Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Số vốn thanh toán cho từng công việc, hạng mục công trình, công trình không được vượt dự toán được duyệt hoặc giá gói thầu; tổng số vốn thanh toán cho dự án không được vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt. Số vốn thanh toán cho dự án trong năm (bao...

Số vốn thanh toán cho từng công việc, hạng mục công trình, công trình không được vượt dự toán được duyệt hoặc giá gói thầu; tổng số vốn thanh toán cho dự án không được vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt. Số vốn thanh toán cho dự án trong năm (bao...

Tải bản đầy đủ - 0trang

án ODA việc thanh toán tạm ứng và thanh toán khối lượng hồn thành, khơng bị

hạn chế bởi kế hoạch tài chính hàng năm của dự án nhưng khơng vượt q kế hoạch

tài chính chung của tồn dự án.

Đối với một số dự án đặc biệt quan trọng cần phải có cơ chế tạm ứng, thanh

tốn vốn khác với các quy định trên đây, sau khi có ý kiến của cấp có thẩm quyền,

Bộ Tài chính sẽ có văn bản hướng dẫn riêng.

1.2. Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

1.2.1. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản:







1.2.1.1. Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản:



H



U



Vốn đầu tư trong nền kinh tế thị trường, việc tái sản xuất giản đơn và tái sản



TẾ



xuất mở rộng các tài sản cố định là điều kiện quyết định đến sự tồn tại của mọi chủ thể

kinh tế, để thực hiện được điều này, các tác nhân trong nền kinh tế phải dự trữ tích lũy



N

H



các nguồn lực. Khi các nguồn lực này được sử dụng trong quá trình sản xuất để tái sản



KI



xuất ra các tài sản cố định của nền kinh tế thì nó trở thành vốn đầu tư. Vậy vốn đầu tư





C



chính là tiền tích lũy của xã hội của các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ là huy

động của dân và vốn huy động từ các nguồn lực khác, được dựa vào sử dụng váo quá



H



trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực mới cho nền sản



Đ



ẠI



xuất xã hội



G



Vốn đầu tư xây dựng cơ bản tòn bộ những chi phí để đạt được mục đích đầu tư,



N



bao gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc







thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán



TR



Ư



1.2.1.2. Các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản:

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ những chi phí để đạt được mục đích



đầu tư, bao gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế xây dựng, mua sắm lắp đặt máy

móc thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự tốn, bao gồm các nguồn vốn

như sau:

* Vốn trong nước:

Đây là nguồn vốn có vai trò quyết định đến sự phát triển của đât nước, nguồn

này chiếm tỷ trọng lớn, bao gồm từ các nguồn sau:



15



- Vốn ngân sách nhà nước: gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa

phương, được hình thành từ sự tích lũy của nền kinh tế, vốn khấu hao cơ bản và một số

nguồn khác dành cho đầu tư xây dựng cơ bản.

+ Vốn của nhà nước chuyển sang.

+ Vốn huy động từ các đơn vị kinh tế và các tầng lớp dân cư dưới các hình

thức vốn vay dài hạn của các tổ chức tài chính tín dụng quốc tế và người Việt Nam

ở nước ngồi.

* Vốn ngồi nước:







Nguồn này có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản



H



U



và sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, bao gồm:



TẾ



- Vốn vay viện trợ của các tổ chức quốc tế Ngân hàng Thế giới (WB), ngân

hàng phát triển Châu Á (ADB), các tổ chức chính phủ như ngân hàng hợp tác



N

H



Quốc tế Nhật Bản (JBIC), các tổ chức phi chính phủ như NGO.... Đây được gọi là



KI



nguồn vốn ODA.



- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi thơng qua hình thức 100% vốn nước ngồi,





C



liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh.



H



1.2.1.3. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước:



ẠI



Căn cứ vào phạm vi, tính chất và các hình thức cụ thể, vốn đầu tư xây dựng cơ



Đ



bản từ ngân sách nhà nước đã được hình thành từ các nguồn sau



G



+ Nguồn vốn thu trong nước ( thuế, phí, lệ phí, các khoản cho thuê, bán tài sản,







N



tài nguyên của đất nước...)



Ư



+ Nguồn vốn từ nước ngồi ( vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, nguồn viện



TR



trợ phi Chính phủ)

- Phân cấp quản lý ngân sách chia vốn đầu tư XDCB từ NSNN gồm:

+ Vốn đầu tư XDCB của ngân sách trung ương được hình thành từ các khoản

thu của ngân sách trung ương nhằm đầu tư vào các dự án phục vụ cho lợi ích quốc gia,

Nguồn vốn này được giao cho các bộ, ngành quản lý sử dụng.

+ Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách địa phương được hình thành từ các khoản

ngân sách địa phương nhằm đầu tư vào các dự án phục vụ cho lợi ích từng địa

phương đó.



16



1.2.1.4. Đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng:

Đối với các công việc của dự án được thực hiện không thông qua hợp đồng xây

dựng (như một số công việc quản lý dự án do chủ đầu tư trực tiếp thực hiện, trường

hợp tự làm,...), việc thanh toán trên cơ sở bảng kê khối lượng cơng việc hồn thành và

dự tốn được duyệt phù hợp với tính chất từng loại cơng việc. Hồ sơ thanh thanh tốn

bao gồm: bảng kê khối lượng cơng việc hồn thành và dự tốn được duyệt cho từng

cơng việc; giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư hoặc tạm ứng (nếu có) và chứng từ

chuyển tiền.



U







Đối với chi phí đền bù, bồi thường hỗ trợ và tái định cư, hồ sơ thanh thanh toán



H



bao gồm: bảng kê xác nhận khối lượng đền bù, giải phóng mặt bằng đã thực hiện (phụ lục



TẾ



số 03.b kèm theo); hợp đồng và biên bản bàn giao nhà (trường hợp mua nhà phục vụ di

dân giải phóng mặt bằng). Riêng chi phí cho cơng tác tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng



N

H



phải có dự toán được duyệt; giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư hoặc tạm ứng (nếu có) và



KI



chứng từ chuyển tiền.





C



Đối với công tác đền bù, bồi thường hỗ trợ và tái định cư phải xây dựng các

cơng trình (bao gồm cả xây dựng nhà di dân giải phóng mặt bằng): việc tạm ứng,



H



thanh toán được thực hiện như đối với các dự án hoặc gói thầu xây dựng cơng trình.



Đ



ẠI



1.2.2. Quy trình kiểm sốt chi:



G



Trong thời hạn 03 ngày làm việc đối thanh toán trước, kiểm soát sau và 07 ngày



N



làm việc đối với kiểm soát trước thanh toán sau kể từ khi cán bộ kiểm soát chi nhận







được đầy đủ hồ sơ của chủ đầu tư, KBNN các cấp hồn thành thủ tục thanh tốn. Quy



Ư



trình kiểm sốt chi được thực hiện như sau:



TR



Bước 1: Cán bộ kiểm soát chi căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư



thực hiện kiểm tra việc lựa chọn nhà thầu theo quy định (thuộc đối tượng chỉ định

thầu, đấu thầu hay các hình thức lựa chọn nhà thầu khác); đối chiếu mức vốn đề nghị

thanh toán phù hợp với các điều khoản thoả thuận trong hợp đồng.

Trường hợp dự án thuộc đối tượng chỉ định thầu, trường hợp tự thực hiện hoặc

phát sinh khối lượng ngoài hợp đồng: đối chiếu đảm bảo số vốn đề nghị thanh toán

phù hợp với từng loại hợp đồng, giá hợp đồng, các điều kiện trong hợp đồng và theo

dự toán được duyệt.



17



Trường hợp dự án thuộc đối tượng đấu thầu: đối chiếu đảm bảo số vốn đề nghị

thanh toán phù hợp với giá hợp đồng, các điều kiện trong hợp đồng.

Đối với công việc thực hiện không theo hợp đồng: đối chiếu đảm bảo số vốn

đề nghị thanh toán theo dự toán được duyệt.

Căn cứ vào kết quả kiểm tra và kế hoạch vốn năm, cán bộ kiểm soát chi xác

định số vốn thanh toán, số vốn tạm ứng cần phải thu hồi (nếu có), tên, tài khoản đơn vị

được hưởng, ghi đầy đủ vào các chỉ tiêu và ký vào Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư,

Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có), đồng thời



H



U



tốn và tờ trình lãnh đạo để ký trình Lãnh đạo KBNN phụ trách.







lập tờ trình lãnh đạo, trình Trưởng phòng Kiểm sốt chi NSNN tồn bộ hồ sơ thanh



TẾ



Trường hợp số vốn chấp nhận thanh toán trước có sự chênh lệch so với số vốn

đề nghị của chủ đầu tư, cán bộ kiểm soát chi dự thảo văn bản (theo mẫu số 02/KSC) và



N

H



báo cáo Trưởng phòng Kiểm sốt chi NSNN trình lãnh đạo KBNN ký gửi chủ đầu tư



KI



về kết quả chấp nhận thanh toán.



Bước 2: Trưởng phòng Kiểm sốt chi NSNN kiểm tra hồ sơ, ký tờ trình lãnh





C



đạo KBNN, và các chứng từ thanh toán bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư,



H



Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có), Giấy rút vốn đầu tư, sau đó



ẠI



chuyển lại hồ sơ cho cán bộ kiểm soát chi để trình lãnh đạo KBNN phụ trách.



Đ



Trường hợp Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN chấp nhận thanh toán số vốn



G



khác so với số vốn cán bộ kiểm sốt chi trình, Trưởng phòng Kiểm sốt chi NSNN ghi







N



lại số vốn chấp nhận thanh tốn trên tờ trình lãnh đạo và u cầu cán bộ kiểm soát chi



Ư



dự thảo văn bản (theo mẫu số 02/KSC) trình lãnh đạo KBNN ký gửi chủ đầu tư về kết



TR



quả chấp nhận thanh toán trước.

Bước 3: Lãnh đạo KBNN phụ trách kiểm soát chi đầu tư xem xét, ký duyệt tờ



trình lãnh đạo của phòng Kiểm sốt chi NSNN và Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư,

sau đó chuyển trả hồ sơ phòng Kiểm sốt chi NSNN.

Trường hợp lãnh đạo KBNN yêu cầu làm rõ hồ sơ thanh tốn thì phòng Kiểm

sốt chi NSNN có trách nhiệm giải trình.

Trường hợp lãnh đạo KBNN phê duyệt khác với số vốn đề nghị chấp nhận

thanh tốn của phòng Kiểm sốt chi NSNN thì sau khi lãnh đạo trả hồ sơ, cán bộ kiểm



18



soát chi dự thảo văn bản (theo mẫu số 02/KSC) và báo cáo Trưởng phòng Kiểm sốt

chi NSNN trình lãnh đạo KBNN ký gửi chủ đầu tư về kết quả chấp nhận thanh toán.

Bước 4: Cán bộ kiểm sốt chi chuyển chứng từ cho phòng Kế toán bao gồm:

Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm

ứng vốn đầu tư (nếu có).

(Thời gian thực hiện các bước 1, 2, 3, 4 là 02 ngày làm việc đối với hình thức

thanh tốn trước, kiểm sốt sau và 05 ngày làm việc đối với kiểm soát trước, thanh

toán sau )







Bước 5: Kế toán viên thực hiện kiểm tra mẫu dấu, chữ ký, tính hợp lệ, hợp



H



U



pháp của chứng từ kế tốn, hạch tốn, nhập các thơng tin liên quan và ký trên chứng từ



TẾ



giấy, máy sau đó trình Kế toán trưởng. Kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ giấy,

máy sau đó trình lãnh đạo KBNN phụ trách kế toán xem xét hồ sơ, ký duyệt chứng từ.



N

H



Nếu phát hiện sai sót hoặc chứng từ kế tốn khơng hợp lệ, hợp pháp, phòng Kế



KI



tốn thơng báo lý do và chuyển trả hồ sơ phòng Kiểm sốt chi NSNN để xử lý.

Bước 6: Lãnh đạo KBNN phụ trách kế toán xem xét, ký duyệt Giấy rút vốn đầu





C



tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có) sau đó chuyển trả hồ sơ



H



phòng Kế tốn để làm thủ tục chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng. Đối với những khoản



ẠI



thanh tốn có giá trị cao theo quy định của quy trình thanh tốn điện tử thì phòng Kế



Đ



tốn trình Lãnh đạo phụ trách kế tốn ký duyệt trên máy.



G



Phòng Kế tốn lưu 01 liên Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm







N



ứng vốn đầu tư (nếu có), hồ sơ còn lại chuyển lại phòng Kiểm sốt chi NSNN để lưu



Ư



hồ sơ và trả chủ đầu tư.



TR



Trường hợp chủ đầu tư lĩnh tiền mặt thì phòng Kế tốn chuyển các liên Giấy rút



vốn đầu tư kiêm lĩnh tiền mặt sang bộ phận Kho quỹ để chi tiền cho đơn vị thụ hưởng

và thực hiện luân chuyển chứng từ theo quy định của KBNN.

(Thời gian thực hiện các bước 5,6 là 01 ngày làm việc đối với hình thức thanh

tốn trước, kiểm sốt sau và 02 ngày làm việc đối với hình thức kiểm sốt trước, thanh

tốn sau).



19



1.2.3. Quyết tốn dự án, cơng trình xây dựng cơ bản:

Hết năm kế hoạch, cán bộ kiểm soát chi phải kiểm tra, đối chiếu với chủ đầu tư,

báo cáo Trưởng phòng Kiểm sốt chi NSNN trình lãnh đạo KBNN xác nhận số vốn

thanh toán trong năm, luỹ kế số vốn thanh tốn từ khởi cơng đến hết niên độ NSNN

cho từng dự án (theo mẫu tại phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư số

86/2011/TT-BTC).

Khi dự án (tiểu dự án, dự án thành phần hoặc hạng mục cơng trình) hồn thành

được quyết tốn theo quy định, cán bộ kiểm soát chi phải kiểm tra, đối chiếu với chủ







đầu tư về số vốn đầu tư đã thanh tốn cho dự án đồng thời có nhận xét, đánh giá, kiến



H



U



nghị với cơ quan phê duyệt quyết toán vốn đầu tư về quá trình đầu tư của dự án theo



TẾ



mẫu số 08/QTDA ban hành kèm theo Thông tư số 19/2011/TT -BTC, ngày 14/02/2011

của Bộ Tài chính quy định về quyết tốn dự án hồn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước,



N

H



báo cáo Trưởng phòng Kiểm sốt chi NSNN trình lãnh đạo KBNN ký xác nhận theo



KI



quy định.



Phối hợp với chủ đầu tư thu hồi số vốn đã thanh toán lớn hơn so với quyết tốn





C



vốn đầu tư được duyệt.



H



Đơn đốc chủ đầu tư thanh tốn dứt điểm cơng nợ khi dự án đã quyết toán và tất



ẠI



toán tài khoản.



Đ



1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến cơng tác kiểm sốt chi đầu tư xây dựng cơ bản từ



N



G



nguồn vốn ngân sách nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước







1.3.1. Yếu tố bên ngồi



Ư



+Cơ chế, chính sách: thường xun thay đổi ảnh hưởng đến việc kiểm soát,



TR



thanh toán vốn đầu tư XDCB. Nếu cơ chế, chính sách thay đổi phù hợp thực tế sẽ tạo

điều kiện thuận lợi cho việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB chặt chẽ.

+Sự phối hợp cơ quan Ban, ngành, địa phương và chủ đầu tư: Sự phối hợp giữa

các ban ngành thật sự rất cần thiết, quan trọng trong việc giải ngân vốn đầu tư XDCB,

điều hành và sử dụng nguồn vốn hiệu quả. Phối hợp với UBND, Sở Kế hoạch và Đầu

tư, Sở Tài chính kịp thời tháo gỡ vướng mắc trong q trình kiểm sốt, thanh tốn vốn

đầu tư đảm bảo đẩy nhanh tiến độ giải ngân DA. KBNN định kỳ báo cáo số dư tạm

ứng phối hợp Sở Tài chính đưa ra biện pháp đôn đốc thu hồi tạm ứng, báo cáo số giải



20



ngân để Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu điều hành, quản lý chặt các

nguồn vốn.

+Năng lực chủ đầu tư: Ảnh hưởng rất lớn trong việc giải ngân vốn đầu tư

XDCB. Nếu chủ đầu tư có năng lực sẽ hạn chế sai xót trong qua trình thực hiện DA,

đẩy nhanh tiến độ thi cơng, KBNN cũng kiểm sốt dễ dàng hơn, nhanh hơn, tốn ít thời

gian hơn. Việc sai phạm trong q trình thực hiện DA sẽ phải chịu trách nhiệm, phải

điều chỉnh nên mất rất nhiều thời gian ảnh hưởng đến việc giải ngân, điều này cũng

gây khó khăn trong q trình kiểm soát, thanh toán.



U







+Kế hoạch vốn: Cuối năm việc điều chỉnh kế hoạch vốn nhiều cũng gây khó



H



khăn trong quá trình kiểm sốt, thanh tốn. Việc nhập kế hoạch vốn của DA thuộc



TẾ



nhiều nguồn vốn, nhiều cấp ngân sách mất nhiều thời gian kiểm sốt.

1.3.2. Yếu tố bên trong



N

H



+Quy trình nghiệp vụ: Ảnh hưởng trực tiếp đến việc thanh toán, kiểm sốt nên quy



KI



trình nghiệp vụ phải đầy đủ nội dung các cơ chế, chính sách để đảm bảo việc kiểm soát





C



diễn ra chặt chẽ.



+Thanh tra: Thường xuyên thanh tra hạn chế sai xót trong việc kiểm sốt, thanh



ẠI



H



tốn, ngày càng hồn thiện hạn chế thất thốt ngân sách.



Đ



+Chất lượng, trình độ đội ngũ: Đây cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến việc



G



kiểm soát, thanh toán. Nếu cán bộ kiểm sốt có năng lực sẽ hạn chế sai xót, vận dụng



N



tốt tất cả chương trình phục vụ cho việc kiểm sốt sẽ hạn chế thất thốt ngân sách. Vì







vậy, thường xuyên mở lớp bồi dưỡng cán bộ kiểm soát chi để tăng sự hiểu biết, cập



TR



Ư



nhật kịp thời kiến thức mới về cơ chế, chính sách mới thay đổi thường xuyên.

Cơ sở vật chất, kỹ thuật: Máy móc, trang thiết bị hiện đại đảm bảo vận hành tốt



các chương trình ĐTKB/Lan, Tabmis phục vụ tốt trong việc kiểm sốt, truy vấn số dư,

nhập thanh toán, kết xuất báo cáo. Tiết kiệm rất nhiều thời gian vì trước đây phải mở

sổ theo dõi tay rất vất vả, mất nhiều thời gian.



21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Số vốn thanh toán cho từng công việc, hạng mục công trình, công trình không được vượt dự toán được duyệt hoặc giá gói thầu; tổng số vốn thanh toán cho dự án không được vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt. Số vốn thanh toán cho dự án trong năm (bao...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×