quyết việc làm, đời sống của người nghèo, người có

thu nhập thấp còn khó khăn.



U







2.1.3. Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu năm 2017



H



* Các chỉ tiêu kinh tế:



TẾ



Tốc độ tăng trưởng GDP đạt 6,5% (kế hoạch cả năm tăng 6,5%, thực hiện cùng

kỳ 6,1%); giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 3,5% (kế hoạch cả năm



N

H



tăng 3,0%, thực hiện cùng kỳ 3,6%); giá trị sản xuất công nghiệp tăng 9% (kế hoạch cả



KI



năm tăng 9%, thực hiện cùng kỳ 8,5%); giá trị sản xuất dịch vụ tăng 7,7% (kế hoạch





C



cả năm tăng 9%, thực hiện cùng kỳ 7,1 %); Cơ cấu kinh tế: nông, lâm, thuỷ sản chiếm

15,6%; công nghiệp - xây dựng chiếm 22,8%; dịch vụ chiếm 24,6% (kế hoạch 15,5% -



ẠI



H



17,7% - 24,7%); Sản lượng lương thực đạt 10,9 tấn, tăng 7,2% so cùng kỳ, vượt 8,7%



Đ



KH (kế hoạch 7,5 tấn, thực hiện cùng kỳ 7,4 tấn);



G



Thu ngân sách trên địa bàn ước đạt 17.530 tỷ đồng, đạt 101.9% KH (dự toán cả



N



năm 17.200 tỷ đồng, thực hiện cùng kỳ 17.008 tỷ đồng); GRDP bình quân đầu người







đạt 15,2 triệu đồng (kế hoạch 17 triệu đồng);



TR



Ư



* Các chỉ tiêu xã hội



Giải quyết việc làm cho 530 lao động, đạt 100,1% KH, bằng 101,1% so với



cùng kỳ (KH cả năm 700 vạn lao động; thực hiện cùng kỳ 550 lao động); tỷ lệ hộ

nghèo giảm 3,5% so với năm 2016 (kế hoạch giảm 3,0%); tỷ lệ xã, phường, thị trấn

đạt tiêu chí quốc gia về y tế: 85,5% (KH 80%); tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng

giảm 0,7% (KH giảm 1,5%); Tỷ lệ phổ cập THCS đạt 99,4% xã, phường thị trấn (KH

đạt 99,4%); tỷ lệ lao động qua đào tạo 56,1%; trong đó, lao động qua đào tạo nghề đạt

33,1% (kế hoạch: 56%; trong đó qua đào tạo nghề 33%);



27



* Các chỉ tiêu về môi trường

Tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch 95,1% (kế hoạch 95%); tỷ lệ dân số nông

thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh 85,3% (KH 80%);

Trong 17 chỉ tiêu chủ yếu, có 10 chỉ tiêu đạt và vượt kế hoạch; 2 chỉ tiêu không đạt kế

hoạch gồm: giá trị sản xuất dịch vụ, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng.

2.2. Tổ chức, bộ máy hoạt động của KBNN huyện Tân Tân Phú Đơng

2.2.1.Qúa trình hình thành và phát triển của KBNN Tân Phú Đông

Kho bạc Nhà nước Tân Phú Đông được thành lập theo Quyết định số







275/TC/QĐ/TCCB, ngày 28/04/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, chính thức đi vào



H



U



hoạt động từ ngày 02/0/2008. Để thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của Kho bạc



TẾ



Nhà nước trên địa bàn; Kho bạc Nhà nước Tân Phú Đơng đã có những năm tháng hình

thành và phát triển thích hợp, vững chắc để vượt qua những khó khăn ban đầu khi mới



N

H



thành lập, hồn thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.



KI



Bảng 2.1: Tình hình biên chế Kho bạc Nhà nước Tân Phú Đơng từ năm 2008 đến

Trình độ chuyên môn



Năm 2008 (người)



H



Tổng cán bộ công chức





C



năm 2017



Năm 2017 (người)



25



27



1



5



9



19



Cao đẳng và trung cấp



10



3



Sơ cấp và chưa qua đào tạo



05



0



ẠI



Trên đại học







N



G



Đ



Đại học



TR



Ư



(Nguồn: Báo cáo công tác Tổ chức cán bộ của KBNN Tân Phú Đông)

2.2.2. Tổ chức bộ máy làm cơng tác kiểm sốt thanh tốn VĐT tại đơn vị

Năm đầu tiên mới hoạt động với 25 cán bộ cơng chức, trong đó cán bộ nữ 19,



trình độ đại học 09 người, cao đẳng và trung cấp 10 người, còn lại là sơ cấp và chưa

qua đào tạo. Qua quá trình phát triển gần 10 năm với truyền thống đồn kết, thống

nhất ý chí hành động của cán bộ công chức, Kho bạc Nhà nước Tân Phú Đơng đã vượt

qua khó khăn, tự hồn thiện mình và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Năm 2015

được sự quan tâm của Bộ Tài chính, KBNN, UBND tỉnh, KBNN Tân Phú Đông đã

xây dựng được cơ ngơi khang trang với trụ sở làm việc hiện đại và hệ thống máy móc



28



hiện đại cùng đội ngũ cán bộ cơng chức có kinh nghiệm trong quản lý cũng như

nghiệp vụ; quản lý chặt chẽ, đúng chế độ, hiệu quả, an toàn quỹ NSNN, hoàn thành tốt

nhiệm vụ huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển, xây dựng, giữ gìn và phát

huy tốt truyền thống đồn kết nội bộ trong đơn vị. Bộ máy tổ chức dần được kiện toàn

ổn định và hoạt động hiệu quả. Chất lượng cán bộ, công chức ngày càng được nâng

lên. Cơ sở vật chất, trang thiết bị được đầu tư đồng bộ, hiện đại, phù hợp với yêu cầu

nhiệm vụ trong thời kỳ mới. Trụ sở làm việc được bảo vệ tuyệt đối an toàn, xanh sạch

đẹp phục vụ tốt cho các hoạt động giao dịch của khách hàng khi đến thanh toán và



U







hoạt động nghiệp vụ quản lý nội bộ, văn minh văn hố nghề Kho bạc.



N

H



TẾ



H



GIÁM ĐỐC



PHĨ GIÁM ĐƠC



PHỊNG

TỔ

CHỨC

CÁN BỘ



ẠI



PHỊNG

TIN

HỌC



N



G



Đ



PHỊNG

KIỂM

SỐT

CHI

NSNN



H





C



KI



PHĨ GIÁM ĐỐC



PHỊNG

KHO

QUỸ



PHỊNG

GIAO

DỊCH



PHỊNG

HÀNH

CHÍNH

QUẢN

TRỊ







Sơ đồ 1.1. Mơ hình tổ chức bộ máy Kho bạc Nhà nước Tân Phú Đông



TR



Ư



(Nguồn: Quyết định số: 455/QĐ - BTC, ngày 21/02/2010 của Bộ Tài chính)



Bên cạnh đó, Ban lãnh đạo KBNN Tân Phú Đông rất quan tâm đến cơng tác cải



cách hành chính nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động tạo thuận lợi cho tổ

chức, cá nhân có giao dịch với KBNN, KBNN Tân Phú Đông luôn tranh thủ sự chỉ

đạo, lãnh đạo của UBND tỉnh, sự phối hợp với các cơ quan Thuế, và các sở, ban ngành

trong tỉnh cải cách thủ tục hành chính. Đây là bước tiến mới trong cải cách thủ tục

hành chính tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân đến giao dịch, thanh toán, đẩy nhanh

tiến độ giải quyết công việc, giảm bớt phiền hà trong giao dịch, thanh toán. Hiện nay,

thực hiện chiến lược phát triển của ngành toàn đơn vị đang tập trung nguồn lực, vận



29



hành hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (viết tắt là TABMIS) được

thông suốt. Triển khai tốt dự án thu thuế trực tiếp (chương trình TCS - TT) giao diện

với hệ thống TABMIS, hệ thống thanh toán Song phương điện tử, thanh toán Liên kho

bạc điện tử và thanh toán bù trừ điện tử giao diện trực tiếp với TABMIS, thực hiện

nghiêm túc chế độ báo cáo đột xuất, định kỳ về tình hình thu chi NSNN và quyết toán

NSNN theo quy định…nhằm đạt hiệu quả cao của dự án TABMIS - một trong ba cấu

phần lớn nhất của dự án cải tài chính cơng.

2.3. Thực trạng kiểm soát chi vốn đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại



U

H



2.3.1. Kiểm soát chi chuẩn bị đầu tư xây dựng cơ bản







KBNN huyện Tân Phú Đơng



TẾ



Quy trình kiểm soát chi đầu tư XDCB quy định việc giao dịch giữa KBNN

huyện Tân Phú Đông và chủ đầu tư được thực hiện theo Quy trình kiểm sốt thanh



N

H



tốn vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống Kho bạc



KI



Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 282/QĐ-KBNN, ngày 20/4/2012 của

KBNN theo quy trình hướng dẫn tồn bộ hồ sơ, tài liệu của dự án, đều tập trung vào





C



một đầu mối, đó là phòng Kiểm sốt chi NSNN sau đó mới chuyển cho Phòng Kế tốn



H



Nhà nước để mở tài khoản giao dịch (những hồ sơ, tài liệu mở tài khoản), đồng thời



ẠI



thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi vốn cho dự án, cụ thể:



Đ



Việc tạm ứng theo hợp đồng giữa chủ đầu tư cho nhà thầu được thực hiện theo



G



quy định hiện hành; tổng mức vốn tạm ứng của các hợp đồng thực hiện trong năm tối







N



đa là 30% kế hoạch vốn giao hàng năm cho dự án. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm xác



Ư



định mức tạm ứng cho từng hợp đồng cụ thể, đảm bảo mức tạm ứng của cả dự án theo



TR



quy định nêu trên.

Trường hợp dự án được bố trí kế hoạch vốn mà mức vốn tạm ứng khơng đủ



theo hợp đồng, sau khi đã thanh tốn khối lượng hoàn thành và thu hồi toàn bộ hoặc

một phần số vốn đã tạm ứng lần trước, theo đề nghị của chủ đầu tư, Kho bạc nhà nước

tỉnh tạm ứng tiếp cho dự án (tổng số vốn đã tạm ứng không vượt mức quy định của

hợp đồng). Tổng số dư vốn tạm ứng chưa thu hồi tối đa là 30% kế hoạch vốn giao

hàng năm cho dự án.



30



Mức tạm ứng khống chế nêu trên là theo kế hoạch vốn giao hàng năm cho dự

án. Trường hợp dự án được điều chỉnh kế hoạch thì mức tạm ứng trên cơ sở kế hoạch

điều chỉnh. Nếu mức vốn đã tạm ứng chưa thu hồi cao hơn 30% kế hoạch điều chỉnh,

chủ đầu tư có trách nhiệm thu hồi để đảm bảo tổng số dư vốn tạm ứng tối đa là 30% kế

hoạch vốn điều chỉnh của dự án.

Việc tạm ứng cho cơng tác đền bù, giải phóng mặt bằng và tạm ứng đối với

một số cấu kiện, bán thành phẩm có giá trị lớn phải được sản xuất trước để đảm bảo

tiến độ thi công và một số loại vật tư phải dự trữ theo mùa thực hiện theo quy định







và hướng dẫn tại Thông tư số 86/2011/TT- BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính



H



U



quy định về quản lý, thanh tốn vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư



TẾ



thuộc nguồn NSNN.



Trường hợp thanh toán: Đối với từng lần thanh tốn của gói thầu và hợp đồng



N

H



thanh tốn nhiều lần (trừ lần thanh toán cuối cùng), KBNN huyện Tân Phú Đơng thực



KI



hiện “thanh tốn trước, kiểm sốt sau”:



Trước khi làm thủ tục thanh toán, cán bộ kiểm soát chi kiểm tra tính hợp pháp,





C



hợp lệ, việc lựa chọn nhà thầu theo quy định (thuộc đối tượng chỉ định thầu, đấu thầu



H



hay các hình thức lựa chọn nhà thầu khác), số vốn đề nghị thanh toán trong phạm vi kế



ẠI



hoạch năm được thông báo, hạng mục, nội dung công việc thanh tốn có trong hợp



Đ



đồng hoặc dự tốn được duyệt (trường hợp chỉ định thầu); xác định số vốn thanh toán,



G



số vốn tạm ứng cần phải thu hồi, tên, tài khoản đơn vị được hưởng.







N



Trong thời gian tối đa 03 ngày làm việc kể từ khi bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả



Ư



kết quả nhận được đầy đủ hồ sơ cho chủ đầu tư, cán bộ kiểm soát chi phải thực hiện



TR



kiểm tra lại các công việc trên và đối chiếu khối lượng hoàn thành theo nội dung ghi

tại Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng để đảm bảo

khối lượng hoàn thành đó thuộc dự tốn được duyệt, hoặc dự tốn bổ sung được duyệt

(đối với các hàng mục mới phát sinh ngồi dự tốn), việc thanh tốn hợp đồng phải

phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng. Số lần

thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ

thanh toán và điều kiện thanh toán phải được quy định rõ trong hợp đồng, đối chiếu

với kế hoạch vốn năm được thơng báo.



31



Trường hợp kết quả kiểm sốt có sự chênh lệch, số vốn chấp nhận thanh tốn

khác với số vốn đã thanh toán, KBNN huyện Tân Phú Đông thông báo cho chủ đầu tư

và trừ vào số lần thanh toán tiếp theo (nếu số chấp nhận thanh toán nhỏ hơn số vốn đã

thanh toán).

Đối với hợp đồng thanh toán một lần và lần thanh toán cuối cùng của hợp đồng

thanh toán nhiều lần, KBNN huyện Tân Phú Đơng thực hiện “kiểm sốt trước, thanh

tốn sau” theo 06 bước quy định trong quyết định 282/QĐ-KBNN. Trong thời hạn tối

đa 07 ngày làm việc kể từ khi cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả nhận được đầy đủ



U







hồ sơ của Chủ đầu tư, KBNN huyện Tân Phú Đơng hồn thành thủ tục kiểm sốt,



H



chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng.



TẾ



Cán bộ kiểm soát chi thực hiện kiểm tra, việc lựa chọn nhà thầu theo quy định

(thuộc đối tượng chỉ định thầu, đấu thầu hay các hình thức lựa chọn nhà thầu khác),



N

H



đối chiếu công việc, khối lượng hoàn thành theo nội dung ghi tại Bảng xác định giá trị



KI



khối lượng cơng việc hồn thành đó thuộc dự toán được duyệt (trường hợp chỉ định





C



thầu), hoặc dự toán bổ sung được duyệt (đối với các hạng mục mới phát sinh ngồi dự

tốn), các điều kiện thanh tốn được quy định trong hợp đồng (Số lần thanh toán, giai



H



đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều



ẠI



kiện thanh toán phải được quy định rõ trong hợp đồng), đối chiếu với số vốn kế hoạch



Đ



năm được thông báo qua KBNN; xác định số vốn thanh toán, số vốn tạm ứng cần phải



G



thu hồi; tên, tài khoản đơn vị được hưởng; kiểm tra các định mức chi tiêu hành chính







N



sự nghiệp khác theo chế độ hiện hành.



Ư



Trường hợp kết quả kiểm soát có sự chênh lệch, KBNN huyện Tân Phú



TR



Đơng thơng báo cho chủ đầu tư được biết và đề nghị chủ đầu tư giải thích, bổ sung,

hồn chỉnh.



* Đối với dự án có kiểm sốt cam kết chi đầu tư, quy trình thực hiện như sau:

Khi có nhu cầu cam kết chi, ngoài các hồ sơ, tài liệu gửi 1 lần và gửi hàng năm

theo chế độ quy định, chủ đầu tư gửi Kho bạc Nhà nước các hồ sơ, tài liệu có liên quan

như sau:

Hợp đồng có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên (gửi lần đầu khi đề nghị cam kết

chi hoặc gửi khi có điều chỉnh hợp đồng);

Đề nghị cam kết chi hoặc đề nghị điều chỉnh cam kết chi.



32



+ Trường hợp hợp đồng được thực hiện trọn trong 1 năm ngân sách, thì số vốn

bố trí trong năm cho hợp đồng đúng bằng giá trị của hợp đồng đó.

+ Trường hợp hợp đồng mua bán hàng hố, dịch vụ có nhiều loại tiền (các

khoản cam kết chi đối với hợp đồng mua sắm hàng hoá, dịch vụ của các dự án

ODA,…), thì chủ đầu tư phải có trách nhiệm xác định số vốn đầu tư trong năm bố trí

cho hợp đồng chi tiết theo từng loại tiền.

+ Trường hợp hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ có nhiều loại nguồn vốn,

thì chủ đầu tư có trách nhiệm xác định số vốn đầu tư trong năm bố trí cho hợp đồng







chi tiết theo từng loại nguồn vốn.



U



Kho bạc Nhà nước huyện Tân Phú Đơng kiểm sốt hồ sơ, tài liệu của chủ



H



đầu tư:



TẾ



Trên cơ sở số vốn đã bố trí cho từng hợp đồng chi đầu tư trong năm, chủ đầu tư



N

H



gửi đề nghị cam kết chi đến Kho bạc Nhà nước huyện Tân Phú Đông. Căn cứ đề nghị

của chủ đầu tư, Kho bạc Nhà nước huyện Tân Phú Đơng thực hiện:



KI



Kiểm sốt, đối chiếu đảm bảo khoản đề nghị cam kết chi không được vượt quá





C



kế hoạch vốn năm đã giao cho dự án và giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi.

- Kiểm soát, đối chiếu đề nghị cam kết chi của chủ đầu tư, đảm bảo đầy đủ các



ẠI



H



chỉ tiêu thông tin và được gửi trước thời hạn theo quy định;



Đ



Sau khi kiểm soát hồ sơ, tài liệu của chủ đầu tư:



G



Trường hợp đảm bảo đủ các điều kiện theo quy định, thì Kho bạc Nhà nước



N



huyện Tân Phú Đơng ghi nhận bút toán cam kết chi vào TABMIS và thông báo cho







chủ đầu tư được biết.



TR



Ư



Trường hợp không đảm bảo đủ các điều kiện quy định, Kho bạc Nhà nước

huyện Tân Phú Đông được phép từ chối ghi nhận bút tốn cam kết chi vào TABMIS

và thơng báo cho chủ đầu tư được biết theo quy định.

Theo biểu số liệu bảng 2.2, chúng ta thấy qua các năm khối lượng hoàn thành đạt

được tăng dần hàng năm như: năm 2015, khối lượng hoàn thành đạt 62,04%; năm 2016

khối lượng hoàn thành đạt 71,22% và năm 2017 khối lượng hoàn thành đạt 76,01% so với

kế hoạch vốn bố trí trong năm, nguyên nhân một phần là do giao kế hoạch đầu tư dàn trải,

việc bố trí vốn cho các cơng trình muộn, tập trung vào tháng 5, 6 của hàng năm, khơng



33



thanh tốn dứt điểm từng cơng trình. Mặt khác, do công tác chuẩn bị đầu tư của chủ đầu

tư còn chậm. Nhiều chủ đầu tư chưa chủ động trong công tác chuẩn bị đầu tư do thiếu

năng lực quản lý đầu tư XDCB. Chi phí bố trí cho cơng tác chuẩn bị đầu tư của từng cơng

trình nhỏ nên nhiều đơn vị bỏ khơng sử dụng vì làm khơng kịp hoặc chi phí khơng đủ

trang trải nên khơng thực hiện.

Bảng 2.2. Tình hình kiểm sốt chi chuẩn bị đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc

Nhà nước huyện Tân Phú Đông giai đoạn 2015 – 2017

Đơn vị: triệu đồng







Vốn qua kiểm soát

% so với

Tổng số

KH

3.481

68.25



2016



5.000



3.894



77.88



3.894



77.88



2017



5.500



4.472



4.472



81.31



TẾ



H



U



2015



Kế hoạch

vốn năm

5.100



N

H



Năm



Giá trị KLTH

% so với

Tổng số

KH

3.481

68.25



81.31





C



của KBNN huyện Tân Phú Đông)



KI



(Nguồn: Báo cáo hàng năm về tình hình kiểm sốt chi đầu tư xây dựng cơ bản



H



Một số cơng trình kéo dài thời gian và chậm tiến độ do khâu chuẩn bị đầu tư



ẠI



chưa tốt như: cơng trình Trường Mần Non Phú Thạnh , bến phà Tân Long , Khu sinh



Đ



thái Cồn Cống Phú Tân... là những cơng trình chuẩn bị đầu tư chưa tốt. Cơng tác đền



G



bù, giải phóng mặt bằng còn kéo dài nhiều năm, việc nghiên cứu khảo sát, lập dự án



N



chuẩn bị dự án chất lượng còn thấp.



Ư







Chính vì sự chuẩn bị đầu tư khơng kỹ càng, nhiều dự án khi đi vào thực hiện phải



TR



điều chỉnh nội dung đầu tư và vốn đầu tư, điều chỉnh báo cáo kinh tế kỷ thuật. Mặc dù

thống kê chưa đầy đủ nhưng tỷ lệ các dự án phải điều chỉnh đã lên đến trên 20%.

Việc chuẩn bị đầu tư còn kém hiệu quả, phải điều chỉnh khiến cho nhiều dự án



bị chậm tiến độ các dự án về hạ tầng kinh tế của tỉnh đã làm hạn chế tốc độ tăng

trưởng, không đảm bảo huy động năng lực sản xuất theo dự kiến, ngồi ra còn làm

tăng chi phí, gây lãng phí trong đầu tư và khó khăn trong q trình kiểm sốt chi đầu

tư tại KBNN.



34



* Tình hình từ chối thanh tốn thơng qua kiểm sốt chi đầu tư xây dựng

cơ bản

Thơng qua cơng tác kiểm sốt chi vốn chuẩn bị đầu tư, KBNN huyện Tân Phù

Đông đã phát hiện và từ chối thanh toán vốn chuẩn bị đầu tư do các Chủ đầu tư vi

phạm các quy định của Nhà nước như: Sai quy định ghi chép trên chứng từ, thiếu hồ

sơ, sai chế độ, định mức của Nhà nước . . . trong giai đoạn 2015 – 2017 với số tiền:

310 triệu đồng của 12 cơng trình, dự án, chiếm 4,08% số vốn đề nghị thanh toán.



Đơn vị



Chỉ tiêu



Năm



Số cơng trình, DA thực hiện

Tổng số vốn theo KH



Dự án

Triệu

đồng

Triệu

đồng



3



Tổng số thanh toán



4

5

6



Số sồ sơ (DA) đề nghị thanh tốn

Hồ sơ vi phạm chế độ, chính sách

Tổng số tiền từ chối thanh tốn

Trong đó:

- Vi phạm quy định trên chứng từ



KI



- Thiếu hồ sơ (phải bổ sung)

- Chi vượt dự toán

7



Tỷ lệ số tiền từ chối thanh toán so

với số tiền đề nghị



2017



cộng



59

5.500



154

15.600



68.25



77.88



81.31



227.44



48

7

358



41

9

200



50

9

149



139

25

707



115



45



3



163



0



0



0



0



248



152



142



542



0



0



0



0



10,32



5,02



3,3



5,97





C



H



ẠI



Đ



G



N





TR



Ư



- Sai chế độ, định mức



2016

45

5.000



Hồ sơ

Hồ sơ

Triệu

đồng

Triệu



đồng

Triệu

đồng

Triệu

đồng

Triệu

đồng

Phần

trăm (%)



Tổng



50

5.100



N

H



1

2



Năm



TẾ



2015



Năm



H



TT



U



NSNN qua KBNN huyện Tân Phú Đông







Bảng 2.3: Tình hình từ chối thanh tốn vốn chuẩn bị đầu tư xây dựng cơ bản từ



(Nguồn: Báo cáo hàng năm về tình hình kiểm sốt chi vốn chuẩn bị đầu tư của KBNN

huyện Tân Phú Đơng)



35



2.3.2. Kiểm sốt chi thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản

2.3.2.1. Tình hình kiểm soát chi thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản

Thực hiện Quyết định số 282/QĐ - KBNN, ngày 20/4/2012 của KBNN về việc

ban hành Quy trình kiểm sốt thanh tốn vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu

tư trong nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước, từ tháng 05/2012 đến nay, KBNN

huyện Tân Phú Đông không kiểm tra các dự toán của các đơn vị. Nội dung kiểm soát

tập trung đi sâu vào việc kiểm tra, đối chiếu khối lượng thực hiện trên bảng xác định

giá trị khối lượng hoàn thành do Chủ đầu tư gửi đến với giá trị ghi trong hợp đồng, khi







có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, ngoài các tài liệu trên và dự toán bổ sung,



H



U



phụ lục bổ sung hợp đồng, chủ đầu tư còn gửi đến KBNN: Bảng xác định giá trị khối



TẾ



lượng cơng việc phát sinh ngồi hợp đồng đề nghị thanh tốn có xác nhận của đại diện

bên giao thầu và đại diện tư vấn giám sát và đại diện bên nhận thầu.



N

H



Đầu tư XDCB trong những năm vừa qua đang đóng góp tích cực vào sự phát



KI



triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tiền Giang, thể hiện qua số vốn thanh toán cho đầu tư

XDCB tăng lên khơng ngừng qua các năm. Nó đáp ứng tích cực vào cơng cuộc phát





C



triển kinh tế xã hội của địa phương. Đồng thời cũng đúng với mục tiêu, chủ trương



H



chính sách của Chính phủ về chính sách đầu tư. Tình hình thanh tốn vốn đầu tư



ẠI



XDCB qua các năm được thể hiện thông qua bảng số liệu 2.4 như sau:



Đ



Bảng 2.4: Tình hình kiểm sốt chi thực hiện đầu tư qua Kho bạc Nhà nước huyện



G



Tân Phú Đông, giai đoạn 2015 - 2017







N



Đơn vị: triệu đồng

Số tiền qua kiểm soát các năm



TR



Ư



Chỉ tiêu



Năm 2015



Năm 2016



Năm 2017



Tổng số

1. Vốn Trung ương

- Vốn Chương trình mục tiêu



786.137

465.008

465.008



1.207.185

703.996

703.996



1.516.487

735.477

735.477



2. Vốn địa phương

- Vốn Tập trung

- Vốn khác



321.129

150.266

170.863



503.189

302.223

200.966



781.010

510.345

270.665



(Nguồn: Báo cáo hàng năm về tình hình kiểm sốt chi đầu tư xây dựng cơ bản của

KBNN huyện Tân Phú Đông)



36



Qua số liệu của bảng trên cho thấy vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn

NSNN được kiểm sốt qua KBNN huyện Tân Phú Đơng cơ bản đều tăng qua các

năm, nếu như năm 2015 số vốn thanh toán cho các dự án đầu tư là 786.137 triệu

đồng, thì đến năm 2017 số vốn thanh tốn cho các dự án là 1.516.487 triệu đồng.

tăng so 51% với năm 2015 và trong năm 2016, 2017 tỉnh Tiền Giang triển khai một

số dự án trọng điểm như Khu hành chính huyện Ủy và Khu hành chính Ủy ban

nhân dân huyện Tân Phú Đơng….

Năm 2015 số vốn thanh tốn cho dự án không đáng kể do trong năm 2015



H



kinh tế vĩ mô, đặc biệt là cắt giảm các dự án XDCB.



U







gặp khó khăn về thu NSNN nên Chính phủ đã đưa ra nhiều biện pháp để ổn định



TẾ



Theo biểu số liệu ở bảng 2.4 thì năm 2017 số tiền thanh tốn là 1.516.487 triệu

đồng được bố trí cho 263 cơng trình, dự án, bình qn 5.766 triệu/cơng trình, dự án;



N

H



trong đó cơng trình, dự án trung ương quản lý là 647.606 triệu đồng được bố trí cho 75



KI



cơng trình, dự án bình qn 9.806 triệu đồng/cơng trình,các dự án, cơng trình địa





C



phương quản lý (ngân sách tỉnh) là 781.010 triệu đồng được bố trí cho 219 cơng trình

dự án, bình qn 3.566 triệu đồng/cơng trình, dự án.



ẠI



H



2.3.2.2. Tình hình giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản



Đ



Tình hình giải ngân vốn đầu tư XDCB trên địa bàn huyện năm sau đều cao hơn



G



năm trước, việc cấp phát thanh toán cho các dự án kịp thời, đúng thời gian quy định,



N



một số vướng mắc phát sinh giữa chủ đầu tư, Kho bạc Nhà nước, Sở Tài chính kịp thời







phối hợp giải quyết kịp thời. Một điểm đáng chú ý là cơng tác tạm ứng và thanh tốn



TR



Ư



tạm ứng vốn đầu tư XDCB trên địa bàn được thực hiện rất tốt; số liệu tạm ứng thực

hiện đúng tỷ lệ theo quy định; công tác thu hồi tạm ứng rất tốt; qua các năm từ 2015

đến 2017; tại KBNN huyện Tân Phú Đơng đã tích cực thu hồi số dư tạm ứng nên tỷ lệ

tạm ứng đạt thấp so với mặt chung của cả nước. Đây cũng là một nỗ lực rất lớn trong

công tác giải vốn đầu tư XDCB của các ban ngành trên địa bàn.



37



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Năm 2017, trong điều kiện tình hình kinh tế - xã hội trong nước thuận lợi hơn nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức. Tình hình căng thẳng ở biển Đông, thị trường thu hẹp, sức mua vẫn còn yếu, hậu quả nặng nề của trận lụt lịch sử năm 2016 làm cho ho...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×